Giáo án Vật lý 8 kì 2 - Trường THCS Trí Nang

Tiết 16:

13: CÔNG CƠ HỌC

I-MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

 Biết: khi nào có công cơ học

 Hiểu các trường hợp có công cơ học và không có công cơ học , hiểu sự khác biệt giữa các trường hợp đó, hiểu công thức tính công, tên các đại lượng và đơn vị trong công thức.

 Vận dụng công thức tính công trong trường hợp phương của lực cùng phương chuyển dời của vật

2. Kỹ năng: phân tích tổng hợp.

3. Thái độ tích cực, hợp tác khi hoạt động nhóm

 

doc46 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 09/01/2017 | Lượt xem: 258 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Vật lý 8 kì 2 - Trường THCS Trí Nang, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TuÇn 16; Ngµy so¹n: 02/12/2012 Ngµy d¹y: 04/12/2012 Ngµy ®iÒu chØnh: /12/2012 Tiết 16: %13: CÔNG CƠ HỌC I-MỤC TIÊU: Kiến thức: Biết: khi nào có công cơ học Hiểu các trường hợp có công cơ học và không có công cơ học , hiểu sự khác biệt giữa các trường hợp đó, hiểu công thức tính công, tên các đại lượng và đơn vị trong công thức. Vận dụng công thức tính công trong trường hợp phương của lực cùng phương chuyển dời của vật Kỹ năng: phân tích tổng hợp. Thái độ tích cực, hợp tác khi hoạt động nhóm II. PHƯƠNG PHÁP: trực quan, thảo luận nhóm HĐ nhóm. III. CHUẨN BỊ: Tranh H13.1, 13.2, 13.3 IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC HĐ1: Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập,: *KT bài cũ:Điều kiện để một vật chìm xuống, nổi lên, lơ lửng trong chất lỏng? Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Acsimet tính theo công thức nào? Bài tập 12.13 *Tình huống: như SGK HĐ2: Hình thành khái niệm công cơ học: Treo tranh H13.1, H13.2. Thông báo cho HS biết trường hợp H13.1 có công cơ học, H13.2 không có công cơ học. Yêu cầu HS trả lời C1 Phân tích H13.1, 13.2 để khẳng định đúng Cho HS trả lời C2 Cho HS nhận xét bổ sung -> hoàn thành kết luận HS cho ví dụ có công cơ học và không có công cơ học HĐ3: Củng cố kiến thức về công cơ học: Gọi HS đọc C3,C4 và cho HS thảo luận nhóm câu trả lời Gọi đại diện nhóm trả lời Các nhóm nhận xét bổ sung Rút ra câu trả lời đúng HĐ4: Thông báo kiến thức mới: công tức công: Thông báo công thức tính công A và giải thích các đại lượng trong công thức đó Đơn vị của F, s là gì? Khi F = 1N, s = 1m thì A =? Giới thiệu đơn vị công N.m là jun(J) Chú ý:- Vật chuyển dời không theo phương của lực thì công tính bằng công thức khác sẽ học ở các lớp trên -Vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì công của lực đó bằng không HĐ5: Vận dụng công thức tính công để giải bài tập: Yêu cầu HS lần lượt đọc C5, C6, C7 và trả lời các câu gợi ý của GV Đề bài cho gì ? Tìm những đại lượng nào? Cách tìm các đại lượng đó? Gọi 2 HS lên bảng giải C5,C6 Theo dõi bài làm của tất cả HS Sửa chữa những sai sót của HS. à Rút ra kinh nghiệm khi làm bài tập HĐ6: Củng cố, dặn dò: *Củng cố: -Khi nào có công cơ học? -Công cơ học phụ thuộc những yếu tố nào? -Công thức tính công? Đơn vị công? => F =? ; s = ? *Dặn dò: -Học bài theo các câu hỏi trong quá trình học bài mới -Tìm thêm ví dụ về công cơ học và không có