Giáo án Hóa học Lớp 8 - Tiết 2: Chất - Năm học 2020-2021

-Thuyết trình: Mỗi chất có những tính chất nhất định:

+Tính chất vật lý: ví dụ: màu sắc, mùi vị, trạng thái, tính tan, nhiệt độ sôi,

+Tính chất hóa học: ví dụ: tính cháy được, bị phân huỷ,

-Ngày nay, khoa học đã biết Hàng triệu chất khác nhau, nhưng để phân biệt chất này với chất khác ta phải dựa vào tính chất của chất. Vậy, làm thế nào để biết được tính chất của chất ?

-Trên khay thí nghiệm của mỗi nhóm gồm: nhôm , cốc đựng muối ăn. Với các dụng cụ có sẵn trong khay các nhóm hãy thảo luận , tự tiến hành 1 số thí nghiệm cần thiết để biết được tính chất của các chất trên.

-Hướng dẫn:

+muốn biết muối ăn, nhôm có màu gì, ta phải làm như thế nào ?

+muốn biết muối ăn và nhôm có tan trong nước không, theo em ta phải làm gì ?

+ ghi kết quả vào bảng sau:

Chất Cách thức tiến hành Tính chất của chất

Nhôm

Muối

-Vậy bằng cách nào người ta có thể xác định được tính chất của chất ?

-Giải thích cho HS cách dùng dụng cụ đo.

-Thuyết trình:

+Để biết được tính chất vật lý: chúng ta có thể quan sát, dùng dụng cụ đo hay làm thí nghiệm.

+Để biết được tính chất hóa học của chất thì phải làm thí nghiệm. -Nghe – ghi nhớ và ghi vào vở.

-Thảo luận nhóm (5’) để tìm cách xác định tính chất của chất.

Chất Cách thức tiến hành Tính chất của chất

 

