Giáo án lớp 2 tuần 6 - Trường TH Nguyễn Viết Xuân Ea Soup

 TẬP ĐỌC

 MẨU GIẤY VỤN

 I. MỤC TIÊU

 - Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.

 - Hiểu ý nghĩa : Phải giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp. (trả lời được CH 1,2,3)

 - HS khá giỏi trả lời được CH4.

 *GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi tường lớp học luôn sạch đẹp.

 * Kĩ năng sống : - Tự nhận thức về bản thân .

 - Xác định giá trị.

 - Ra quyết định .

II.CHUẨN BỊ:, tranh minh họa bài đọc, băng giấy.

 

doc24 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 26/12/2014 | Lượt xem: 560 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 2 tuần 6 - Trường TH Nguyễn Viết Xuân Ea Soup, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 6 Thứ Môn Bài dạy HAI C.CỜ Sinh hoạt đầu tuần. TẬP ĐỌC Mẫu giấy vụn TẬP ĐỌC Mẫu giấy vụn TOÁN 7 cộ̣ng với một số: 7+5 Đ. ĐỨC Gọn gàng, ngăn nắp. BA TOÁN 47+5 K.CHUYỆN Mẫu giấy vụn. C.TẢ Tập chép: Mẫu giấy vụn M.THUẬT VTT: Màu sằc,vẽ mầu vào hình có sẵn. TƯ TOÁN 47 + 25. TẬP ĐỌC Ngôi trường mới. T.VIẾT Chữ hoa Đ THỂ DỤC TN - XH On 5 động tác của bài TDPTC Tiêu hóa thức ăn NĂM LTVC Câu kiểu Ai là gì? KĐ ,PĐ TOÁN Luyện tập C.TẢ Nghe-viết : Ngôi trường mới Â.NHẠC SÁU TLVĂN Khẳng định ,phủ định,luyện tập về mục lục sách TOÁN Bài toán về ít hơn T. CÔNG Gấp máy bay đuôi rời THỂ DỤC On 5 động tác của bài TDPTC … SHCN Sinh hoạt cuối tuần. Thứ hai, ngày 03 tháng 10 năm 2011 CHÀO CỜ ……………………………………………………………………………………… TẬP ĐỌC MẨU GIẤY VỤN I. MỤC TIÊU - Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài. - Hiểu ý nghĩa : Phải giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp. (trả lời được CH 1,2,3) - HS khá giỏi trả lời được CH4. *GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi tường lớp học luôn sạch đẹp. * Kĩ năng sống : - Tự nhận thức về bản thân . - Xác định giá trị. - Ra quyết định . II.CHUẨN BỊ:, tranh minh họa bài đọc, băng giấy. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: Mục lục sách- Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi Ò Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: Mẩu giấy vụn a/ Gtb: - GV yêu cầu HS nêu chủ điểm của tuần này. - Gv gt, ghi tựa. b/ Luyện đọc: b.1/ Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài lần 1. - Phân biệt lời kể với lời nhân vật. Lời người dẫn chuyện: thong thả. Lời cô giáo: nhẹ nhàng, dí dỏm. Lời bạn trai: vô tư hồn nhiên. Lời bạn gái: vui tươi nhí nhảnh. b.2/: Hướng dẫn HS luyện đọc kết gợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài. Sửa lỗi phát âm cho HS và hướng dẫn cách đọc các từ: rộng rãi, sáng sủa, giữa cửa, xì xào, im lặng… * Hướng dẫn HS đọc từng đoạn: Yêu cầu HS tìm cách đọc đúng các câu khó. Luyện đọc câu dài. - Lớp học rộng rãi, | sáng sủa và sạch sẽ | nhưng không biết ai vứt một mẩu giấy | ngay giữa lối ra vào. - Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! || Thật đáng khen! || (Lên giọng cuối câu) - Nào! | Các em hãy lắng nghe | và cho cô biết | mẩu giấy đang nói gì nhé! || - Các bạn ơi! || Hãy bỏ tôi vào sọt rác! || (Giọng vui đùa dí dỏm) - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn. Nghe và chỉnh sửa cho HS. Kết hợp giải thích