công cơ học -Bài tập trong SGK -Xem “Có thể em chưa biết” HS lên bảng trả lời HS đọc phần mở bài Quan sát hình Trả lời C1: có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời. Trả lời C2: (1): lực; (2): chuyển dời HS cho ví dụ Thảo luận theo nhóm Đại diện nhóm trả lời Nhận xét bổ sung C3: trường hợp có công cơ học là a, c, d C4: a) lực kéo của đầu tàu hoả b) trọng lực c)lực kéo của người công nhân - Nghe - ghi nhận công thức F (N), s (m) A = 1 N.m -Ghi công thức vào vở -Đọc , tóm tắt C5: F = 5000N s = 1000m A = ? J - Đọc , tóm tắt C6: P = 20N s= 6m A = ? J - Trả lời C7 -Trả lời các câu hỏi A = F.s à - Điều kiện (4đ) - Công thức (3đ) - 12.1- B (3đ) I- Khi nào có công cơ học: 1/Nhận xét: Lực tác dụng vào vật làm cho vật chuyển dời 2/Kết luận: Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời - Công cơ học là công của lực (vật tác dụng lực --> sinh công), gọi tắt là công. II- Công thức tính công: Nếu lực F tác dụng vào vật, làm vật dịch chuyển một quãng đưởng s theo phương của lực thì công của lực F là: A = F. s A: công của lực F F: lực tác dụng vào vật (N) s: quãng đường vật dịch chuyển (m) Khi F = 1N, s = 1m thì: A = 1N.1m= 1N.m *Vậy: Đơn vị công làN.m gọi là jun (J) 1KJ = 1000J III-Vận dụng: C5: Công của lực kéo đầu tàu: A = F.s = 5000.1000 = 5000 000 J = 5000 KJ C6: Công của trọng lực: A = P.s = 20.6 = 120 J C7:Trọng lực có phương vuông góc với phương chuyển động, nên không có công cơ học của trọng lực khi hòn bi chuyển động trên mặt sàn nằm ngang V. Rót kinh nghiªm: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ NhËn xÐt cña tæ tr­ëng: NhËn xÐt cña BGH: -------------------------- @&? -------------------------- TuÇn 17; Ngµy so¹n: 09 /12/2012 Ngµy d¹y:11 /12/2012 Ngµy ®iÒu chØnh: /12/2012 Tiết 17: ÔN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp hs nhớ lại những kiến thức đã học ở chương trình lớp 8 2. Kĩ năng: Làm được tất cả những TN đã học 3. Thái độ: Tập trung, tư duy trong học tập II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Chuẩn bị một số câu lí thuyết và bài tập có liên quan. 2. Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk III. PHƯƠNG PHÁP: trực quan, thảo luận nhóm HĐ nhóm. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tình huống bài mới Để ôn lại những kiến thức mà các em đã học ở chương trình lớp 9, hôm nay chúng ta vào tiết “ôn tập”. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN& HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu phần lí thuyết. GV: Chuyển động cơ học là gì? HS: Khi vị trí vật thay đổi so với vật mốc. GV: Hãy nêu một số chuyển động thường gặp HS: Trả lời GV: Hãy lấy VD về chuyển động đều và không đều? HS: Lấy ví dụ GV: Khi nào có lực ma sát trượt? lặn? nghỉ? HS: Trả lời GV: Hãy nêu một số VD về lực ma sát? HS: Lấy VD GV: Áp suất là gì? Công thức tính, đơn vị? HS: Trả lời GV: Hãy viết công thức tính áp suất chất lỏng HS: P = d.h GV: Hãy viết công thức tính lực đẩy Ácsimét. HS: F = d.v GV: Khi vật nổi thì F như thế nào với trọng lực của vật? HS: Bằng nhau GV: Khi nào có công cơ học? Viết công thức tính? HS: Thực hiện GV: Hãy phát biểu định luật về công? HS: Nêu định luật HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu bước vận dụng: GV: Cho hs thảo luận 5 phút các câu hỏi ở phần vận dụng trang 63 sgk HS: Thực hiện GV: Em nào hãy giải câu 1 sgk? HS: câu B đúng GV: Em nào giải được câu 2? HS: câu D đúng. GV: Em nào giải C3 HS: Thực hiện GV: tương tự hướng dẫn hs giải các BTở phần BT trang 65 sgk HS: Lắng nghe và lên bảng thực hiện A. Lí thuyết 1.Chuyển động cơ học là gì? 2. Hãy nêu một số chuyển động thường gặp? 3. Hãy viết công thức tính vận tốc? đơn vị? 4. Hãy nêu VD về chuyển động đều? không đều? 5. Khi nào có lực ma sát trượt? nghỉ? lặn? 6. Nêu một số VD về lực ma sát? 7. Áp suất là gì? Công suất tính 8. Công thức tính áp suất chất lỏng 9. Lực đẩy Ácsimét là gì? 10. Khi nào có công cơ học? 11. Phát biểu định luật công. B/ Vận dụng: Bài 1: Vận tốc đoạn một là: V1 = = = 4 m/s Vận tốc đoạn 2 là: V2 = = = 2,5 m/s Vận tốc cả quãng đường V = = = = 3,3 m/s HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố và hướng dẫn tự học Củng cố: Hệ thống lại kiến thức vừa ôn Hướng dẫn tự học BVH: Học thuộc phần trả lời các câu hỏi phần lí thuyết Làm các BT phần vận dụng SGK trang 63,64,65 BSH: “ Cơ năng” * Câu hỏi soạn bài: - Thế nào là thế năng hấp dẫn và đàn hồi? - Khi nào vật có động năng và động năng phụ thuộc vào yếu tố nào? V. Rót kinh nghiªm: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ NhËn xÐt cña tæ tr­ëng: NhËn xÐt cña BGH: -------------------------- @&? -------------------------- TuÇn: 18 Ngày soạn:14 /12/2012 Ngày giảng:18/12/2012 Ngày điều chỉnh: /12/2012 Tiết 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I. I. MỤC TIÊU: Kiểm tra kiến thức HS trong chương trình học kì I . II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Tự luận. III. ĐỀ BÀI: Câu 1: (2đ). a) Nêu định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều? b) Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều. Câu 2: (1,5đ). Nêu điều kiện vật nổi, vật chìm? Câu 3: (2đ). Khi nào có công cơ học? Nêu công thức tính công cơ học. Câu 4: (4,5đ). a) Một người đi xe đạp xuống một cái đốcài 120m hết 30s. Khi hết dốc, xe lăn tiếp một quãng đường nằm ngang dài 60m trong 24s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường. b) Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực F = 5000N làm toa xe đi được 1000m. Tính công của lực kéo của đầu tàu. IV. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA: MA TRẬN ĐỀ Chủ đề KT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao 1) Chuyển động đều-chuyển động không đều. Nhận biết được chuyển động đều-chuyển động không đều. Vận dụng để tính vận tốc trung bình của một chuyển động. Số câu Số điểm tỉ lệ % C1 2 C4a 3 2 5 = 50% 2) Sự nổi. Hiểu được vật chìm, nổi, lơ lửng trong chất lỏng. Số câu Số điểm tỉ lệ % C2 1,5 1 1,5=15% 3.Công cơ học. Hiểu được công cơ học là gì; công thức tính công cơ học. Vận dụng để tính công cơ học. Số câu Số điểm tỉ lệ % C3 2 C4b 1,5 2 3,5=35% Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % 1 2 = 20% 2 3,5 = 35% 1 3 = 30% 1 1,5 = 15% 5 10 =100% II. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM: Câu1 (2đ) a) - Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian. - Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian. b) v tb = s / t; Trong đó s là quãng đường. t thời gian để đi hết quãng đường đó. 0,5 0,5 1 Câu2 (1,5đ) Nếu thả một vật ở trong chất lỏng thì: - Vật chìm xuống khi lực đẩy Ác-si-mét nhỏ hơn trọng lực P: F < P - Vật nổi lên khi: F > P - Vật lơ lửng trong chất lỏng khi: F = P 0,5 0,5 0,5 Câu3 (2đ) - Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời. - Công cơ học phụ thuộc vào hai yếu tố: Lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển. * A = F.s ; Trong đó: + F là lực tác dụng. + s là quãng đường. + A công của lực. Đơn vị của: F là (N), s là (m), A là (J). 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu4 (4,5đ) a) Giải: Vân tốc tb của xe trên quãng đường dốc. V = = = 40m/s; Vân tốc tb của xe trên quãng đường nằm ngang. V = = = 2,5m/s Vận tốc trung bình trên cả quãng đường. V = = = 3,3m/s. b) Công của lực kéo của đầu tàu. A = F.s = 5000N . 1000m = 5000 000J = 5000 kJ 1 1 1 1,5 V. Rót kinh nghiªm: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ NhËn xÐt cña tæ tr­ëng: NhËn xÐt cña BGH: TuÇn 19; Ngµy so¹n: 6/01/2013 Ngµy d¹y: 8/01/2013 Ngµy ®iÒu chØnh: /01/2013 Tiết 19: %14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG I-MỤC TIÊU: Kiến thức: Biết : khi sử dụng máy cơ đơn giản có thể lợi về lực. Hiểu được định luật về công dưới dạng : lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động. Kỹ năng quan sát và đọc chính xác số liệu khi thí nghiệm. Thái độ tích cực quan sát thí nghiệm, hợp tác khi hoạt động nhóm. II. Ph¬ng ph¸p: ThuyÕt tr×nh, thùc nghiÖm. III-CHUẨN BỊ: Dụng cụ thí nghiệm gồm: 1 lực kế, 1 ròng rọc động, 1 quả nặng, 1 giá có thể kẹp vào mép bàn, 1 thước đo đặt thẳng đứng. IV-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC HĐ1: Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập,: *KT bài cũ: Khi nào có công cơ học? Công thức tính công? Bài tập 13.3 SBT. *Đặt vấn đề như SGK. HĐ2: Tiến hành TN nghiên cứu để đi đến định luật về công: Cho HS xem H14.1 Gọi HS nêu dụng cụ TN cần thiết để làm TN và nêu công dụng của một số dụng cụ. Tiến hành TN như H14.1, hướng dẫn HS quan sát và ghi kết quả vào bảng 14.1 ở bảng phụ. Công A1 , A2 tính theo công thức nào? Dựa vào kết quả thu được yêu cầu HS trả lời các câu C1,C2,C3,C4. Lưu ý HS có sai số do ma sát và trọng lượng của ròng rọc . Thông báo HS kết luận trên vẫn đúng đối với các máy cơ đơn giản khác. =>Phát biểu định luật về công. Gọi HS nhắc lại và ghi vào vở. HĐ3: HS làm bài tập vận dụng định luật về công: Gọi HS đọc C5, cho HS suy nghĩ và trả lời các câu trong C5. Gọi HS khác nhận xét câu trả lời. Gọi HS đọc C6, cho các nhóm thảo luận C6 Gọi đại diện nhóm trình bày Gọi HS nhận xét bổ sung Rút lại câu trả lời đúng nhất cho HS ghi vào vở. Cho HS biết trong thực tế các máy cơ đơn giản có ma sát à giới thiệu công hao phí, công có ích, công toàn phần Công hao phí là công nào? Công nào là công có ích? HĐ4: Củng cố, dặn dò: Cho HS nhắc lại định luật về công Cho HS làm bài tập 14.1 SBT *Dặn dò: Học thuộc định luật Đọc kỹ phần “Có thể em chưa biết” để làm các bài tập trong SBT -Gọi hS lên