Giáo án tuần 28 lớp 2

 TẬP VIẾT

 Chữ hoa : Y

I.Mục đích yêu cầu:

- HS nắm được cách viết chữ Y.

- Biết viết chữ Y theo cỡ vừa và nhỏ. Viết cụm từ ứng dụng “Yêu luỹ tre làng” theo cỡ vừa và nhỏ, nối nét đúng quy định.

- Giáo dục HS ý thức luyện chữ.

II.Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ Y đặt trong khung chữ ; bảng phụ viết câu ứng dụng.

- Vở tập viết.

 

doc29 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 18/12/2014 | Lượt xem: 525 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án tuần 28 lớp 2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tập viết Chữ hoa : Y I.Mục đích yêu cầu: - HS nắm được cách viết chữ Y. - Biết viết chữ Y theo cỡ vừa và nhỏ. Viết cụm từ ứng dụng “Yêu luỹ tre làng” theo cỡ vừa và nhỏ, nối nét đúng quy định. - Giáo dục HS ý thức luyện chữ. II.Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ Y đặt trong khung chữ ; bảng phụ viết câu ứng dụng. - Vở tập viết. III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: - GV nhận xét đánh giá 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn HS viết chữ hoa: - GV đưa chữ mẫu Y và hỏi: ? Chữ Y gồm mấy nét, là những nét nào? - GV nêu cách viết và HD học sinh cách viết c) Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng: - GV treo bảng phụ chép cụm từ : Yêu luỹ tre làng ? Em hiểu nghĩa của cụm từ trên là gì? ? Em có nhận xét gì về độ cao của các chữ cái? - GV nhận xét bổ sung. d) Hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết: - GV chấm điểm, bổ sung: 3.Củng cố dặn dò: ? Chữ Y gồm có mấy nét, là những nét nào? - GV nhận xét giờ học. - C/dặn HS về nhà viết hoàn thành bài. - 2 em lên bảng viết chữ X– Xuôi , lớp viết bảng con. - HS quan sát và nhận xét. - Gồm 2 nét. - HS thực hành viết bảng con. - 2 HS đọc cụm từ ứng dụng - Tình cảm yêu quê hương, yêu làng xóm của người Việt Nam ta. - HS luyện viết bảng con chữ Yêu - HS viết bài theo yêu cầu của GV: + Chữ Y:1 dòng cỡ vừa, 2 dòng cỡ nhỏ + Chữ Yêu:1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ. + Cụm từ ứng dụng:2 dòng cỡ nhỏ - 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi. Toán Tiết 136: Kiểm tra định kì giữa kì 2 ( Ôn tập) I.Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về các phép tính nhân, chia đã học; cách tìm một phần mấy của một số; Tìm thành phần chưa biết trong phép tính cộng, trừ, nhân, chia; giải bài toán có lời văn. - HS có kĩ năng làm đúng các bài tập của tiết học. II. Chuẩn bị: Bảng con, vở nháp. III.Các hoạt động dạy học: (chữa bài kiểm tra GKII). Câu 1(1 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng của mỗi phép tính sau: a) 4 x 9 b) 21 : 3 c) 5 x 6 d) 28 : 4 A . 13 A . 7 A . 11 A . 24 B . 36 B . 18 B . 25 B . 7 C . 32 c . 63 C . 30 C . 32 Câu 2 ( 0,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước các phép tính chuyển các tích dưới dạng tổng và tính kết quả đúng. a) 8 x 3 b) 5 x 4 A . 3 + 3 + 3 = 9 A . 4 + 4 + 4 + 4 = 16 B . 8 + 8 + 8 = 24 B . 5 + 5 + 5 = 15 C . 8 + 8 = 16 C . 5 + 5 + 5 + 5 = 20 Câu 3 ( 1 điểm):Nối mỗi phép tính ở cột A với phép tính ở cột B mà 2 phép tính đó có kết quả bằng nhau. A B 2 x 8 3 x 10 5 x 6 6 x 6 4 x 6 4 x 4 9 x 4 3 x 8 Câu 4 ( 0,5 điểm) : a) Khoanh tròn vào chữ cái đặt dưới hình đã đóng khung 1/4 số hình tròn. A B C b) Điền đúng số phần hình tam giác đã được khoanh dưới các hình sau: .................. ................. ................. Câu 5 (1điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. Hình bên có : B C A . 