Giáo án tuần thứ 21 lớp 2

Toán

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu:

- Thuộc bảng nhân 5

- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản.

- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5.)

- Nhận biết đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó.

- HS làm được BT1(a); Bài 2; Bài 3

II. Hoạt động dạy học:

A. Kiểm tra kiến thức:

- 4 HS đọc bảng nhân 5.

- GV nhận xét ghi điểm.

 

doc35 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 26/12/2014 | Lượt xem: 773 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án tuần thứ 21 lớp 2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 21 Thứ 2 ngày 28 tháng 1 năm 2013 Toán Luyện tập I. Mục tiêu: - Thuộc bảng nhân 5 - Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản. - Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5.) - Nhận biết đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó. - HS làm được BT1(a); Bài 2; Bài 3 II. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra kiến thức: - 4 HS đọc bảng nhân 5. - GV nhận xét ghi điểm. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài tập 1: (5 phút) Làm miệng. Tính nhẩm: - HS nêu kết quả, GV ghi bảng. a. 5 x 3 = 15 5 x 4 = 20 b. 2 x 5 = 10 5 x 2 = 10 - HS nhận xét kết quả của phép tính 2 x 5 và 5 x 2. Bài tập 2: (7 phút) Làm vào vở. Tính (theo mẫu) - HS đọc yêu cầu, GV hướng dẫn Mẫu: 5 x 4 - 9 = 2 0 - 9 = 11 - HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm 5 x 7 - 15 = 5 x 8 - 20 = 5 x 10 - 28 = - HS nhận xét. - GV chữa bài. Bài tập 3: (7 phút) Làm vào vở. HS đọc bài toán và tóm tắt rồi giải. - HS giải vào vở, 1HS lên bảng làm Tóm tắt: Bài giải: Mỗi ngày: 5 giờ Số giờ trong 5 giờ là: 5 ngày : ....giờ? 5 x 5 = 25 (giờ) Đáp số: 25 giờ * HS khá - giỏi làm thêm bài 1b, Bài 4, 5. Bài tập 4: (5 phút) Làm vào vở. HS khá, giỏi đọc bài toán và phân tích bài toán ?Bài toán cho biết gì (Mỗi can đựng 5 l dầu) ?Bài toán hỏi gì (Hỏi 10 can như thế đựng được bao nhiêu lít dầu?) - HS làm bài vào vở - GV nhận xét, chữa bài: Đáp số: 50 l dầu. Bài tập 5: (5 phút) Làm miệng. Số? - HS khá, giỏi đọc yêu cầu và trả lời miệng a. 5 , 10 , 15 , 20 ,...., ...., ? Ta điền số mấy, vì sao lại điền số đó (Số tiếp theo là số 25, 30 vì số sau bằng số trước nó cộng thêm 5). b. 5 , 8, 11, 14 , ..., ....., - HS số tiếp theo là số: 17, 20 - GV chấm bài và nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - HS đọc lại bài tập 1. - GV nhận xét giờ học. - Về ôn lại bảng nhân 3, 4, 5. Tập đọc Chim sơn ca và bông cúc trắng I. Mục tiêu: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch được toàn bài. - Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn; để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 4, 5). HS khá, giỏi trả lời câu hỏi 3. * KNS: Thể hiện sự thông cảm II. Đồ dùng dạy học: - Tranh ở SGK, bảng phụ viết sẵn câu dài. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra kiến thức: - 3 HS đọc bài Mùa xuân đến và trả lời câu hỏi ở SGK. - GV nhận xét, ghi điểm. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: - GV cho HS quan sát tranh về chủ đề chim chóc và nói hôm nay ta sẽ học bài Chim sơn ca và bông cúc trắng. 2. Luyện đọc: a. GV đọc mẫu: diễn cảm cả bài. b. Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: + HS tiếp nối nhau đọc từng câu, GV theo dõi, sửa sai. + GV ghi bảng: lìa đời, héo lả, xanh thẳm. + HS đọc cá nhân, cả lớp. - Đọc đoạn trước lớp: + GV gắn bảng phụ chép sẵn câu dài và hướng dẫn HS cách đọc. . Chim véo von mãi / rồi mới bay về bầu trời xanh thẳm. // + HS đọc cá nhân, cả lớp. + HS tiếp nối nhau đọc đoạn. + GV nêu câu hỏi để giải nghĩa từ: ? Em hiểu thế nào là khôn tả, bình minh + HS trả lời. - Đọc đoạn trong nhóm: + HS đọc theo nhóm 4 em, mỗi em đọc một đoạn. + HS từng nhóm đọc. - Thi đọc giữa các nhóm. + Các nhóm đọc đoạn 2. + GV nhận xét. Tiết 2 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: ? Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và hoa sống thế nào (tự do, bay nhảy...) - HS quan sát tranh ở SGK (trang 23) ? Vì sao tiếng hót của chim trở nên buồn thản (Vì chim bị bắt nhốt vào lồng...) - Cả lớp suy nghĩ trả lời. Câu hỏi: HS khá, giỏi trả lời. - Điều gì cho thấy cậu bé rất vô tình: + Đối với chim (Hai cậu bé bắt chim nhốt vào lồng, nhưng không nhớ cho nó ăn, uống, để chim đói và chết.) + Đối với hoa (Cậu bé cắt cả hoa và đám cỏ). ? Hành động của cậu bé gây ra chuyện gì đau lòng (sơn ca chết, cúc héo tàn) - GV cho SH quan sát tranh ở SGK (trang 24) ? Em muốn nói điều gì với cậu bé (Các bạn thật vô tình!). 4. Luyện đọc lại: - GV nhắc lại cách đọc bài. - 5 HS đọc toàn bài. - Lớp cùng GV nhận xét. 5. Củng cố, dặn dò: ? Qua câu chuyện này các em rút ra được điều gì - HS trả lời. - GV: Các em hãy bảo vệ chim chóc, bảo vệ các loài hoa vì chúng làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Đừng đối xử vô tình như các bạn trong chuyện. - GV cho HS xem bó hoa cúc trắng. - Về đọc lại bài và tập kể chuyện. Thứ 3 ngày 29 tháng 01 năm 2013 Thể dục ôn một số động tác rèn luyện tư thế cơ bản I. Mục tiêu: - Thực hiện được đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn chân thẳng hướng phía trước), hai tay đưa ra trước (sang ngang, lên cao thẳng hướng). - Bước đầu thực hiện được đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang. II. Địa điểm, phương tiện. - Trên sân trường, chuẩn bị một còi. - Kẻ 2 vạch xuất phát cách nhau 8m. III. Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Phần mở đầu: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học. - HS khởi động xoay các khớp cổ tay, chân, đầu gối. - Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc. - Ôn một số động tác của bài phát triển chung. 2. Phần cơ bản: * Ôn động tác đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn chân thẳng phía trước) hai tay đưa ra trước - sang ngang - lên cao - về tư thế cơ bản (2 - 4 lần). + Chú ý: Sửa tư thế hai bàn chân hướng phía trước. - Phối hợp làm 2 động tác trên (3 lần). * Học đi thường theo vạch kẻ thẳng (3 lần). 3. Phần kết thúc - Cúi người thả lỏng, và hít thở sâu. - Nhảy thả lỏng - GV cùng HS hệ thống bài - GV nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà. Toán Đường gấp khúc - Độ dài đường gấp khúc I. Mục tiêu: - Nhận dạng được và gọi tên đường gấp khúc. - Nhận biết độ dài đường gấp khúc. - Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài của mỗi đoạn thẳng của nó. - HS làm được BT1 (a); 2, 3. II. Đồ dùng dạy học: - Mô hình đường gấp khúc. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra kiến thức: (4') - Gọi 3 HS đọc bảng nhân 5. - GV nhận xét, ghi điểm B. Bài mới: 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài: (2') 2.Hoạt động 2: Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc(10') - GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ đường gáp khúc: ABCD ở trên bảng rồi giới thiệu. B 4 cm 2cm D A 3 cm C - Đây là đường gấp khúc. - Đường gấp khúc ABCD gồm 3 đoạn thẳng AB, BC, CD (B là điểm chung của 2 đoạn thẳng AB, BC; C là điểm chung của 2 đoạn thẳng BC và CD ) - Hướng dẫn HS biết độ dài đường gấp khúc là gì? HS quan sát ở hình vẽ. - Độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng độ dài của các đoạn thẳng: AB, BC, CD - HS nhắc lại rồi tính: 2cm + 4cm +3cm = 9cm - GV: Vậy độ dài đường gấp khúc AB CD là 9 cm. 2.Hoạt động 3: Thực hành(18') Bài tập 1: (7 phút) Làm việc theo nhóm. Nối các điểm để được đường gấp khúc gồm: a) Hai đoạn thẳng b) Ba đoạn thẳng B. A. .B A. .C C . .D - GV chia nhóm, hướng dẫn HS vẽ theo nhiều cách khác nhau - HS làm bài theo nhóm rồi trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét Bài tập 2: (7 phút) Làm vào vở. HS đọc yêu cầu. Tính độ dài đường gấp khúc (theo mẫu). a. N Q 2cm 3 cm 4 cm M P . Mẫu: Bài giải Độ dài đường gấp khúc MNPQ là: 3 + 2 + 4 = 9(cm) Đáp số: 9 cm - Câu b HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm. - GV nhận xét. Bài tập 3: Làm vào vở (4') HS đọc bài toán ? Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì - HS giải vào vở, 1HS lên bảng làm Bài giải Độ dài đường gấp khúc “khép kín” là: 4 + 4 + 4 = 12 (cm) Đáp số : 12 cm - HS nhận xét - GV chữa bài. - GV chấm, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: (2') ? Hôm nay ta học bài gì - GV nhận xét giờ học. - Về các em tập vẽ đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc. Kể chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng I. Mục tiêu: - Dựa vào gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện. - HS khá, giỏi biết kể được toàn bộ câu chuyện. - KNS: Xác định giá trị. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng ghi sẵn gợi ý. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra kiến thức: - 2 HS tiếp nối nhau kể toàn bộ câu chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gió - GV nhận xét, ghi điểm. B. Bài mới: 1. Giới thhiệu bài: 2. Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý. - 4 HS đọc yêu cầu. - GV gắn bảng ghi sẵn gợi ý: a. Đoạn 1: Cuộc sống tự do sung sướng của sơn ca và bông cúc. - Bông cúc đẹp như thế nào? - Sơn ca làm gì và nói gì? - Bông cúc vui như thế nào? b. Đoạn 2: Sơn ca bị cầm tù. - Chuyện gì xảy ra vào sáng hôm sau? - Bông cúc muốn làm gì? c. Đoạn 3: Trong tù. - Chuyện gì xảy ra với bông cúc? - Sơn ca và bông cúc thương nhau như thế nào? d. Đoạn 4: Sự ân hận muộn màng. - Thấy sơn ca chết, các cậu bé đã làm gì? - Các cậu bé có gì đáng trách? + HS nối tiếp nhau kể từng đoạn theo gợi ý. + HS theo dõi và nhận xét. + GV nhận xét. 3. Hướng dẫn HS kể toàn bộ câu chuyện: - HS khá, giỏi kể toàn bộ câu chuyện. - HS cùng GV theo dõi và nhận xét. + Cử chỉ, điệu bộ. ? Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì 4. Củng cố, dặn dò: - 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - GV nhận xét giờ học. Chính tả (Tập chép) Chim sơn ca và bông cúc trắng I. Mục tiêu: - Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật. - Làm được BT (2)a /b. - HS khá, giỏi giải được bài tập 3a, b. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng ghi sẵn bài viết chính tả. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra kiến thức: - 1 HS viết bảng con: xem xiếc, chảy xiết. - GV nhận xét. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn HS tập chép: - GV đọc đoạn chép trên bảng. - 2 HS đọc bài chép. ? Đoạn này cho em biết điều gì về cúc và sơn ca ? Đoạn chép có những dấu câu nào ? Tìm những từ bắt đầu bằng r, tr, s ? Tìm tiếng có dấu hỏi, dấu ngã - HS trả lời. - HS viết bảng con: véo von, sung sướng, sà xuống. - GV nhận xét, sửa sai. - HS chép bài vào vở, GV theo dõi và uốn nắn. - GV chấm bài và nhận xét. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài tập 2a: (5 phút) Làm vào vở. Tìm những từ chỉ các loài vật có tiếng bắt đầu bằng ch, tr - HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm. - GV nhận xét. Bài tập 3b: (5 phút) Làm miệng. HS đọc câu đố và giải miệng Chân trời (chân mây); thuộc (bài) - GV nhận xét. 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Về nhà nhớ viết lại bài cho đẹp. Thủ công. Gấp, cắt, dán phong bì (Tiết 1) I. Mục tiêu: - Biết cách gấp, cắt, dán phong bì. II. Đồ dùng dạy học: - Một số mẫu thiếp chúc mừng. Quy trình gấp cắt. Dụng cụ thủ công. Mẫu phong bì. Giấy A4 III. Hoạt động dạy học: 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS 2. Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét. - GV cho HS quan sát phong bì mẫu. Đặt câu hỏi để HS nhận xét: + Phong bì có hình gì? Mặt trớc, mặt sau phong bì như thế nào? - HS trả lời, nhận xét, bổ sung. - GV cho HS quan sát rồi so sánh kích thước phong bì với bưu thiếp. 3. Hướng dẫn mẫu. GV vừa làm vừa hướng dẫn mẫu. - B1: Gấp phong bì. - B2: Cắt phong bì. - B3: Dán phong bì. 4. GV tổ chức cho HS tập gấp, cắt, dán thử phong bì. - HS làm, GV theo dõi hướng dẫn thêm. 5. Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét tinh thần chuẩn bị, thái độ học tập của HS. - Tiết sau mang đầy đủ dụng cụ, giấy thủ công để thực hành. Hoạt động tập thể Sơ kết cuối tuần 21 I. Mục tiêu: - HS biết được ưu, nhược điểm của tổ mình cũng như các thành viên trong tổ. trong tuần. - Qua đó HS có ý thức hơn ở tuần sau. - Kế hoạch trong tuần tới. - HS làm vệ sinh lớp học. II. Hoạt động dạy-học: 1. Đánh giá: - GV cho HS sinh hoạt tổ. - Ba tổ trưởng điều khiển các thành viên trong tổ của mình thảo luận. - Tổ trưởng của từng tổ lên báo cáo những ưu điểm, nhược điểm của tổ mình ở sổ theo dõi các thành viên. - Tổ khác nhận xét. - Lớp trưởng nhận xét. - GV nhận xét chung: + Nề nếp; + Học tập + Vệ sinh: 2. Kế hoạch tuần tới: - Duy trì nề nếp. - Nhớ học tốt các bài tập đọc để dành nhiều điểm 10. - Vệ sinh sạch sẽ. - Tiếp tục rèn đọc và viết cho một số em. 3. Làm vệ sinh lớp học: - GV nêu nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ. - Tổ trưởng điều khiển các thành viên trong tổ thực hiện. - GV theo dõi - HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét chung. Luyện đọc: Chim sơn ca và bông cúc trắng I. Mục tiêu: - Rèn kĩ năng đọc trơn từng đoạn trong bài và đọc được bài tương đối. - Rèn đọc bài một cách lưu loát. II. Hoạt động dạy học: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn HS luyện đọc: - Đọc từng câu: + HS đọc tiếp