bảng trả lời. Dụng cụ gồm lực kế, ròng rọc động, thước thẳng, quả nặng, giá đở. Nêu công dụng của lực kế, thước thẳng, ròng rọc.. Quan sát TN , điền kết quả vào bảng 14.1 C1: F2 = F1 C2: s2 = 2s1 C3: A1 = A2 C4:(1) lực, (2) đường đi,(3) công Nhắc lại định luật và ghi vào vở. Đọc C5 Cá nhân trả lời C5 Đọc C6 -> thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày Ghi câu trả lời đúng vào vở Tóm tắt: P = 420N s = 8m F = ?, h = ? A = ? -Trả lời các câu hỏi gợi ý của giáo viên - Đọc lại định luật - 14.1: E Đk có công (3đ) Công thức (3đ) Bải tập (4đ) I- Thí nghiệm: ( H14.1) Kết quả TN: Các đại lượng cần xác định Kéo trực tiếp Dùng r. rọc động Lực F(N) F1= 2N F2= 1N Quảng đường s(m) s1 = 0.03m s2 = 0.06m Công A (J) A1= 0.06J A2= 0.06J So sánh ta thấy: F2 = F1 s2 = 2s1 hay s1=s2 Vậy: A1 = A2 =>Dùng ròng rọc động được lợi 2 lần về lực thì thiệt 2 lần về đường đi nghĩa là không được lợi gì về công II- Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. III-Vận dụng: C5: a) Trường hợp thứ nhất lực kéo nhỏ hơn 2 lần. b) Công bằng nhau c) A = P.h = 500.1 = 500J C6: a) Lực kéo vật lên bằng ròng rọc động: F = P= = 210N Độ cao đưa vật lên bằng ròng rọc động: h = = = 4m b) Công nâng vật lên: A = P.h = 420.4 = 1680J Hay A = F.s = 210.8 = 1680J V. Rót kinh nghiªm: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ TuÇn 21: Ngµy so¹n: 8 /01/2013 Ngµy d¹y: 15/01/2013 Ngµy ®iÒu chØnh: /01/2013 Tiết 20: %15: CÔNG SUẤT I-MỤC TIÊU: Kiến thức: Biết: khái niệm công suất, công thức tính công suất, đơn vị công suất. Hiểu công suất làđại lượng đặc trưng cho kỹ năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hay máy móc. Vận dụng dùng công thức P = để giải một số bài tập đơn giản về công suất. Kỹ năng giải bài tập về công suất, so sánh công suất Thái độ :phát huy hoạt động nhóm, cá nhân, liên hệ thực tế tốt. II. Ph¬ng ph¸p: ThuyÕt tr×nh, thùc nghiÖm. III-CHUẨN BỊ: Tranh H15.1 IV-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC HĐ1: Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập,: *KT bài cũ:- Phát biểu định luật về công? -Khi chuyển vật nặng lên cao, cách nào dưới đây cho ta lợi về công? Dùng ròng rọc cố định. Dùng ròng rọc động. Dùng mặt phẳng nghiêng. Cả ba cách trên đều không cho lợi về công. *Tổ chức tình huống: Treo tranh H15.1, nêu bài toán như SGK. Cho HS hoạt động nhóm và trả lời C1,C2 Cho các nhóm trả lời , nhận xét để hoàn thành câu trả lời đúng Cho đại diện các nhóm trả lời C2 Hướng dẫn HS trả lời C3: Phương án c): An : 640J-----> 50s 1J-----> ? s Dũng: 960J-----> 60s 1J -----> ? s Gọi HS nêu kết luận Tương tự hướng dẫn HS so sánh theo phương án d) Phương án d): cho HS tính công của An và Dũng trong 1 giây Gọi HS nêu kết luận HĐ2: Thông báo kiến thức mới: Từ kết quả bài toán, thông báo khái niệm công suất, biểu thức tính công suất. Gọi HS nhắc lại Gọi HS nhắc lại đơn vị công, đơn vị thời gian Từ đó thông báo đơn vị công suất HĐ3: Vận dụng giải bài tập: Gọi HS đọc C4 Yêu cầu HS giải Gọi HS lên bảng trình bày bài giải. Cho cả lớp nhận xét bài giải Nhận xét và hoàn chỉnh bài giải Tương tự cho HS giải C5, C6 HĐ4: Củng cố, dặn dò: *Củng cố: Cho HS nêu