Giáo án Vật lý khối 9 - Tiết 19: Ôn tập + Tiết 20: Thực hành kiểm nghiệm mối quan hệ qi2 trong định luật jun - Len xơ

I) Mục tiêu :

 - Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh trong toàn chương.

 - Rèn luyện tính độc lập ,trung thực cho học sinh.

II) Đề bài :

A Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho các câu từ 1 đến 6

Câu 1: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì :

A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi

B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng ,có lúc giảm

C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm

D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế

Câu2: Đối với mỗi dây dẫn thương số U/I giữa hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện I chạy qua dây dẫn đó có trị số:

A. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U

B. Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I

C. Không đổi

D. Tăng khi hiệu điện thế U tăng.

Câu 3 : Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tương đương là :

A. R1 + R2

 R1 + R2

C. --------

 R1 R2 R1 . R2

 B. --------

 R1 + R2

 1 1

 D. ---- + ----

 R1 R2

 

doc6 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 04/01/2017 | Lượt xem: 37 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lý khối 9 - Tiết 19: Ôn tập + Tiết 20: Thực hành kiểm nghiệm mối quan hệ qi2 trong định luật jun - Len xơ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn 1-11-2005 Tuần 10 Tiết 19 : Kiểm tra I) Mục tiêu : - Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh trong toàn chương. - Rèn luyện tính độc lập ,trung thực cho học sinh. II) Đề bài : A Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho các câu từ 1 đến 6 Câu 1: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì : A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng ,có lúc giảm C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế Câu2: Đối với mỗi dây dẫn thương số U/I giữa hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện I chạy qua dây dẫn đó có trị số: A. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U B. Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I C. Không đổi D. Tăng khi hiệu điện thế U tăng. Câu 3 : Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tương đương là : A. R1 + R2 R1 + R2 C. -------- R1 R2 R1 . R2 B. -------- R1 + R2 1 1 D. ---- + ---- R1 R2 Câu4 : Dây dẫn có chiều dài l ,có tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất r thì có điện trở R được tính bằng công thức : S A. R= r ---- l l C. R= ----- r S S B. R = ------ r l l D. R= r ---- S Câu 5: Số oát ghi trên một dụng cụ điện cho biết : A. Điện năng mà dụng cụ này tiêu thụ trong 1 phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức B. Công suất điện của dụng cụ khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức C. Công mà dòng điện thực hiện khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức D.Công suất điện của dụng cụ này khi dụng cụ được sử dụng với những hiệu điện thế không vượt quá hiệu điện thế định mức B. Chọn từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu từ 6 đến 8 Câu 6: Công của dòng điện là số đo . Câu 7: Biến trở. Câu 8: Các dụng cụ điện có ghi số oát khi hoạt động đều biến đổi..thành các dạng năng lượng khác. C. Hãy viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu từ 9 đến 11 Câu9 : a) Phát biểu định luật Jun-Len xơ. b) Viết hệ thức của định luật Jun-Len xơ Câu10: Có ba điện trở là R1=6W ; R2=12W và R3=16W .