4 hình tam giác A B . 5 hình tam giác C . 6 hình tam giác G D E Câu 6 (2 điểm) : Tìm x. 3 + x = 15 x – 15 = 15 3 x X = 15 x : 3 = 7 ................... ..................... ...................... .................... .................... ...................... ...................... .................... .................... ...................... ....................... ..................... Câu 7 ( 2 điểm) : Lớp 2A có 28 học sinh được xếp vào 4 tổ. Mỗi tổ có bao nhiêu học sinh? Bài giải .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Câu 8 (1 điểm) : Cho 3 số : 2 ; 4 ; 8 và các dấu x , : , = . Hãy lập các phép tính đúng với các số và các dấu trên . ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Tuần 28 Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2007 Tập đọc Kho báu (Tiết 1) I.Mục đích yêu cầu: - HS hiểu được nghĩa của một số từ mới trong bài, đặc biệt là các thành ngữ : Hai sương một nắng; cuốc bẫm cày sâu; của ăn của để. Hiểu được lời khuyên của câu chuyện: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng người đó sẽ có cuộc sống ấm no hạnh phúc. - Đọc trôi chảy nội dung toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Bước đầu biết thể hiện lời người kể chuyện và lời của nhân vật người cha qua giọng đọc. - Giáo dục HS yêu quý người lao động. II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ nội dung bài tập đọc(SGK). Bảng phụ chép một số câu văn hướng dẫn HS đọc nghỉ hơi. III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm và bài đọc. b) Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài( giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng). ? Tìm các từ có âm vần khó phát âm trong bài? - HD học sinh đọc nghỉ hơi: Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nôn dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà/ thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về nhà khi đã lặn mặt trời.// 3.Củng cố dặn dò: ? Hãy đọc bài “ Kho báu”? - GV nhận xét giờ học. - Căn dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài tiết sau học tiếp. - 3 HS đọc từng đoạn(SGK). - HS tìm và đọc. Ví dụ: nông dân, hai sương một nắng, lặn mặt trời, cấy lúa, làm lụng, ... - HS đọc nối tiếp câu, đoạn. - Đọc đồng thanh toàn bài. - 1 hoặc 2 em đọc diễn cảm toàn bài. Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2007 tập đọc Kho báu (Tiết 2) I.Mục đích yêu cầu: - Củng cố nghĩa các từ mới và nội dung bài tập đọc “Kho báu”. - Đọc trôi chảy nội dung toàn bài; đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật. - Giáo dục HS yêu thích người lao động. II.Đồ dùng dạy học: SGK III.Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: - GV nhận xét đánh giá. 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Tìm hiểu bài: ? Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó của vợ chồng người nông dân? ? Nhờ chăm chỉ làm lụng, hai vợ chồng người nông dân đã đạt được điều gì? ? Hai con trai người nông dân có chăm chỉ làm ruộng như cha mẹ họ không? ? Khi sắp mất, người cha cho các con biết điều gì? ? Theo lời cha, hai người con đã làm gì? ? Vì sao mấy vụ liền, lúa bội thu? ? Cuối cùng, kho báu mà hai người con tìm được là gì? ? Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? c) Luyện đọc lại: - GV nhận xét đánh giá. 3.Củng cố dặn dò: ? Câu chuyện cho em thấy được điều gì? - GV nhận xét giờ học. - C/dặn HS về nhà luyện đọc bài nhiều lần và trả lời các câu hỏi trong bài. - 2 đến 3 em đọc bài “Kho báu”. - HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi. - ...quanh năm một nắng hai sương, cày sâu cuốc bẫm. - ...gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng. - ... họ ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền. - ...họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu mà không thấy, vụ đó họ đành trồng lúa. - ...đất màu mỡ, họ lao động chuyên cần. - HS thi đọc lại đoạn, cả bài. - 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi. toán Tiết 137: Đơn vị, chục, trăm, nghìn I.Mục tiêu: - Củng cố cho HS mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm. Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. - Biết đọc và viết các số tròn trăm. II.Đồ dùng dạy học: - Bộ ô vuông biểu diễn số dành cho GV. - Bộ ô vuông dành cho HS khi làm việc cá nhân. III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: - GV nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Ôn tập về đơn vị, chục và trăm: - GV gắn các ô vuông từ 1 đến 10 đơn vị ? Hãy nêu có mấy đơn vị, mấy chục? ? 1 chục có mấy đơn vị? - GV gắn các HCN(từ 1 chục đến 10 chục) theo thứ tự như SGK. ? 1 trăm có mấy chục? c) Một nghìn: * Số tròn trăm: - GV gắn các hình vuông to và nêu cách viết tương ứng các số - Các số 100, 200, 300, ....900 là các số tròn trăm ? Em có nhận xét gì về các số tròn trăm? * Nghìn: - GV gắn 10 hình vuông to liền nhau như SGK và nêu: mười trăm gộp lại thành 1 nghìn và viết là 1000. Đọc là “một nghìn” d) Thực hành: * Làm việc chung: - GV gắn các hình trực quan về đơn vị, các chục, các trăm lên bảng. Ví dụ: 1, 3, 30, 60, 300, 500, 700, ... * làm việc cá nhân: - GV viết số lên bảng: 40, 200, 300, 100, 400, 700, 500, 800, 900. - Nhận xét đánh giá 3. Củng cố dặn dò: ? Một chục có mấy đơn vị? ? Một trăm có mấy chục? ? Một nghìn có mấy trăm? - GV nhận xét giờ học. - Căn dặn HS về nhà làm các bài tập trong vở bài tập Toán. - Chuẩn bị bài sau: So sánh các số tròn trăm. - 3 HS lên bảng làm BT 3, 4 trang 135. - ...1 chục có 10 đơn vị. - ...1 trăm có 10 chục. - HS nêu các số trăm từ 100 đến 900 - Có 2 chữ số 0 ở sau cùng - Cả lớp đọc: . 10 đơn vị bằng một chục . 10 chục bằng một trăm . 10 trăm bằng một nghìn - HS lên viết số tương ứng và đọc tên các số đó. Lớp viết tên các số đó vào bảng con - HS chọn ra hình vuông hoặc hình chữ nhật ứng với số đã viết - HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi. thủ công Làm đồng hồ đeo tay (Tiếp) I.Mục tiêu: - Củng cố cho HS cách làm đồng hồ đeo tay bằng giấy. - Làm được đồng hồ đeo tay. - Giáo dục HS thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình. II.Đồ dùng dạy học: - Mẫu đồng hồ đeo tay bằng giấy. - Quy trình làm đồng hồ đeo tay bằng giấy có hình vẽ minh hoạ cho từng bước. - Giấy thủ công hoặc giấy màu, giấy trắng, kéo, hồ dán. III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS. - Nhận xét đánh giá 2.Bài mới: a) Hướng dẫn HS làm đồng hồ đeo tay: ? Hãy nhắc lại quy trình làm đồng hồ đeo tay bằng giấy? - GV nhận xét và ghi lại quy trình theo 4 bước: + Bước 1: Cách làm các nan giấy. + Bước 2: Làm mặt đồng hồ. + Bước 3: Cài dây đeo đồng hồ. + Bước 4: Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ - GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm. Nhắc HS nếp gấp phải sát, miết kĩ. Khi gài dây đeo có thể bóp nhẹ hình mặt đồng hồ để gài dây đeo cho dễ. - Trong khi HS thực hành, GV theo dõi và giúp những em còn lúng