từ khó. * Đọc đoạn trong nhóm: * Thi đọc trước lớp. * Đọc đồng thanh. Ò Nhận xét. c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Gọi 1 HS khá đọc đoạn 1. - Hỏi: Mẩu giấy nằm ở đâu? Có dễ thấy không? - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2. - Hỏi: Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì? - Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4. - Hỏi: Tại sao lớp lại xì xào? - Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì? - Đó có đúng là lời của mẩu giấy không? Vì sao? - Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở HS điều gì? Þ Muốn trường học sạch đẹp, mỗi HS phải có ý thức giữ vệ sinh chung. Cần tránh những thái độ thấy rác không nhặt. Nếu mỗi em biết giữ vệ sinh chung thì trường lớp mới sạch đẹp. d/ Luyện đọc lại ( KNS ) - Hướng dẫn HS đọc theo vai. - Cho HS thi đọc toàn bài theo kiểu phân vai. - GV nhận xét nhóm đọc hay nhất. Ò Tuyên dương. 4. Củng cố – Dặn dò: - Gv tổng kết bài, gdhs ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp. - Dặn về đọc bài chuẩn bị cho tiết KC 5.Nhận xét tiết - Hát - Hs đọc bài và trả lời câu hỏi. - Chủ điểm trường học. - HS tự nêu. - Hoạt động lớp. - HS nghe. - HS đọc mẫu lần 2. Cả lớp mở SGK, đọc thầm theo. - Mỗi HS đọc một câu cho đến hết bài. - HS đọc. - HS đọc. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - Nối tiếp nhau đọc đoạn 1, 2, 3, 4 cho đến hết bài. - Đọc chú giải: xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú. - Hs trong các nhóm luyện đọc - Chia theo bàn và thực hiện. - Đại diện tổ đọc cả bài trước lớp. - Cả lớp đọc Hoạt động lớp. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. - Mẩu giấy vụn nằm ngay lối ra vào, rất dễ thấy. - Đọc đoạn 2. - Cô yêu cầu cả lớp nghe sau đó nói lại cho cô biết mẩu giấy nói gì? - Đọc đoạn 3,4. - Vì các em không nghe mẩu giấy nói gì. - “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!” - Đó không phải là lời của mẩu giấy vì giấy không biết nói. Đó là ý nghĩ của bạn gái. Bạn thấy mẩu giấy vụn nằm rất chướng giữa lối đi của lớp học rất rộng rãi và sạch sẽ đã nhặt mẩu giấy bỏ vào sọt rác. - Biết giữ trường lớp luôn sạch sẽ. - Hoạt động nhóm. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - Chia nhóm theo tổ. - Các nhóm thi. - Hs nxét, bình chọn - Hs nghe - Nhận xét tiết học. TOÁN 7 CỘNG VỚI MỘT SỐ 7 + 5 I. MỤC TIÊU: - HS biết thực hiện phép tính cộng dạng 7+ 5, lập được bảng 7 cộng với một số. - Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng. - BT can làm : B1 ; B2 ; B4. - Biết giải và trình bày bài giải bài toán về ít hơn. - Rèn HS yêu thích môn toán. II. CHUẨN BỊ:-Que tính – Bảng gài.Que tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. . Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: Luyện tập - Gọi 2 HS lên bảng. Dựa vào tóm tắt giải bài toán sau: An có :11 bưu ảnh Bình nhiều hơn An : 3 bưu ảnh Bình : ….bưu ảnh? Ò Nhận xét ghi điểm. 3. Bài mới: 7 cộng với một số: 7 +5 a/ Gtb: Gvgt, ghi tựa. b/ Giới thiệu phép cộng 7 + 5 * Bước 1: - GV nêu bài toán. - Có 7 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính? - Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế nào? * Bước 2: Tìm kết quả. - Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả. - 7 Que tính thêm 5 que tính là bao nhiêu que tính? - Yêu cầu HS nêu cách làm của mình? * Bước 3: Đặt tính thực hiện phép tính. - Yêu cầu HS lên bảng tự đặt tính và tìm kết quả. - Hãy nêu cách đặt tính? - Em tính như thế nào? Ò Nhận xét. c/ Lập bảng công thức 7 cộng với một số và học thuộc bảng: - GV yêu cầu HS dùng que tính đẻ tìm kết quả của các phép tính trong phần bài học. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả các phép tính. - GV ghi bảng. - Xoá dần các công thức cho HS học thuộc các công thức. Ò Nhận xét. d/ Thực hành: * Bài 1: Tính nhẩm Yêu cầu HS tự làm bài. - Gv nxét, sửa: 7+4 = 11 7+6 = 13… 4+7 = 11 6+7 = 13… * Bài 2: Yêu cầu HS tự làm bài. Gọi HS lên bảng làm. - Yêu cầu nhận xét bài bạn. - Gv nxét, sửa: 7 7 7 … 4 8 9 … 11 15 16 … * Bài 3: ND ĐC * Bài 4: Gọi 1 HS lên bảng làm tóm tắt. Tóm tắt: Em : 7 tuổi Anh hơn em : 5 tuổi Anh : ….. tuổi? - Yêu cầu HS tự trình bày bài giải. - Gv chấm, chữa bài 4. Củng cố – Dặn dò: 5. Nhận xét tiết học - Hát - 1 HS làm bảng lớp. - Cả lớp làm bảng con - Hs nxét, sửa bài - 1 HS nhắc lại. - HS nghe và phân tích đề toán - Thực hiện phép cộng 7 + 5. - Thao tác trên que tính để tìm kết quả. (đếm) - 12 Que tính. - HS trả lời. - Đặt tính. 7 + 5 12 - HS nêu. - 7 Cộng với 5 bằng 12 viết 2 vào cột đơn vị thẳng cột với 7 và 5. Viết 1 vào cột chục. - Hoạt động cá nhân, lớp. - Thao tác trên que tính. - HS nối tiếp nhau (theo bàn) lần lượt báo cáo kết quả phép tính. 7 + 4 = 11 7 + 7 = 14 7 + 5 = 12 7 + 8 = 15 7 + 6 = 13 7 + 9 = 16 - Thi học thuộc các công thức. - Hoạt động cá nhân, lớp. * Bài 1: Tính nhẩm - HS tự làm. - Hs nêu miệng - Nhận xét bài bạn làm đúng hay sai. * Bài 2: Tính - Cả lớp làm miệng - Hs nxét, sửa * Bài 4: Hs làm vở - HS làm bài. Giải: Tuổi của anh là: 7 + 5 = 12 (tuổi) Đáp số: 12 tuổi. - Hs sửa bài. HS đọc lại bảng các công thức 7 cộng với 1 số. - Nhận xét tiết học Đạo đức GỌN GÀNG NGĂN NẮP I. MỤC TIÊU -HS biết thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi. - Tự giác thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi. - Yêu mến, đồng tình với những bạn sống gọn gàng, ngăn nắp. *GDTGĐĐHCM (Bộ phận): BH là 1 tấm gương về sự gọn gàng, ngăn nắp. GD HS đức tính gọn gàng, ngăn nắp theo gương BH. *Lộng ghép GDBVMT (Liên hệ) : Sồng gọn gàng, ngăn nắp làm cho khuôn viên, nhà cửa thêm gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, gốp phần làm sạch đẹp MT, BVMT. * Kĩ năng sống : - Kĩ năng giải quyết vấn đề để thực hiện gọn gàng, ngăn nắp . - Kĩ năng quản lí thời gianđể thực hiện gọn gàng, ngăn nắp . NX 4( CC 1, 3) TTCC: HS còn lại II. CHUẨN BỊ: Bảng ghi tình huống, dụng cụ sắm vai. III.CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: Gọn gàng ngăn nắp (tiết 1) - Đồ dùng để gọn gàng,ngăn nắp sẽ có ích lợi gì? - Em hãy tự đánh giá việc xếp gọn gàng ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi của bản thân. - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: Gọn gàng ngăn nắp (tiết 2) Hoạt động 1: Đóng vai theo các tình huống. * HS biết cách ứng xử phù hợp để giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp. ( KNS ) - GV chia 4 nhóm HS, mỗi nhóm có nhiệm vụ tìm cách ứng xử trong 1 