Được mắc // với nhau vào hiệu điện thế U=2,4V. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song này. b) Tính cường độ I của dòng điện chạy qua mạch chính. Câu 11: Có hai bóng đèn là Đ1 có ghi 6V-4,5W và Đ2 có ghi 3V-1,5W. a) Có thể mắc nối tiếp hai đèn này vào hiệu điện thế U=9V để chúng sáng bình thường được không ? vì sao? b) Mắc hai bóng đèn này cùng với một biến trở vào hiệu điện thế U=9V như sơ đồ hình vẽ .Phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu để hai đèn sáng bình thường? + - Đ2 Đ1 III) Đáp án và biểu điểm : A) (2,5đ) mỗi câu cho 0,5đ 1 2 3 4 5 D C B D B B) (1,5đ) mỗi ý đúng cho 0,5đ Câu 6: Công của dđ là số đo lượng điện năng tiêu thụ để chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác Câu 7: Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số Câu 8: Các dụng cụ điện có ghi số oát khi hoạt động đều biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác C) (6đ) Câu9: (1,5đ) -Phát biểu đúng cho (1đ) - Viết được hệ thức : (0,5đ) Câu 10:(2,5đ) a) Rtđ = 3,2(W) (1,5đ) b) I=0,75(A) (1đ) Câu 11:(2đ) a) Không vì hai đèn có cường độ dòng điện định mức khác nhau: I1= 0,75A ;I2 =0,5A b) Rb =12(W) Ngày soạn 1-11-2005 Tuần 10 Tiết 20 :Thực hành kiểm nghiệm mối quan hệ q~I2 trong định luật Jun-Len xơ I) Mục tiêu : 1.Kiến thức : - Vẽ được sơ đồ mạch điện của thí nghiệm kiểm nghiệm định luật Jun-Len xơ 2. Kĩ năng : - Lắp ráp và tiến hành được thí nghiệm kiểm nghiệm mối quan hệ q~I2 trong định luật Jun-Len xơ 3. Thái độ: Có tác phong cẩn thận kiên trì ,chính xác trung thực trong quá trình thực hiện các phép đo và ghi lại các kết quả đo của thí nghiệm II) Chuẩn bị : 1) Thầy: Hình 18.1 phóng to 2) Trò: - 1 Nguồn điện không đổi 12V-2A - 1(A) có GHĐ 2A ; ĐCNN là 0,1A -1 biến trở 20 ôm-2A - Nhiệt lượng kế dung tích 250ml ,dây đốt 6 ôm bằng Nicôm,que khuấy . - 1 nhiệt kế có phạm vi đo từ 15oC tới 100oC và ĐCNN 1oC - 170ml nước tinh khiết - 1 Đồng hồ bấm giây có GHĐ 20 phút và ĐCNN 1 giây - 5 đoạn giây nối mỗi đoạn dài 40cm . - Từng HS chuẩn bị báo cáo thực hành như mẫu SGK III) Các hoạt động trên lớp : 1) Tổ chức: Kiểm tra sĩ số 2) Kiểm tra : (7') - Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS - 1HS trả lời câu hỏi phần báo cáo thực hành - GV nhận xét chung việc chuẩn bị bài của HS 3)Bài mới: GV yêu cầu HS nghiên cứu kĩ nội dung thực hành - Gọi đại diện các nhóm trình bày + Mục tiêu TN thực hành + Tác dụng của từng thiết bị được sử dụng và cách lắp ráp các thiết bị đó theo sơ đồ thí nghiệm + Công việc phải làm trong một lần đo và kết quả cần có - Phân dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm -Cho các nhóm tiến hành lắp ráp thiết bị thí nghiệm.GV theo dõi giúp đỡ các nhóm - GV kiểm tra việc lắp ráp dụng cụ thí nghiệm của tất cả các nhóm .Sau đó yêu cầu tiến hành tiếp công việc - Yêu cầu nhóm trưởng phân công công việc cụ thể cho các bạn trong nhóm -GV kiểm tra sự phân công công việc cụ thể của từng thành viên trong nhóm - Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm thực hiện lần đo thứ nhất - Giáo viên theo dõi thí nghiệm của các nhóm ,vì thời gian chờ thí nghiệm nhiều do đó gv yêu cầu các nhóm cần lưu ý hơn về kỉ luật . - Yêu cầu cá nhân hoàn thành nốt báo cáo thực hành 31' 1) Đổ nước vào cốc đun. Lưu ý : Dây đốt ngập hoàn toàn trong nước 2) Lắp nhiệt kế qua lỗ ở nắp cốc đun , Lưu ý : Bầu nhiệt kế ngập trong nước ,nhưng không chạm dây đốt cũng như không chạm đáy cốc . 