túng. - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Đánh giá sản phẩm của HS. 3. Củng cố dặn dò: ? Hãy nhắc lại các bước làm đồng hồ đeo tay bằng giấy? - GV nhận xét giờ học. - Căn dặn HS về nhà thực hành làm đồng hồ đeo tay để tạo được những sản phẩm đẹp. Chuẩn bị bài sau: Làm vòng đeo tay. - HS đặt giấy thủ công, hồ dán, bút chì, thước kẻ lên bảng. - HS nhắc lại quy trình làm đồng hồ đeo tay bằng giấy thủ công. - HS thực hành làm đồng hồ theo các bước đúng quy trình - HS trưng bày và thuyết minh sản phẩm. - 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi luyện từ và câU Từ ngữ về cây cối Đặt và TLCH Để làm gì? dấu chấm, dấu phẩy I.Mục đích yêu cầu: - Mở rộng vốn từ ngữ về cây cối. Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ “Để làm gì”; củng cố cách dùng dấu chấm, dấu phẩy. - HS trả lời đúng các câu hỏi, làm đúng các bài tập của tiết học. II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ chép bài tập 1, 3. Vở bài tập III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: ? Hãy kể tên các bài tập đọc của tuần 28, nội dung các bài tập đọc này nói về chủ đề gì? - 2 HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn HS làm bài tập: * Bài 1: luyện miệng - GV treo bảng phụ - GV nhận xét đánh giá + Cây lương thực thực phẩm: Lúa, ngô, khoai lang, khoai tây, khoai sọ, sắn, đỗ tương, lạ, vừng, rau muống, bắp cải, cà rốt, dưa chuột, bí đỏ, rau dền,dưa gang... + Cây ăn quả: cam, quýt, đào,táo, ổi, na, mận, lê, dưa hấu, măng cụt, vú sữa,... + Cây lấy gỗ: lim, sến, táu, gụ, chò, xoan, pơ mu, thông, mít, tre, bạch đàn,... + Cây bóng mát: phượng vĩ, bàng, đa, si, bằng lăng, xà cừ,... + Cây hoa: cúc, đào, lan, hồng, huệ, sen, thược dược, lay ơn, cẩm chướng, hải đường, tuy líp, phong lan, tường vi, trạng nguyên, mười giờ,... - GV nói thêm: có những loại cây vừa cho bóng mát, vừa cho quả, vừa cho gỗ như cây dâu, cây sấu( gỗ sấu để đun) * bài 2: luyện miệng - GV nhận xét * Bài 3: luyện viết - GV treo bảng phụ chép bài tập - GV chấm điểm nhận xét 3. Củng cố dặn dò: ? Kể tên một số loài cây mà em biết? - GV nhận xét giờ học. - Căn dặn HS về nhà làm BT trong vở BT Tiếng Việt. - HS nêu yêu cầu của bài tập. - 2 em lên bảng làm bài trên bảng phụ, lớp luyện vở BT. - HS nêu yêu cầu của bài tập. - 2 em làm mẫu: +Hỏi: Người ta trồng lúa để làm gì? +Trả lời:... trồng lúa để lấy gạo ăn + Hỏi: Người ta trồng cây bàng để làm gì? + Trả lời: ...để cho bóng mát - HS thực hành theo cặp - HS nêu yêu cầu của bài tập - Lớp luyện vở bài tập - 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi. Thứ tư ngày 28 tháng 3 năm 2007 tập đọc Cây dừa I.Mục đích yêu cầu: - HS hiểu được các từ mới trong bài: toả, đánh nhịp, bạc phếch, đủng đỉnh. Hiểu được nội dung bài thơ: theo cách nhìn của nhà thơ nhỏ tuổi Trần Đăng Khoa, cây dừa giống như một con người gắn bó với đất trời, với thiên nhiên xung quanh. - HS đọc trôi chảy nội dung toàn bài; đọc nhẹ nhàng, tự nhiên, có nhịp; HTL bài thơ. - Giáo dục HS yêu thích những cây trồng trong gia đình; cảm thụ được vẻ đẹp của cây. II.Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ nội dung bài tập đọc (trong SGK). - Bảng phụ chép câu văn dài hướng dẫn HS đọc nghỉ hơi. III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: ? Hãy kể các cây trồng có ở địa phương em: Cây cao nhất, cây to nhất, cây em thích nhất? - GV nhận xét đánh giá. 