tình huống và thể hiện qua trò chơi đóng vai. a) Em vừa ăn cơm xong, chưa kịp dọn măm bát thì bạn rủ đi chơi. Em sẽ… b) Nhà sắp có khách mẹ bảo em quét nhà trong khi em muốn xem phim hoạt hình. Em sẽ… c) Lan được phân công lao bảng lớp, nhưng em thấy Lan không làm. Em sẽ… d) Tuấn mỗi khi học bài, làm bài xong tập vở vứt lung tung ở sàn nhà và trên bàn. Em sẽ… Ò Nhận xét, tuyên dương. Þ Em cùng mọi người giữ gọn gàng, ngăn nắp chổ ở của mình. Hoạt động 2: Thực hành HS thực hành giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi. + Bài tập 3: Trang 9. - Yêu cầu HS lắng nghe các tình huống và giơ bảng Đ, S để nhận xét. - GV yêu cầu HS so sánh giữa các nhóm và nhận xét tuyên dương. GDSDNLTK&HQ “Học tập, sinh hoạt gọn gàng, ngăn nắp góp phần giảm các chi phí không cần thiết cho việc giữ vệ sinh,…” 4. Củng cố – Dặn dò: 5. Nhận xét tiết học - Hát - HS trả lời. - Đẹp bền không mất công tìm kiếm - Hoạt động nhóm - Thảo luận nhóm. -Em cần dọn mâm bát trước khi đi chơi. - Em sẽ quét nhà xong rồi mới xem phim. - Em khuyên Lan phải hoàn thành công việc và em phụ giúp Lan để lau. - Em nhắc Tuấn phải sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng ngăn nắp. - Đại diện các nhóm trình bày cách xử lý của nhóm mình trước lớp. - 5 – 7 HS nhắc lại. - Hs nxét, bổ sung - Hoạt động lớp, cá nhân. - HS đọc yêu cầu. - 4 HS đọc 4 nội dung a, b, c, d. Cả lớp giơ bảng đúng, sai. - Nhận xét. - Hoạt động lớp. - HS trả lời qua nhận xét bản thân. - Thực hành xếp lại đồ dùng học tập của các em Thứ ba, ngày 04 tháng 10 năm 2011 Toán 47 + 5 I. MỤC TIÊU: -HS biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 5. - HS biết giải bài toán về nhiều hơn theo tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng. - BT can làm: B1 (cột 1,2,3) ; B3. - HS yêu thích môn toán. II. CHUẨN BỊ:Que tính, nội dung bài tập 2, hình vẽ bài tập 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Kiểm tra bài cũ: 7 cộng với một số: 7 + 5 - Gọi 2 HS lên bảng: - HS 1 đọc thuộc công thức 7 cộng với một số. - HS 2 tính nhẩm 7 + 4 + 5, 7 + 8 + 2. Ò Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: 47 + 5 - Viết lên bảng phép cộng 47 + 5. - Hỏi: Phép cộng này giống phép cộng nào đã học? Ò Ghi tựa. Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 47 + 5 - GV nêu: Có 47 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính? - Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính chúng ta phải làm gì? - Yêu cầu 3 HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính. Ò Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Luyện tập * Bài 1: - Yêu cầu HS làm bài vào ngay VBT, gọi 3 HS lên bảng làm bài. - Nhận xét và cho điểm. * Bài 2:ND ĐC * Bài 3: - Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng. - Yêu cầu HS nhìn sơ đồ và trả lời các câu hỏi: Đoạn CD dài bao nhiêu cm? Đoạn AB như thế nào so với CD? Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu HS làm bài sau đó đọc to bài làm của mình cho cả lớp cùng theo dõi. - GV nhận xét, tuyên dương. * Bài 4:ND ĐC 4.Củng cố - Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính, thực hiện phép tính 47+ 5 - Trò chơi: Trắc nghiệm đúng, sai. - GV đọc một số phép tính: 47 + 6 = 53 Đ 56 + 5 = 6 S 18 + 9 = 27 Đ 65 + 7 = 73 S - Nếu đúng HS giơ bảng Đ, sai giơ bảng S. Ò Nhận xét, tuyên dương. 