3) Đặt nhẹ nhàng cốc đun vào trong vỏ ngoài cách nhiệt của nhiệt lượng kế 4) Mắc dây đốt vào mạch điện như sơ đồ hình vẽ 5) Đóng công tắc ,điều chỉnh biến trở để am pe kế có số chỉ I1=0,6A .Dùng que khuấy nước nhẹ nhàng trong khoảng 1 phút .Sau đó bấm đồng hồ đo thời gian đun ,đồng thời đọc và ghi nhiệt độ ban đầu t01 vào bảng 1 ,đun nước trong 7 phút ,ngay cuối thời gian này đọc và ghi nhiệt độ t02 vào bảng 1 Lưu ý : Trong khi đun thường xuyên khuấy để nước có nhiệt độ đồng đều 6) Trong lần thí nghiệm thứ 2 làm tương tự như lần thí nghiệm thứ nhất ,nhưng điều chỉnh biến trở để (A) có số chỉ I2=1,2A 7) Trong lần thí nghiệm thứ 3 làm tương tự như trên ,nhưng điều chỉnh biến trở để (A) có số chỉ I3=1,8A 8) Thực hiện các công việc tiếp theo như yêu cầu của mẫu báo cáo 4. Tổng kết ,đánh giá (4') : - Giáo viên thu báo cáo thực hành - Nhận xét rút kinh nghiệm về : + Thao tác thí nghiệm + Thái độ học tập của nhóm + ý thức kỷ luật - Giáo viên đánh giá cho điểm thi đua của lớp 5) Hướng dẫn về nhà :( 3') - Xem trước bài sử dụng an toàn và tiết kiệm điện Kiểm tra vật lý 9 (Kỳ I năm học 05-06) Đề bài A Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho các câu từ 1 đến 6 Câu 1: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì : A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng ,có lúc giảm C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế Câu2: Đối với mỗi dây dẫn thương số U/I giữa hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện I chạy qua dây dẫn đó có trị số: A. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U B. Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I C. Không đổi D. Tăng khi hiệu điện thế U tăng. Câu 3 : Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tương đương là : A. R1 + R2 R1 + R2 C. -------- R1 R2 R1 . R2 B. -------- R1 + R2 1 1 D. ---- + ---- R1 R2 Câu4 : Dây dẫn có chiều dài l ,có tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất r thì có điện trở R được tính bằng công thức : S A. R= r ---- l l C. R= ----- r S S B. R = ------ r l l D. R= r ---- S Câu 5: Số oát ghi trên một dụng cụ điện cho biết : A. Điện năng mà dụng cụ này tiêu thụ trong 1 phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức B. Công suất điện của dụng cụ khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức C. Công mà dòng điện thực hiện khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức D.Công suất điện của dụng cụ này khi dụng cụ được sử dụng với những hiệu điện thế không vượt quá hiệu điện thế định mức B. Chọn từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu từ 6 đến 8 Câu 6: Công của dòng điện là số đo . Câu 7: Biến trở. Câu 8: Các dụng cụ điện có ghi số oát khi hoạt động đều biến đổi..thành các dạng năng lượng khác. C. Hãy viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu từ 9 đến 11 Câu9 : a) Phát biểu định luật Jun-Len xơ. b) Viết hệ thức của định luật Jun-Len xơ Câu10: Có ba điện trở là R1=6W ; R2=12W và R3=16W .Được mắc // với nhau vào hiệu điện thế U=2,4V. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song này. b) Tính cường độ I của dòng điện chạy qua mạch chính. Câu 11: Có hai bóng đèn là Đ1 có ghi 6V-4,5W và Đ2 có ghi 3V-1,5W. a) Có thể mắc nối tiếp hai đèn này vào hiệu điện thế U=9V để chúng sáng bình thường được không ? vì sao? b) Mắc hai bóng đèn này cùng với một biến trở vào hiệu điện thế U=9V như sơ đồ hình vẽ .Phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu để hai đèn sáng bình thường? + - Đ2 Đ1

File đính kèm:

  • docGiao an ly9 tiet 19,20.doc