nối nhau từng câu. + Lớp nhận xét, GV nhận xét. - Đọc từng đoạn: + HS tiếp nối nhau đọc: + HS cùng GV nhận xét. - Đọc toàn bài: + HS khá giỏi thi đọc cả bài gữa các nhóm. 3. Củng cố kiến thức: - HS nhắc ạn nội dung bài đọc - GV nhận xét giờ học. -GV nhận xét gió học Tuần 21 Thứ 2 ngày 28 tháng 01 năm 2013 Cô Tuyết dạy Thứ 3 ngày 29 tháng 01 năm 2013 Buổi sáng: Bài soạn viết bằng tay Buổi chiều: Luyện Toán Luyện tập I. Mục tiêu: - Củng cố về bảng nhân, phép tính có nhân và cộng (trừ) thông qua các bài tập. - HS khá giỏi làm bài giải bằng hai phép tính. II. Hoạt động dạy học: 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài: (2') - Tiết học hôm nay ta ôn lại các bảng nhân đã học. 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập: (32’) Bài tập 1: (10 phút) Làm vào vở. Nối (theo mẫu) 5 kg x 3 30 cm 5 cm x 6 40 dm 5 l x 5 15 kg 5 dm x 8 25 l - HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm bài. - HS cùng GV nhận xét. Bài tập 2: (10 phút) Làm vào vở. Viết số thích hợp (theo mẫu) Mẫu: 5 x 3 - 4 = 15 - 4 = 11 a. 5 x 6 - 20 = ...... b. 5 x 7 - 25 = ......... c. 5 x 6 +16 = ..... = ....... = ......... =...... - HS làm bài. - GV nhận xét sửa sai. Bài tập 3: (7 phút) Làm vào vở. Mỗi bình hoa có 5 bông. Hỏi 3 bình hoa như thế có tất cả bao nhiêu bông hoa? - HS đọc bài toán và trả lời câu hỏi. ? Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? Muốn tìm 3 bình hoa như thế ta làm phép tính gì - HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng giải. - HS nhận xét, GV chữa bài. Bài giải 3 bình hoa có số bông hoa là: 5 x 3 = 15( bông hoa) Đáp số : 15 bông hoa * Dành cho HS khá giỏi. Bài tập 1: ( 7 phút) Làm vào vở. Một đường gấp khúc có độ dài 76 cm gồm hai đoạn thẳng. Đoạn thẳng thứ nhất dài 3dm 4 cm. Hỏi đoạn thẳng thứ hai dài bao nhiêu xăng ti mét? - HS đọc bài toán và phân tích bài toán. ? Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? Muốn tìm đoạn thẳng thứ hai ta phải làm gì - HS trả lời. - HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm - GV chữa bài. Bài giải: Đổi 3 dm 4 cm = 34 cm Đoạn thẳng thứ hai dài là: 76 – 34 = 42 (cm) Đáp số: 42 cm Bài tập 2: ( 7 phút) Làm vào vở. An nuôi được 26 con vừa gà vừa vịt, trong số đó có 10 con gà. Hỏi An nuôi được bao nhiêu con vịt? - HS đọc bài toán - GV hướng dẫn HS cách làm. - HS làm vào vở - GV chữa bài Bài giải An nuôi được số con vịt là: 26 - 10 = 16 (con) Đáp số: 16 con vịt 3. Củng cố kiến thức: (2') - HS thi đọc thuộc các bảng nhân đã học. - GV nhận xét giờ học. - Về ôn lại bài. Luyện chữ Chim sơn ca và bông cúc trắng I. Mục tiêu: - Nghe viết chính xác, trình bày đúng các đoạn văn trong bài:“Chim sơn ca và bông cúc trắng”. II. Các hoạt động dạy học: 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài:(1’) Tiết học hôm nay các em luyện viết bài Chim sơn ca và bông cúc trắng 2. Hoạt động 2:Hướng dẫn HS luyện viết vào vở:(30’) - GVđọc bài viết Chim sơn ca và bông cúc trắng - 2HS đọc lại bài viết. - GV nhắc HS viết đúng một số tiếng: Khôn tả, xòe cánh, buồn thảm, rúc, vặt hết nắm cỏ - GVhướng dẫn HS cách trình bày. * HS viết bài vào vở: - GVđọc từng câu.HS viết bài vào vở. - GV chấm bài, chữa một số lỗi phổ biến. 3. Củng cố kiến thức: (2') - HS nhắc lại cách trình bày bài viết. * GV nhận xét tiết học, khen những HS viết