5. Nhận xét – Dặn dò: - Nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt. - Chuẩn bị bài 47 + 25. - Hát - 2 HS đọc. - HS làm bài. - 29 + 5 và 28 + 5. - Hoạt động cả lớp. - HS lắng nghe và phân tích đề - Thực hiện phép tính cộng 47+ 5 - Thực hiện: 47 + 5 52 - HS làm bài, nhận xét bài bạn tự kiểm tra bài mình. Bài :3 Hstheo dõi trả lời - Dài 17 cm. - AB dài hơn CD là 8 cm. - Độ dài đoạn AB. Giải: Đoạn thẳng AB dài là: 17 + 8 = 25 (cm) Đáp số: 25 cm. - HS nêu. - HS tham gia chơi. Kể chuyện MẨU GIẤY VỤN I. MỤC TIÊU: - Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Mẫu giấy vụn. - HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện. (BT2) * GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : Giáo dục HS ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học luôn sạch đẹp. II. CHUẨN BỊ: 4 Tranh phóng to ở SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Kiểm tra bài cũ: Chiếc bút mực - Chuyện gì đã xảy ra với Lan? - Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp bút? - Cô giáo khen Mai vì sao? Ò Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: Mẩu giấy vụn Hoạt động 1: Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện - GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh và kể lại nội dung của từng tranh. Ò Nhận xét, tuyên dương. Ò GV nhắc nhở học sinh phải có ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp. Vì đó vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ của mỗi HS. ND ĐC: Kể toàn bộ câu chuyện Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu chuyện - GV yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - Hướng dẫn HS kể theo vai: + Lần 1: GV làm người dẫn chuyện. 3 HS sắm 3 vai còn lại. (HS nhìn sách và tranh) + Lần 2: 4 HS tự sắm vai của mình. (không nhìn SGK. Người dẫn chuyện. Cô giáo. HS nam. HS nữ. Ø Lưu ý: Mỗi vai kể với 1 giọng riêng. Cả lớp nói lời của “Cả lớp”. - Yêu cầu vài nhóm lên sắm vai kể lại câu chuyện. Ø Lưu ý: 1, 2 nhóm sau khi kể kèm động tác, điệu bộ như là đóng 1 vở kịch nhỏ. Ò Nhận xét - Tuyên dương những cá nhân, nhóm kể chuyện hấp dẫn nhất. 4. Củng cố , Dặn dò - Vì sao bạn gái trong truyện này rất đáng khen ? - Liên hệ thực tế Ò GD BVMT. 5: nhận xét tiết học. - Hát - 3 HS tiếp nối nhau kể lại hoàn chỉnh câu chuyện và trả lời câu hỏi. - Các nhóm quan sát tranh, tập kể trong nhóm và sau đó cử đại diện lên kể lại từng tranh trước lớp: Tranh 1: Mẩu giấy vụn nằm ngay giữa lối ra vào. Tranh 2: Một bạn trai mạnh dạn giơ tay xin nói: “Giấy không nói đọc đâu ạ”. Tranh 3: Một bạn gái tiến tới chỗ mẩu giấy. Tranh 4: Bạn gái giơ tay nhặt giấy bỏ vào sọt rác. - 1 HS kể. - HS lắng nghe. - 3 HS cùng thực hiện với GV. - 4 HS xung phong sắm vai. - HS nhận xét. - Các nhóm cử đại diện lên thi kể. - Vì bạn thông minh, hiểu ý cô giáo biết nhặt rác bỏ vào sọt. Mỹ thuật Chính tả ( tp chÐp) Mu giy vơn I/ Mục tiêu: - Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng li nhân vật trong bài. - Làm được bài tập 2. II/ § dng d¹y hc: - GV: Viết sẳn đoạn văn cần chép: - HS: VBT. III/ Các hoạt động dạy học: Ho¹t ®ng cđa GV Ho¹t ®ng cđa HS 1 .