Giáo án môn Vật lý 11 nâng cao - Tiết 67 - Bài tập

BÀI TẬP

A. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

 Trình bày và viết được biểu thức của định luật khúc xạ ánh sáng.

 Viết được biểu thức chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối để .

2. Kỹ năng

 Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng thực tế và giải một số bài tập về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

3. Thái độ

 Tích cực, hứng thú học tập của học sinh.

B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

 Phương pháp thảo luận nhóm.

C. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Giáo án. Một số bài tập

2. Học sinh: Ôn tập kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1. Ổn định lớp - kiểm tra sỉ số (1’)

2. Kiểm tra bài cũ:(7’) Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Phát biểu và viết biểu thức định luật khúc xạ ánh sang?

3. Nội dung bài mới:

a, Đặt vấn đề:(1’) Vận dụng kiến thức về khúc xạ ánh sáng. Hôm nay ta sẽ giải một số bài tập.

b, Triển khai bài mới:

 

doc2 trang | Chia sẻ: thanhthanh29 | Ngày: 23/11/2020 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Vật lý 11 nâng cao - Tiết 67 - Bài tập, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 67 Ngày soạn: 02 / 4 / 2012 BÀI TẬP A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trình bày và viết được biểu thức của định luật khúc xạ ánh sáng. Viết được biểu thức chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối để . 2. Kỹ năng Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng thực tế và giải một số bài tập về hiện tượng khúc xạ ánh sáng. 3. Thái độ Tích cực, hứng thú học tập của học sinh. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phương pháp thảo luận nhóm. C. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Giáo án. Một số bài tập 2. Học sinh: Ôn tập kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng. III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. Ổn định lớp - kiểm tra sỉ số (1’) 2. Kiểm tra bài cũ:(7’) Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Phát biểu và viết biểu thức định luật khúc xạ ánh sang? 3. Nội dung bài mới: a, Đặt vấn đề:(1’) Vận dụng kiến thức về khúc xạ ánh sáng. Hôm nay ta sẽ giải một số bài tập. b, Triển khai bài mới: Hoạt động 1 (6’): Ôn tập lí thuyết HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC ● Gv: Yêu câu HS trả lời các câu hỏi 1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng? 2. Định luật khúc xạ ánh sáng? 3. Chiết suất tuyệt đối? Chiết suất tỉ đối? 4. Tính thuận nghịch ánh sáng? Hs: Trả lời I. KIẾN THỨC CẦN NẮM 1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng 2. Định luật khúc xạ ánh sáng = hằng số 3. Chiết suất tuyệt đối 4. Tính thuận nghịch ánh sáng: n12 = Hoạt động 2 (29’). Giải bài tập. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC ● Gv: Thảo luận nhóm. Chia lớp thành 3 nhóm yêu cầu HS giải bài tập 3, 4, 5. Nhóm 1: Giải bài tập 3. Nhóm 2: Giải bài tập 4. Nhóm 3: Giải bài tập 5. Hs: Giải bài tập theo hướng dẫn của GV. GV hướng dẫn: Bài tập 1: + Dự đoán tia sáng sẽ đi như thế nào? + Xét hiện tượng xảy ra ở điểm I và điểm J? + Viết biểu thức định luật khúc xạ ánh sáng tại I và J? Nhận xét các góc: Tới và khúc xạ? + Vẽ đường đi của tai sáng? + Vận dụng kiến thức của hình học phẳng tìm khoảng cách giữa tia ló và tia tới? Bài tập 2: + Viết biểu thức định luật khúc xạ ánh sang tại I và J? + Vận dụng kiến thức của hình học phẳng tìm khoảng cách giữa tia ló và tia tới? + Vận dụng kiến thức vừa tìm được tìm vị trí SS’? + Tìm vị trí và độ lớn của ảnh? Bài tập 3: + Vẽ hình. Vận dụng kiến thức về hình học tìm biểu thức của HI? + Tìm HM1 và HM2? + Tìm HM3? Đó là vị trí ảnh? M1 M H I K H’ J M3 M2 II. BÀI TẬP Bài 3/217 SGK a). Xét sự khúc xạ tại I và J. Tại I: sini = nsinr (1) Tại J: (2) Từ (1) và (2) Vậy: Tia ló song song với tia tới. b) Gọi k/cách giữa tia ló và tia tới là d Ta có: Trong đó: Tính được r = 0,471 d = 3,3 cm Vậy: Khoảng cách giữa tia ló và tia tới là 3,3cm. Bài 4/218 SGK a). Vị trí của ảnh khi vật là điểm sáng S cách bản 20 cm. Ta có: (vì tani ) Thế số ta được SS’ = 2 cm. Vậy ảnh cách bản là 18 cm. b). Ảnh là , cách bản 18 cm. Bài 5/218 SGK Gọi M1 là ảnh của mắt M cho bởi lưỡng chất phẳng không khí – nước. Ta có: Mà Thế số ta được HM1 = 40 cm. Chùm tia phản xạ khi đi qua mặt thoáng của nước bị khúc xạ, cho ảnh là M3. Vậy: Khoảng cách từ ảnh của mắt tới mặt nước là 60 cm. 4. Củng cố: Củng cố kết hợp với qáu trình giải bài tập. 5. Dặn dò:(1’) + BTVN: 3, 4 + Tìm hiểu về hiện tượng phản xạ toàn phần ?

File đính kèm:

  • doctiet67.doc