bài chính tả sạch đẹp. Hoạt động tập thể (GDKNS) Chủ đề 2: kĩ năng lắng nghe tích cực (Tiếp theo) Bài tập 5, bài tập 6 I.Mục tiêu: - Tiếp tục giúp HS hiểu được lắng nghe tích cực là tập trung sẵn sàng lắng nghe người khác. Lắng nghe tích cực là điều không thể thiếu được trong cuộc sống. - Tạo thói quen biết lắng nghe tích cực, sẵn sàng biết lắng nghe tích cực thể hiện sự tôn trọng người khác. - Có ý thức lắng nghe tích cực. - Kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng đàm phán, kĩ năng giải quyết vấn đề. II. Đồ dùng dạy học: - Bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 2. III. Các hoat động day học: A. Kiểm tra kiến thức: (3') -Nêu những biểu hiện của người biết lắng nghe tích cực? - Không biết lắng nghe tích cực dẫn đến hậu quả gì? HS trả lời - GV nhận xét B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: (1') 2. Hoạt động 1: Bài tập 5 trang 15. Tự đánh giá + Tự đánh giá mình đã biết lắng nghe tích cực chưa. - HS thảo luận nhóm đôi kể cho bạn của mình nghe một số ví dụ thể hiện mình là người biết lắng nghe tích cực? - Bạn lắng nghe góp ý cho bạn. Đồng thời cũng kể cho bạn nghe ví dụ của mình thể hiện biết lắng nghe tích cực. - Đại diện các nhóm nêu ví dụ trước lớp - Các bạn lắng nghe và góp ý cho bạn giúp bạn biết lắng nghe tích cực tốt hơn. + Thực hành lắng nghe tích cực - HS thực hành một số ví dụ mà HS vừa nêu thể hiện biết lắng nghe tích cực. - HS cùng GVnhận xét - GVKL: - Biết lắng nghe tích cực là tôn trọng người nói và tôn trọng chính mình. - Em cần có ý thức tạo cho mình một thói quen biết lắng nghe tích cực 3. Hoạt động 2: Thực hành lắng nghe tích cực: Bài tập 6 trang 15 - GV đưa ra từng tình huống ở Bài tập 6 trang 15 1.Nghe thầy giáo, cô giáo giảng bài. 2. Lắng nghe ý kiến của các bạn khi thảo luận. 3. Lắng nghe yêu cầu của em nhỏ trong gia đình. 4. Lắng nghe những lời dặn dò của ông bà cha mẹ. - HS thực hành. - HS cùng GV nhận xét GVKL: - Biết lắng nghe tích cực tạo cho mình sự tự tin. - Biết giải quyết vấn đề linh hoạt. - Tạo được cảm tình của người nói với mình. 3. Củng cố, dặn dò: (2') - Gọi HS nhắc lại nội dung bài. - Các em cần luôn có ý thức lắng nghe tích cực. Lắng nghe tích cực chính là tôn trọng người nói và tôn trọng mình. _________________________________ Thứ 4 ngày 30 tháng 01 năm 2013 Thể dục Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang Trò chơi: “Nhảy ô” I. Mục tiêu: - Bước đầu thực hiện được đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang. - Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được. II. Địa điểm, phương tiện: - Trên sân trường, chuẩn bị một còi. - Kẻ 2 vạch xuất phát cách nhau 8m. III. Nội dung và phương pháp lên lớp: 1.Hoạt động 1: Phần mở đầu ( 5') - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học. - HS khởi động xoay các khớp cổ tay, chân, đầu gối. - Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc. - Ôn một số động tác của bài phát triển chung. 2.Hoạt động 2: Phần cơ bản (25') * Ôn động tác đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn chân thẳng phía trước) hai tay đưa ra trước- sang ngang- lên cao - về tư thế cơ bản (2- 4 lần). + Chú ý: Sửa tư thế hai bàn chân hướng phía trước. - Phối hợp làm 2 động tác trên (3 lần). * Học đi thường theo vạch kẻ thẳng (3 lần). * Trò chơi: Nhảy ô (6 - 8 phút). - GV hướng dẫn cách chơi: GV làm mẫu sau đó HS chơi theo 3. Hoạt động 3: Phần kết thúc (5') - Cúi người thả lỏng và hít thở sâu - Nhảy thả lỏng - GV cùng HS hệ thống bài - GV nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà. Toán Luyện tập I. Mục tiêu: - Biết tính độ dài đường gấp khúc. - HS làm được Bài 1(b), Bài 2. II. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra kiến thức: (4') - 3 HS đọc bảng nhân 5 - GV nhận xét, ghi điểm. B. Bài mới: 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1') 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập (28') Bài tập 1: (7 phút) Làm vào vở, HS đọc yêu cầu bài toán: Tính độ dài đường gấp khúc - HS đọc bài toán, GV vẽ hình lên bảng. b. 10 dm 14 dm 9 dm - HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm - Lớp nhận xét. - GV chữa bài. Bài giải: Độ dài đường gấp khúc là: 10 + 14 + 9 = 33 (dm) Đáp số: 33 dm Bài tập 2: (7 phút) Làm vào vở HS đọc bài toán. B 5 dm 2 dm 7 dm D A C - HS giải bài toán vào vở, 1HS lên bảng giải. Bài giải: Con ốc sên phải bò đoạn đường dài số đề xi mét là: 5 + 2 + 7 = 14 (dm ) Đáp số: 14 dm - GV cùng HS nhận xét bài bạn. - Hướng dẫn HS khá giỏi làm bài 1a, bài 3 3. Củng cố, dặn dò: (2') - HS nhắc lại tên bài học. - GV nhận xét giờ học. - Về xem bài sau. Tập đọc Vè chim I. Mục tiêu: - Biết ngắt nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè. - Hiểu ND: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người. (trả lời được CH1, CH3; học thuộc được một đoạn trong bài vè). - HS khá, giỏi thuộc được bài vè; thực hiện được yêu cầu của CH2. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh về các loài chim. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra kiến thức: (4') ? Tiết trước ta học bài gì (Chim sơn ca và bông cúc trắng) - 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Chim sơn ca và bông cúc trắng. - GV nhận xét, ghi điểm. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: (1') HS quan sát tranh. 2. Hoạt động 1: Luyện đọc (9') a. GV đọc mẫu toàn bài. b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ. - Đọc từng câu. + HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài. + GV theo dõi sửa sai và ghi bảng một số từ ngữ: lon xon, sáo xinh, liếu điếu,... + GV đọc mẫu, HS đọc lại. - Đọc từng đoạn trước lớp. + GV hướng dẫn HS ngắt nhịp + GV chia bài thơ thành 5 đoạn mỗi đoạn 4 dòng. + HS tiếp nối nhau đọc. + GVnêu câu hỏi HS trả lời từ: vè, lon xon, tếu, chao, mách lẻo, nhặt lân la, nhấp nhem. + HS đặt câu với những từ lon ton, tếu, ....HS đặt: Bé Hà chạy lon ton. - Học sinh luyện đọc theo nhóm. - GV gọi một số nhóm đọc thi trước lớp. Đọc đồng thanh toàn bài. 3.Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (12') - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi ? Tìm tên các loài chim được kể trong bài (Gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo) - GVtreo tranh các loài chim và chỉ nói tên cho HS biết. - HS khá, giỏi trả lời câu hỏi sau ? Tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài chim (em Sáo, cậu chìa vôi.) ? Tìm những từ để tả đặc điểm của loài chim (chạy lon xon, nói linh tinh) - Cả lớp trả lời câu hỏi ? Em thích con chim nào trong bài? Vì sao - HS trả lời. 4. Hoạt động 3: Học thuộc lòng (7') - HS đọc thầm bài thơ nhiều