lại khái niệm, công thức, đơn vị công suất. -Cho HS đọc mục “ Có thể em chưa biết” *Dặn dò: Học : Khái niệm, công thức, đơn vị công thức. -Làm bài tập 16.1->16.6 HS lên bảng trả lời HS đọc đề bài toán. Hoạt động nhóm trả lời C1 Đại diện nhóm trình bày C1 Nhận xét, bổ sung Ghi vào vở Đại diện trả lời C2 C3:tính t1’, t2’ --> so sánh t1’, t2’ Kết luận:(1) Dũng (2) để thực hiện cùng một công là 1J thì Dũng mất ít thời gian hơn Tính công A1, A2 So sánh A1, A2 Kết luận: (1) Dũng (2) trong cùng 1 giây Dũng thực hiện công lớn hơn HS lắng nghe, nhắc lại và ghi vào vở Công A (J) Thời gian t (s) HS làm việc cá nhân Đọc đề bài Lên bảng trình bày Bình luận bài giải Sửa chữa, ghi nhận vào vở Giải C5, C6 Nhắc lại khái niệm, công thức, đơn vị công suất Đọc “Có thể em chưa biết” -Định luật về công (6đ) -Chọn câu D (4đ) I- Ai làm việc khỏe hơn? C1: Tóm tắt: h = 4m An F1= 10.16N= 160N t1 = 50s Dũng F2= 15.16N= 240N t2 = 60s A1 = ? ; A2 = ? Công của An thực hiện: A1= F1.h = 160.4 = 640 J Công của Dũng thực hiện: A2= F2.h = 240.4 = 960 J C2:Phương án c) và d) đúng C3: *Phương án c): Nếu thực hiện cùng một công là 1J thì An và Dũng phải mất một thời gian: t1’= = 0.078 s t2’ = = 0.0625 s t2’< t1’. Vậy:Dũng làm việc khỏe hơn. *Phương án d): Trong 1 giây An và Dũng thực hiện công là: A1= = 12.8 J A2= = 16 J A2> A1. Vậy: Dũng làm việc khỏe hơn II- Công suất: 1/ Khái niệm: Công suất xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian. 2/ Công thức: Nếu trong thời gian t (s) , công thực hiện là A(J) thì công suất là P. P = 3/ Công thức: Nếu A = 1J; t= 1s thì công suất là: P = = 1 J/s Vậy: Đơn vị công suất J/s gọi là oát, kí hiệu W 1W = 1J/s 1KW (kílô oát) = 1 000 W 1MW (Mêgaóat)= 1 000 000 W III-Vận dụng: C4: Tóm tắt: A1= 640J An t1 = 50s P1 = ? A2= 960J Dũng t2 = 60s P2 = ? Công suất của An: P1 = = = 12.8 W Công suất của Dũng: P2 = = = 16 W C5:Trâu và máy cày cùng thực hiện công như nhau là cùng cày 1 sào đất Trâu cày mất t1 = 2 giờ = 120 phút Máy cày mất t2 = 20 phút t1 = 6 t2. Vậy máy cày có công suất lớn hơn công suất trâu 6 lần C6: v = 9km/h F = 200N P =? Cm: P = F.v a)-Trong 1 giờ (3600s) con ngựa kéo xe đi đoạn đường s = 9km = 9000m -Công của lực kéo của ngựa trên đoạn đường s là: A = F.s =200.9000 = 1 800 000J -Công suất của ngựa: P = = = 500W b)-Công suất P = = = F.v V. Rót kinh nghiªm: ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ TuÇn 22 Ngµy so¹n: 18 /01/2013 Ngµy d¹y: 22 /01/2013 Ngµy ®iÒu chØnh: /01/2013 Tiết 21: BÀI TẬP. I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được công suất là công thực hiện được trong một giây là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người. - Biết được cơ năng , thế năng , động năng - Viết được công thức tính công suất. 2. Kĩ năng: - Giải được các bài toán về công suất, về cơ năng và vận dụng công thức để giải các bài tập. 3. Thái độ: - Nghiêm túc,chính xác ,trung thực , thích học môn vật lí II/ CHUẨN BỊ: *GV: GA câu trả lời , bảng phụ lời giải các bài tập 15.4 ,15.5, 16.3 , 16.4 * HS Nghiên cứu kĩ các bài tập trong sbt. III. Ph¬ng ph¸p: ThuyÕt tr×nh, thùc nghiÖm. IV-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 