docx6 trang | Chia sẻ: thuongad72 | Ngày: 25/08/2021 | Lượt xem: 46 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học Lớp 8 - Tiết 2: Chất - Năm học 2020-2021, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương I: CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ Tiết 2 CHẤT I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Phân biệt vật thể tự nhiên và nhân tạo, vật liệu và chất. - Ở đâu có vật thể thì ở đó có chất và ngược lại: các chất cấu tạo nên vật thể. - Mỗi chất có những tính chất nhất định, ứng dụng các chất đó vào đời sống sản xuất. 2.Kĩ năng: - Kĩ năng dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất. - Cách nhận biết 1 chất . 3.Thái độ: -Học sinh có hứng thú say mê môn học. -Có ý thức vận dụng kiến thức về chất vào thực tế cuộc sống. 4. Hình thành và phát triển năng lực: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác - Năng lực quan sát - Năng lực sử dụng ngơn ngữ hĩa học - Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn II.CHUẨN BỊ: Giáo viên : Hóa chất Dụng cụ -Sắt miếng hoặc Nhôm. -Nước cất. -Muối ăn. -Lưu huỳnh -Cân. -Đũa và cốc thuỷ tinh có vạch. -Nhiệt kế . -Đèn cồn , kiềng đun. 2. Học sinh: Đọc SGK / 7,8 III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1.Ổn định lớp GV kiểm tra chuẩn bị bài học của học sinh 2.Kiểm tra bài cũ( lồng ghép trong bài mới) 3.Vào bài mới A. Hoạt động khởi động(2-3’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung -Hóa học là gì? -Vai trò của hóa học trong đời sống? HS trả lời, yêu cầu nêu được: - Mơn hĩa học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi của chất. - Hóa học có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta. Như: sản phẩm hóa học: làm thuốc chữa bệnh, phân bón B. Hoạt động hình thành kiến thức(30-35’) Hoạt động 1: Tìm hiểu các chất có ở đâu ? Hãy kể tên 1 số vật thể ở xung quanh chúng ta. -Các vật thể xung quanh ta được chia thành 2 loại chính: vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo.Hãy đọc SGK mục I/7, thảo luận theo nhóm để hoàn thành bảng sau: TT Tên vật thể Vật thể Chất cấu tạo vật thể Tự nhiên Nhân tạo 1 Cây mía 2 Sách 3 Bàn ghế 4 Sông suối 5 Bút bi -Nhận xét bài làm của các nhóm. *Chú ý: Không khí: vật thể tự nhiên gồm: Oxi, Nitơ, Cacbonic, ?Qua bảng trên theo em: “Chất có ở đâu ?” -Bàn ghế, sách, bút, quần áo, cây cỏ, sông suối, -Cá nhân tự đọc SGK. -Học sinh thảo luận nhóm (4’) -Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. TT Tên vật thể Vật thể Chất cấu tạo vật thể Tự nhiên Nhân tạo 1 Cây mía X Đường,nước,xenlulo 2 Sách X Xenlulo 3 Bàn ghế X Xenlulo 4 Sông suối X Nước, 5 Bút bi X Chất dẻo, sắt, -Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật thể nơi đó có chất hay chất có ở khắp mọi nơi. I.CHẤT CÓ Ở ĐÂU? Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể thì ở đó có chất. Hoạt động 2:Tìm hiểu tính chất của chất -Thuyết trình: Mỗi chất có những tính chất nhất định: +Tính chất vật lý: ví dụ: màu sắc, mùi vị, trạng thái, tính tan, nhiệt độ sôi, +Tính chất hóa học: ví dụ: tính cháy được, bị phân huỷ, -Ngày nay, khoa học đã biết Hàng triệu chất khác nhau, nhưng để phân biệt chất này với chất khác ta phải dựa vào tính chất của chất. Vậy, làm thế nào để biết được tính chất của chất ? -Trên khay thí nghiệm của mỗi nhóm gồm: nhôm , cốc đựng muối ăn. Với các dụng cụ có sẵn trong khay các nhóm hãy thảo luận , tự tiến hành 1 số thí nghiệm cần thiết để biết được tính chất của các chất trên. -Hướng dẫn: +muốn biết muối ăn, nhôm có màu gì, ta phải làm như thế nào ? +muốn biết muối ăn và nhôm có tan trong nước không, theo em ta phải làm gì ? + ghi kết quả vào bảng sau: Chất Cách thức tiến hành Tính chất của chất Nhôm Muối -Vậy bằng cách nào người ta có thể xác định được tính chất của chất ? -Giải thích cho HS cách dùng dụng cụ đo. -Thuyết trình: +Để biết được tính chất vật lý: chúng ta có thể quan sát, dùng dụng cụ đo hay làm thí nghiệm. +Để biết được tính chất hóa học của chất thì phải làm thí nghiệm. -Nghe – ghi nhớ và ghi vào vở. -Thảo luận nhóm (5’) để tìm cách xác định tính chất của chất. Chất Cách thức tiến hành Tính chất của chất NHÔM -Quan sát -Cho vào nước . - Cân cho vào cốc nước có vạch để đo V. -Chất rắn, màu trắng bạc -Không tan trong nước -m = ? -V = ? Khối lượng riêng: = ? Muối -Quan sát -Cho vào nước -Đốt -Chất rắn, màu trắng -Tan trong nước -Không cháy được -Người ta thường dùng các cách sau: +Quan sát. +Dùng dụng cụ đo. +Làm thí nghiệm. 1.MỖI CHẤT CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT NHẤT ĐỊNH. a. Tính chất vật lý: + Trạng thái, màu sắc, mùi vị. + Tính tan trong nước. + Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy. + Tính dẫn diện, dẫn nhiệt. + Khối lượng riêng b. Tính chất hóa học:khả năng biến đổi chất này thành chất khác. VD: khả năng bị phân hủy, tính cháy được, Cách xác định tính chất của chất: +Quan sát +Dùng dụng cụ đo. +Làm thí nghiệm. Hoạt động 3: Việc tìm hiểu tính chất của chất có lợi ích gì ? ? Tại sao chúng phải tìm hiểu tính chất của chất và việc biết tính chất của chất có ích lợi gì. Để trả lời câu hỏi trên chúng ta cùng làm thí nghiệm sau: Trong khay thí nghiệm có 2 lọ đựng chất lỏng trong suốt không màu là: nước và cồn (không có nhãn). Các em hãy tiến hành thí nghiệm để phân biệt 2 chất trên Gợi ý: Để phân biệt được cồn và nước ta phải dựa vào tính chất khác nhau của chúng. Đó là những tính chất nào ? -Hướng dẫn HS đốt cồn và nước: lấy 1 -2 giọt nước và cồn cho vào lỗ nhỏ của đế sứ. Dùng que đóm châm lửa đốt. Theo em tại sao chúng ta phải biết tính chất của chất ? -Biết tính chất của chất còn giúp ta biết sử dụng chất và biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống sản xuất. -Kể 1 số câu chuyện nói lên tác hại của việc sử dụng chất không đúng do không hiểu biết tính chất của chất như khí độc CO2 , axít H2SO4 , -Kiểm tra dụng cụ và hóa chất trong khay thí nghiệm. -Hoạt động theo nhóm (3’) Để phân biệt được cồn và nước ta phải dựa vào tính chất khác nhau của chúng là: cồn cháy được còn nước không cháy được. Vậy muốn muốn phân biệt được cồn và nước ta phải làm như sau: Lấy 1 -2 giọt nước và cồn cho vào lỗ nhỏ của đế sứ. Dùng que đóm châm lửa đốt. Phần chất lỏng cháy đđược là cồn, còn phần không cháy được là nước. -Chúng ta phải biết tính chất của chất để phân biệt được chất này với chất khác. -Nhớ lại nội dung bài học, trả lời câu hỏi của giáo viên. 2.VIỆC HIỂU BIẾT TÍNH CHẤT CỦA CHẤT CÓ LỢI ÍCH GÌ ? - Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết được chất. -Biết sử dụng các chất. -Biết ứng dụng chất thích hợp C. Hoạt động luyện tập(2-3’) Nêu ví dụ 2 vật thể tự nhiên, 2 vật thể nhân tạo? Vật thể đĩ được tạo nên từ chất nào? ->Vì sao nĩi được: Ở đâu cĩ vật thể ở đĩ cĩ chất? HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung 1.BT1SGK/11 D. Hoạt động vận dụng(2-3’) Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các từ in nghiêng sau: a/ Cơ thể người cĩ 63-68% là nước b/ Than chì là chất dùng làm lõi bút chì c/ Dây điện được làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo d/ Xe đạp được chế tạo từ sắt GV đặt câu hỏi củng cố bài học cho học sinh ?Chất cĩ ở đâu? ?Chất và vật thể giống khác nhau chỗ nào? E. Tìm tịi, mở rộng(1-3’) - Học bài. - Đọc phần III bài 2 SGK / 9,10 . - Làm bài tập 1,2,3,5,6 SGK/ 11 IV. Rút kinh nghiệm

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoa_hoc_lop_8_tiet_2_chat_nam_hoc_2020_2021.docx