ổn định 2: Kiểm tra - GV HD : chen chúc, gõ kẻng, lỡ hẹn. - GV nhận xét. 3: Bài mới a) GV đọc mẫu. - Đoạn chép kể về việc làm của ai ? - Bạn nữ nghe thấy mẩu giấy nói gì ? - Những chữ nào trong bài được viết hoa ? - Vì sao phải viết hoa ? b) HD viết các từ. c) GV HD viết vào vở. d)Chấm bài. - GV chọn 5 – 7 tập chấm và nhận xét. 3, HD làm bài tập 1/ Bài 2: Điền vào chỗ trống: ai hay ay ? a) m . /. . nhà, m . /. . cày. b) thính t . . ., giơ t . . . c) ch.’. . tóc, nước ch.’. . - GV nhận xét. - 2 HS viết bảng lớp, còn lại viết bảng con. - 2HS đọc lại. - … về việc làm của một bạn nữ.. - … “Các bạn ơi ! Hãy bỏ tôi vào sọt rác !. - … chữ “Bỗng”, “Xong ”, “Em”, “Mẩu”, “Các”, “Hãy”. - … vì là những chữ đứng đầu câu. - HS viết bảng con: sọt rác: ; nhặt lên. - HS nhìn bảng và viết vào vở. - HS nghe GV đọc và nhìn bảng soát lỗi. - HS đọc yêu cầu. a) mái nhà, máy cày. b) thính tai, giơ tay c) chải tóc, nước chảy - 3 HS làm bảng lớp, làm bảng con. 4, Củng cố: Dặn dò: 5. nhận xÐt. Thứ tư, ngày 05 tháng 10 năm 2011 Toán 47 + 25 I. MỤC TIÊU: - HS biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 25. - Biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng một phép cộng. - BT cần làm: B1 (cột 1,2,3) ; B2 (a,b,d,e) ; B3. - HS tính chính xác và cẩn thận khi làm toán. II. CHUẨN BỊ:Que tính, bộ số toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Kiểm tra bài cũ: Luyện tập - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau: Tính nhẩm: 47 + 5 ; 67 + 7 HS đặt tính: 37 + 9 ; 57 + 8 Ò Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: 47 + 25 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng * Bước 1: Giới thiệu. - Có 47 que tính, thêm 25 que tính. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính? - Muốn biết có bao nhiêu que tính ra làm như thế nào? * Bước 2: Tìm kết quả - Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả. - Có 47 que tính, thêm 25 que tính là bao nhiêu que tính? - Yêu cầu HS nêu cách làm bài. * Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính. - Yêu cầu HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính. Các HS khác làm vào vở bài tập. - Cách đặt tính như thế nào? - Thực hiện tính từ đâu sang đâu? - Yêu cầu HS khác nhắc lại đặt tính và thực hiện phép tính? Ò Nhận xét. Hoạt động 2: Thực hành * Bài 1: (cột 1,2,3) - HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính: Ò Nhận xét, tuyên dương. * Bài 2:ND ĐC:cột c - Kết quả nào đúng ghi Đ, kết quả nào sai ghi S. - HS sửa bài 2, nhận xét. Ò Lưu ý: cần đặt tính và tính cho thẳng cột. * Bài 3: - 1 HS đọc đề toán - Đề bài cho biết gì? - Đề hỏi gì? - Nhận xét và sửa bài 4 Củng cố: Trò chơi ai nhanh hơn ai. - GV yêu cầu HS quan sát trên bảng và chọn kết quả giơ lên. 5 Nhận xét tiết học. - Hát - 2 HS thực hiện. - Quan sát. - HS nghe và phân biệt đề toán. - Thực hiện phép cộng:47 + 25 - Thao tác trên que tính. - 47 thêm 25 que tính là 72 que tính - Nêu cách đếm. - Viết số bị trừ ở trên, số trừ ở dưới sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. - Từ phải sang trái. - HS làm vào vở. HS nào làm xong thì lên bảng làm. - Đ, S, Đ, S. Bài :3 - 1 HS đọc đề. - Có 27 nữ và 18 nam. - Hỏi đội đó có bao nhiêu người? Giải: Số người