lần. - HS đại trà học thuộc 1 đoạn - HS khá, giỏi đọc thuộc lòng bài thơ. - GV nhận xét, ghi điểm. 5. Củng cố, dặn dò: (2') ? Bài thơ nói về gì (các loài chim) ? Loài chim có đặc điểm giống ai - HS trả lời. - GV nhận xét giờ học. - Về học thật thuộc lòng bài thơ. Luyện từ và câu Từ ngữ về chim chóc. Đặt và trả lời câu hỏi ở đâu? I. Mục tiêu: - Xếp được một số loài chim theo nhóm thích hợp (BT1). - Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu (BT2, BT3). II. Đồ dùng dạy học: - Tranh các loài chim. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra kiến thức: (4') - 2 cặp HS đặt và trả lời câu hỏi có các cụm từ khi nào ? - GV nhận xét B. Bài mới: 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài(2') 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập (28') Bài tập 1: (10 phút) Làm miệng Xếp tên các loài chim cho trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp - GV gắn tranh các loài chim, HS quan sát trả lời. a. Gọi tên theo hình dáng: M: chim cánh cụt b. Gọi tên theo tiếng kêu: M: tu hú c. Gọi tên theo cách kiếm ăn: M: bói cá (cú mèo, gõ kiến, chim sâu, cuốc, quạ, vàng anh) - HS trả lời miệng a. chim cánh cụt, chim vàng anh, cú mèo. b. tu hú, cuốc, quạ. c. bói cá, chim sâu, gõ kiến. - GV ghi bảng. Bài tập 2: (8 phút) Làm miệng Dựa vào những bài tập đọc đã học, trả lời các câu hỏi sau. - HS hỏi đáp theo cặp ? Bông cúc trắng mọc ở đâu (Bông cúc trắng mọc bên bờ rào) ? Chim sơn ca bị nhốt ở đâu ? Em làm thẻ mượn sách ở đâu Bài tập 3: (10 phút) Làm vào vở Đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu cho mỗi câu sau. - HS đọc yêu cầu và làm vào vở. a. Sao Chăm chỉ họp ở phòng truyền thống của trường. Sao Chăm chỉ họp ở đâu? b. Em ngồi ở dãy bàn thứ tư, bên trái. Em ngồi ở đâu? c. Sách của em để trên giá sách. Sách của em để ở đâu? - GV chấm và nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: (1') ? Hôm nay ta học bài gì - HS nhắc lại. - GV nhận xét giờ học. Thứ 5 ngày 31 tháng 1 năm 2013 Buổi sáng: Cô Tuyết dạy Buổi chiều: Đạo đức Biết nói lời yêu cầu, đề nghị (T1) I. Mục tiêu: - Biết một số yêu cầu, đề nghị lịch sự. - Nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện sự tôn trọng trong giao tiếp với người khác. - Bước đầu biết được ý nghĩa sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự. * KNS: Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh ở VBT Đạo đức III. Hoạt động dạy học: 1.Giới thiệu bài: (1') 2.Hoạt động 1: (10 phút) Biết mẫu câu đề nghị và ý nghĩa của nó. * Mục tiêu: HS biết một số mẫu câu đề nghị và ý nghĩa của chúng * Cách tiến hành: Bước 1: HS quan sát tranh và nêu nội dung. - HS quan sát tranh và nói. . Hai bạn đang ngồi học. Một bạn quay sang đưa tay muốn mượn bạn bút chì. - HS đọc câu hỏi. ?Trong giờ vẽ, Nam muốn mượn bút chì của bạn Tâm. Hãy đoán xem Nam sẽ nói gì với bạn Tâm. Bước 2: HS thảo luận. - HS trả lời. GV kết luận: Muốn mượn bút chì của bạn Tâm, Nam cần sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng, lịch sự. Như vậy là Nam tôn trọng bạn và có lòng tự trọng. 3. Hoạt động 2: (10 phút) Phân biệt được hành vi nên làm và không nên làm. * Mục tiêu: HS phân biệt các hành vi nên và không nên làm khi muốn yêu cầu người khác giúp đỡ.

File đính kèm:

  • docGiao an lop 2 tuan 21 nam 2013 2014.doc
Giáo án liên quan