2. Kiểm tra bài cũ:(5 phút) ? Hãy phát biểu định lụật công? Làm BT 14.2 SBT? 3. Bài mới: Hai người cùng kéo một thùng hàng từ dưới đất lên, người thứ nhất kéo nhanh hơn người thứ hai. Như vậy người nào làm việc có công suất lớn hơn. HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG *Hoạt động 1 : bài tập về công, công suất GV yc hs đọc đề bài 15.1 HS đọc bài 15.1 GV yc hs đọc và tóm tắc đề bài 15.2 HS tóm tắt bài 15.2 : t= 2h ; công của 1 bước là 40J; Công suất của người đi bộ là P = ? GV yc hs đọc và tóm tắt đề bài 15.3 HS đọc và tóm tắt bài 15.3 và trả lời câu hỏi gv GV công thức tính công ? công suất ? HS Công của ôtô A Công suất P Thời gian t=2giờ GV thực hiện đổi đơn vị phù hợp với yc bài toán ? GV yc hs đọc và tóm tắt đề bài 15.4 HS đọc và tóm tắt đề bài 15.4: h= 25m ; v= 120m3/ph A công của 120m3 thực hiện thời gian 1ph P công suất ? GV yc hs đọc và tóm tắc đề bài 15.5 HS đọc và tóm tắc đề bài 15.5 và trả lời câu hỏi của gv +h là chiều cao (lên tới tầng 10) +3,4m chiều cao của 1 tầng +50kg khối lượng một người + t là thời gian (1ph) + Pcông suất tối thiểu ? +T là chi phí phải trả cho một lần lên thang ? GV : +số tầng ? +chiều cao của mỗi tầng ? +khối lượng của một người ? +giá 1kWh ? +1kWh = 3 600 000J HS trả lời câu hỏi gv GV yc hs đọc và tóm tắc đề bài 15.6 + Công thức tính công ? + Công thức tính công suất ? HS đọc và tóm tắc đề bài 15.6 trả lời câu hỏi gv 15.1 . Câu c 15.2 . A = 10 000.40 = 400 000J t = 2.3 600 = 7 200(s) Trả lời : P = 55,55W 15.3. Biết công suất của động cơ Ôtô là P Thời gian làm việc là t = 2h = 7200s Công của động cơ là A = Pt = 7 200.P (J) Trả lời : A = 7 200P (J) 15.4 . Trọng lượng của 1m3 nước là P = 10 000N Trong thời gian t = 1ph = 60s , có 120m3 nước rơi từ độ cao h = 25m xuống dưới , thực hiện một công là : A = 120.10 000.25 =30 000 000(J) Công suất của dòng nước : Trả lời : P = 500kW 15.5* a) Để lên đến tầng thứ 10, thang máy phải vượt qua 9 tầng , vậy phải lên cao : h=3,4.9 = 30,6(m) Khối lượng của 20 người là 50.20 = 1000(kg) Trọng lượng của 20 người là : P = 10000N Vậy công phải tiêu tốn cho mỗi lần thang lên tối thiểu là : A = P.h = 10 000.30,6(J) A = 306 000J Công suất tối thiểu của động cơ kéo thang lên là : b) Công suất thực hiện của động cơ 5 100.2 = 10 200 (W) = 10,2(kW) Chi phí cho một lần thang lên : Trả lời : a) P=5,1kW b) T= 136đ 15.6 F = 80N ; s = 4,5km = 4 500m ; t= 30 ph = 1800s Công của ngựa A=Fs = 80.4 500 = 360 000(J) Công suất trung bình của ngựa : Trả lời : A= 360 000J ; P = 200W . 4. Củng cố:(2 phút) - Công của một vật ? công thức ? - Công suất ? công thức công suất ? 5. Hướng dẫn tự học:(2 phút) - Giải tiếp các bài tập còn lại - Xem trước bài 18 sgk V. Rót kinh nghiªm: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... -------------------------- @&? -------------------------- TuÇn 23; Ngµy so¹n: 25 /01/2013 Ngµy d¹y: 29 /01/2013 Ngµy ®iÒu chØnh: /01/2013 Tiết 22: %16. CƠ NĂNG I-MỤC TIÊU: Kiến thức: Biết: khái niệm cơ năng Hiểu: thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi, động năng; hiểu được thế năng hấp dẫ

File đính kèm:

  • docLY 8 KI II 1213.doc
Giáo án liên quan