đội đó có 27 + 18 = 45 (người) Đáp số: 45 người Tập đọc NGÔI TRƯỜNG MỚI I. MỤC TIÊU - Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi. - Hiểu ND : Ngôi trường mới rất đẹp, các bạn HS tự hào về ngôi trường và yêu quý thầy cô, bạn bè. (trả lời được câu hỏi 1,2) - HS khá, giỏi trả lời được CH 3. - HS yêu trường, mến lớp. II. CHUẨN BỊ:- Sách giáo khoa, tranh minh hoạ, băng giấy. . III.CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Kiểm tra bài cũ: Mẩu giấy vụn . - Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi trên bảng. Ò Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: Ngôi trường mới Hoạt động 1: Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài. - Gọi một HS khá giỏi đọc bài. Hoạt động 2: Luyện đọc cho HS, kết hợp giải nghĩa từ. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài. - Hãy nêu những từ khó đọc có trong bài ? - Hướng dẫn đọc đúng các từ ngữ khó: lợp lá, lấp ló, bỡ ngỡ, nổi vân, rung động. - Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi và giọng đọc: GV yêu cầu 1 HS đọc chú giải Treo băng giấy có câu dài cần luyện đọc. - Nhìn từ xa, / những mảng tường vàng, ngói đỏ, / như những cách hoa lấp ló trong cây. // - Em bước vào lớp, / vừa bỡ ngỡ/ vừa thấy quen thân. // - Cả đến chiếc thước kẻ, / chiếc bút chì / sao cũng đáng yêu đến thế. // - Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp. - Kết hợp giải nghĩa từ khó. - Yêu cầu HS đọc trong nhóm. - Tổ chức thi đọc giữa các nhóm. - Yêu cầu HS đọc đồng thanh. Ò Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài. - Treo tranh và hỏi: bức tranh gồm có những gì? - Yêu cầu HS đọc thầm cả bài. -Hỏi: Đoạn văn nào trong bài tả ngôi trường từ xa. Đọc đoạn văn đó? - Ngôi trường mới xây có gì đẹp? - Đoạn văn nào trong bài tả lớp học? - Cảnh vật trong lớp được mô tả như thế nào? - Từ ngữ nào tả ngôi trường đẹp? - Dưới mái trường mới, bạn HS cảm thấy có những gì mới? - Bài văn cho thấy tình cảm của bạn HS với ngôi trường mới như thế nào? Ò Tình cảm yêu mến và niềm tự hào của bạn học sinh với ngôi trường mới. Hoạt động 4: Củng cố - Gọi 2 HS đọc lại bài. - Hãy nêu cảm nghĩ của em đối với ngôi trường của mình đang học ? Ò Liên hệ thực tế Ò GDTT. 4. Nhận xét – Dặn dò: 5. Nhận xét tiết học. - Hát - HS 1 đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi: Tại sao cả lớp lại không nghe mẩu giấy nói gì? - HS 2 đọc đoạn 3, và trả lời câu hỏi: Tại sao bạn gái hiểu được lời của mẩu giấy? - HS nghe đọc. - 1 HS đọc cả lớp mở SGK đọc thầm. - Mỗi em đọc 1 câu cho đến hết bài - HS nêu. - Nhiều em đọc. - 1 HS đọc. - Luyện đọc các câu. - Đọc nối tiếp nhau: Đoạn 1:“Trường mới … lấp ló trong cây” Đoạn 2: “ Em bước vào … mùa thu “ Đoạn 3: Phần còn lại. - Đọc theo nhóm 3 em. - Đại diện 2 dãy thi đọc cá nhân. - Cả lớp đọc - Đọc đoạn 1 - Nhìn tranh trả lời: những mảng tường vàng ngói đỏ như những cánh hoa lấp ló trong cây. - “ Tường vôi trắng…nắng mùa thu “ - (ngói đỏ) như cánh hoa lấp ló. (bàn ghế gỗ xoan đào) nổi vân như lụa ( tất cả ) sáng lên trong nắng mùa thu. - Tiếng rung động kéo dài, tiếng cô giáo trang nghiêm, ấm áp. Tiếng học bài của mình cũng vang đến lạ. Nhìn ai cũng thấy thân thương. Bút chì thước kẻ cũng đáng yêu hơn. Tập