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài ? Tìm các từ có âm/ vần khó đọc trong bài? - Hướng dẫn HS đọc nghỉ hơi: Cây dừa xanh toả nhiều tàu,/ Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng.// Thân dừa, bạc phếch tháng năm,/ Quả dừa- /đàn lợn con,/ nằm trên cao.// Đêm hè / hoa nở cùng sao,/ Tàudừa-/chiếc lược chải vào mây xanh.// Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/ Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa.// c) Tìm hiểu bài: ? Các bộ phận của cây dừa( lá, thân, ngọn, quả) được so sánh với vật gì? ? Cây dừa gắn bó với thiên nhiên(gió, trăng, mây, nắng, đàn cò) như thế nào? ? Em thích những câu thơ nào trong bài, vì sao? d) Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ: - GV nhận xét đánh giá. 3.Củng cố dặn dò: ? Nội dung bài tập đọc nói lên điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Căn dặn HS về nhà HTL toàn bài cho tốt hơn. - 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi. - 3 HS đọc từng đoạn trước lớp + Đ1: 4 dòng đầu + Đ2: 4 dòng tiếp theo + Đ3: 6 dòng còn lại - HS tìm và đọc. Ví dụ: nở, nước lành, bao la, rì rào, ... - HS đọc nối tiếp câu, đoạn - Đọc đồng thanh toàn bài - Lá dừa: dang tay như chiếc lược .... Tàu dừa: như đầu, gật đầu gọi trăng. . Thân dừa: mặc áo, đứng canh.... . Quả dừa: như đàn lợn con... - HS đọc từng đoạn, cả bài. - 3 đến 4 em thi HTL toàn bài - 2 em trả lời câu hỏi. Chính tả( nghe viết) Kho báu I.Mục đích yêu cầu: - HS nắm được nội dung đoạn viết. - Viết chính xác các từ khó, trình bày sạch đẹp đoạn viết. - Giáo dục HS ý thức luyện chữ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ chép nội dung BT 2 - Vở bài tập. III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra vở ghi của HS 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn HS luyện viết: - GV đọc đoạn viết ? Nội dung đoạn viết nói gì? - GV đọc từ khó cho HS viết bảng - GV đọc cho HS viết bài vào vở - Chấm điểm nhận xét c) Hướng dẫn HS làm bài tập * Bài 2: - GV nhận xét bổ sung * Bài 3a: - GV chấm điểm chữa bài Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu. Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng. 3.Củng cố dặn dò: ? Hãy nêu nội dung của đoạn viết? - GV nhận xét giờ học. - C/dặn HS về nhà làm tiếp các BT trong vở bài tập Tiếng Việt. - Chuẩn bị bài sau: Nghe viết “Cây dừa” - 2 HS đọc lại - ... đức tính làm lụng chăm chỉ của 2 vợ chồng người nông dân - 2 HS lên bảng, lớp luyện bảng con: quanh năm, sương, lặn, ... - HS thực hành viết bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập - Lớp luyện vở bài tập - HS nêu yêu cầu của bài tập - 1 HS lên bảng làm bài trên bảng phụ, lớp luyện vở bài tập - 2 HS trả lời câu hỏi toán Tiết 138: So sánh các số tròn trăm I.Mục đích yêu cầu: - HS nắm được thứ tự các số tròn trăm. - Biết so sánh các số tròn trăm. Điền được các số tròn trăm vào các vạch trên tia số. II.Đồ dùng dạy học: - Các hình vuông to biểu diễn 1 trăm, có vạch chia thành 100 ô vuông. - Bảng phụ chép bài tập 3(139); Vở BT toán. III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: ? Tìm các ô vuông biểu diễn cho các số tương ứng: 5, 8, 10, 50, 200, 300,... - GV nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) So sánh các số tròn trăm: + GVgắn các hình vuông biểu diễn các số trình bày hình vẽ(như SGK) - Yêu cầu HS ghi số dưới hình vẽ. - Hướng dẫn tương tự với các số 200 và 400. + GV ghi bảng: 200 ... 300 500 ... 600 300 ... 200 600 ... 500 400 ... 500 200 ... 100 c) Thực hành: * Bài 1(139): luyện bảng con - Nhận xét bổ sung. * Bài 2(139): trò chơi đoán số - GV treo bảng phụ chép bài tập(đã ghi kết quả trong ô trống rồi che lại) - GV lật hoa so sánh kết quả. 3.Củng cố dặn dò: ? Hãy đếm các số từ 1 trăm đến 10 trăm? - GV nhận xét giờ học. - C/dặn HS về nhà làm BT(vở BT Toán). - 2 HS lên bảng - ... 200 và 300. HS so sánh 2 số này rồi điền dấu >, < - Cả lớp đọc “Hai trăm bé hơn ba trăm”, “ Ba trăm lớn hơn hai trăm”. - 2 HS lên bảng điền dấu và so sánh - 2 HS lên bảng, lớp thực hiện mỗi dãy 1 cột tính. - HS nêu yêu cầu của bài tập - Nối tiếp nhau nêu kết quả ở mỗi ô trống - 2 đến 3 HS đếm số. Thứ năm ngày 29 tháng 3 năm 2007 tập làm văn Đáp lời chia vui . Tả ngắn về cây cối I. Mục đích yêu cầu: - HS nắm được cách đáp lời chia vui, tả về cây cối. - Biết đáp lời chia vui. Đọc và TLCH về bài văn tả quả măng cụt. Viết câu t/lời đúng ý. - Giáo dục HS yêu quý người thân; biết chăm sóc cây trồng. II.Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ BT1(SGK); tranh ảnh quả măng cụt. - Vở bài tập III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra xen kẽ trong tiết dạy 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn HS làm bài tập: * Bài 1(90): luyện miệng - GV nhận xét đánh giá * Bài 2(90): - GV đưa tranh ảnh giới thiệu quả măng cụt. - GV nhận xét * Bài 3(90): luyện viết - GVnêu y/ cầu(chọn viết phần a hoặc b) - GV chấm điểm nhận xét. a) Quả măng cụt tròn, giống như một quả cam nhưng chỉ nhỏ bằng nắm tay của em bé. Vỏ măng cụt màu tím thẫm ngả sang màu đỏ. Cuống măng cụt ngắn và to. b) Dùng dao cắt khoanh nửa quả, bạn sẽ thấy lộ ra ruột quả trắng muốt như hoa bưởi, với bốn năm múi to không đều nhau. Ăn từng múi, thấy vị ngọt đậm đà và một mùi thơm thoang thoảng. 3. Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học - Căn dặn HS về nhà hoàn thành BT trong vở bài tập Tiếng Việt. - HS đọc Y/cầu của bài tập . - 4 HS thực hành đóng vai. Ví dụ: + HS1,2,3:Chúc mừng bạn đạt giải cao trong kì thi. + HS4: cảm ơn các bạn, các bạn làm mình xúc động quá! - Nhiều HS khác thực hành đóng vai. - 1 HS đọc đoạn văn tả quả măng cụt, lớp đọc thầm - Từng cặp HS thực hành hỏi - đáp trước lớp. - HS nêu phần lựa chọn. - Viết bài vào vở toán Tiết 139: Các số tròn chục từ 110 đến 200 I.Mục tiêu: - HS biết được các số tròn chục từ 110 đến 200 gồm các trăm, các chục, các đơn vị. - Đọc và viết thành thạo các số tròn chục từ 110 đến 200. So sánh được các số tròn chục. Nắm được thứ tự các số tròn chục đã học. - HS cẩn thận, chính xác trong học toán. II. Đồ dùng dạy học:. - Các hình vuông biểu diễn trăm và các hình chữ nhật biểu diễn chục. - Bộ lắp ghép hình của GV và HS ; bảng phụ chép bài tập1 III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: - GV nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a) Giới thiệu các số tròn chục từ 110 đến 200: * Ôn tập các số tròn chục đã học: - GV gắn các hình lên bảng(như SGK). ? Hãy nêu các số tròn chục mà em biết (dựa vào hình vẽ)? - GV ghi bảng: 10, 20, 30, 40, 50 ,60, 70, 80, 90, 100. ? Em có nhận xét gì về các số tròn chục? * Học tiếp các số tròn chục: - GV nêu vấn đề để học tiếp các số tròn chục và trình bày như SGK lên bảng. ? Hình vẽ cho biết có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? ? Hãy viết số và nêu cách đọc? - GV hướng dẫn tương tự với ví dụ ở dòng thứ hai. ? Em có nhận xét gì về số trăm, số chục, số đơn vị ở dòng này? Ghi số đó như thế nào? ? Số này có mấy chữ số, là những chữ số nào? Mỗi chữ số chỉ gì? - Hướng