viết CHỮ HOA : Đ I. MỤC TIÊU: - Viết đúng chữ hoa Đ (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng : Đẹp (1dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ), Đẹp trường, đẹp lớp (3 lần). * GD BVMT ( trực tiếp) : - Giáo dục ý thức giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp. - Rèn tính cẩn thận. Giáo dục HS giữ gìn trường lớp sạch đẹp. II. CHUẨN BỊ:Mẫu chữ D (cỡ vừa), phấn màu. Bảng phụ hoặc giấy khổ to. Mẫu chữ Đẹp (cỡ vừa) và câu Đẹp trường đẹp lớp (cỡ nhỏ).Vở tập viết, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Kiểm tra bài cũ: Chữ hoa: D - Cho HS viết chữ D, Dân. - Câu Dân giàu nước mạnh nói điều gì? - Giơ một số vở viết đẹp. Ò Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: Chữ hoa : Đ Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét - GV treo mẫu chữ Đ. (Đặt trong khung) - GV hướng dẫn nhận xét. - Chữ Đ hoa cao mấy li? Gồm có mấy nét? - Chữ D và chữ Đ có gì giống và khác nhau? Hoạt động 2: Hướng dẫn viết * Bước 1: Nhắc lại cấu tạo nét chữ D. - Nhắc lại cấu tạo nét chữ Đ. - Nêu cách viết chữ D, Đ. à GV chốt: Chữ D, Đ cỡ vừa viết giống các nét cơ bản, chữ Đ thêm nét ngang ngắn. * Bước 2: Hướng dẫn viết trên bảng con. - GV theo dõi, uốn nắn HS viết đúng và đẹp. - Nhận xét – Tuyên dương. Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa và viết câu ứng dụng * Bước 1: Tìm hiểu ý nghĩa câu ứng dụng: - Đọc câu ứng dụng Đẹp trường đẹp lớp. - Giảng nghĩa Đẹp trường đẹp lớp khuyên giữ gìn trường lớp sạch đẹp. * Bước 2: Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét. - GV hỏi: Các chữ Đ, g, l cao mấy li? Chữ nào cao 2 li? Chữ t cao mấy li? Chữ r cao bao nhiêu li? Những chữ nào cao 1 li? Nêu khoảng cách giữa các chữ. à GV lưu ý và viết mẫu chự Đẹp (nối nét khuyết của chữ e chạm vào nét cong phải của chữ Đ). * Bước 3: Luyện viết bảng con chữ Đẹp. - GV theo dõi, uốn nắn cách viết liền mạch. Ò Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Thực hành * Bước 1: Lưu ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV lưu ý HS quan sát dòng kẻ trên vở để đặt bút viết. * Bước 2: Hướng dẫn viết vào vở. - GV yêu cầu HS viết từng dòng. (1dòng) (1 dòng) (1 dòng) (1 dòng) (3 lần ) - GV theo dõi, giúp đỡ HS kém. 4. Nhận xét – Dặn dò: - GV thu một số vở chấm. * Giáo dục ý thức giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp. 5.Nhận xét, tuyên dương. - Hát - Viết bảng con. - HS nêu. - 1 HS nhắc lại. - HS quan sát, nhận xét. - Cao 5 li và 2 nét cơ bản và thêm 1 nét ngang ngắn. - Giống: các nét cơ bản. - Khác: là chữ Đ có thêm 1 nét ngang ngắn. - Đồ dùng: bảng con. - 1 Em nhắc lại. - 2, 3 Em nhắc. -Vài em nêu. - Viết bảng con D, Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - 2 Em đọc. - Vài em nhắc lại. - Cao 2,5 li. - Chữ đ, p. - Cao 1,5 li. - Cao 1,25 li. - Chữ e, ư, ơ, n. - 1 chữ o - HS quan sát GV thực hiện. - HS viết bảng con: đẹp (2, 3 lần) cỡ vừa - HS nêu. - HS viết vào vở theo yêu cầu của GV. Thể dục: Tự nhiên xã hội TIÊU HOÁ THỨC ĂN I. MỤC TIÊU: - Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở miệng, dạ dày, ruột non, ruột già. - Có ý thức: ăn chậm, nhai kỹ, không chạy nhảy, nô đùa

File đính kèm:

  • docTuan 6 Lop 2.doc
Giáo án liên quan