dẫn HS thực hiện tương tự với các số còn lại đến 200. b) So sánh các số tròn chục: - GV gắn các hình lên bảng và cho HS nhận xét số ô vuông như thế nào. * Hướng dẫn cách so sánh ? Mỗi số đều có mấy chữ số? ? Chữ số hàng trăm là bao nhiêu? ? Chữ số hàng chục như thế nào? c) Thực hành: * Bài 1(141):luyện miệng - GV treo bảng phụ chép bài tập - GV ghi bảng, nhận xét * Bài 2(141):luyện bảng con - GV nhận xét bổ sung * Bài 3(141): Luyện bảng con ( GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự như BT 2) *Bài 4(141):luyện vở - GV ghi bảng yêu cầu và dòng các số đã cho - GV chấm điểm, nhận xét. * Bài 5(141): luyện miệng 3. Củng cố dặn dò: ? Hãy đếm các số tròn chục từ 110 đến 200? - GV nhận xét giờ học. - C/dặn HS về nhà làm BT(vở BT Toán). - 2 HS lên bảng làm bài tập 1, 2 trang 139- SGK. - HS nêu tên các số - Đều có tận cùng bên phải là chữ số 0. - Có 1 trăm, 1 chục, 1 đơn vị. - 110: một trăm mười - 120: một trăm hai mươi - HS nối tiếp đọc các số từ 110 đến 200. - Có 120 và 130 ô vuông - HS so sánh rồi điền dấu - Lớp đồng thanh 120 nhỏ hơn 130, 130 lớn hơn 120. - ... có 3 chữ số - ... đều là 1 - 3 > 2 130 > 120 - HS nối tiếp nêu cách đọc từng số - HS nêu Y/cầu của bài tập - 2 HS lên bảng, lớp luyện bảng con - HS nêu Y/cầu của bài tập - HS làm bài vào vở - Nối tiếp nhau đọc các số của dãy số vừa viết - HS nêu yêu cầu của bài tập - 2 HS lên bảng thực hành ghép các hình tam giác thành hình tứ giác. - Lớp nhận xét bổ sung. chính tả (Nghe viết) Cây dừa I.Mục đích yêu cầu: - HS nắm được nội dung của bài viết - Viết chính xác; trình bày cân đối 8 dòng thơ của bài “Cây dừa”; viết đúng các phụ âm khó của các tên riêng Việt Nam. - Giáo dục HS ý thức luyện chữ. II.Đồ dùng dạy học - GV : Bảng phụ chép bài tập 2a - HS : Vở bài tập. III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: GV đọc cho HS viết các từ : búa liềm, thuở bé, quở trách, no ấm, lúa chiêm 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn nghe viết: - GV đọc mẫu bài viết ? Em hiểu nội dung của đoạn viết như thế nào? - GV đọc cho HS viết từ khó - HS viết bài vào vở - Chấm điểm – chữa bài. c) Hướng dẫn HS làm bài tập: * Bài 2a: - GV nhận xét chữa bài + Tên cây bắt đầu bằng âm s: sắn, sim, sả, sen, súng, sâm, sấu, sậy,... + Tên cây bắt đầu bằng âm x: xoan, xà cừ, xà nu, ... * Bài 3: - GV chấm điểm nhận xét 3.Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Căn dặn HS về nhà làm bài tập (trong vở bài tập Tiếng Việt). - 2 HS lên bảng, lớp luyện bảng con. - 2 đến HS đọc lại - Tả các bộ phận lá, thân, ngọn, quả của cây dừa làm cho cây dừa có các hoạt động như con người. - HS luyện bảng con những từ ngữ dễ viết sai: dang tay, bạc phếch, nước lành, hũ rượu, ... - 2 HS lên bảng mỗi em viết vào 1 cột, lớp luyện vở bài tập. - HS nêu yêu cầu của bài tập và đoạn thơ của Tố Hữu - 1 em lên bảng, lớp luyện vở bài tập kể chuyện Kho báu I.Mục đích yêu cầu: - Củng cố khắc sâu nội dung câu chuyện “ Kho báu”. - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện; kết hợp với điệu bộ, nét mặt để thể hiện nội dung câu chuyện. Nghe bạn kể và nhận xét được lời kể của bạn. - Giáo dục HS yêu quý người lao động. II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép phần gợi ý của câu chuyện. III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: - GV nhận xét cho điểm. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn HS kể: * Kể từng đoạ

File đính kèm:

  • docTuan 28 Lop 2.doc
Giáo án liên quan