Kế hoạch bộ môn Ngữ văn 6

 

- Hiểu vai trò của tiếng trong cấu tạo từ.

- Hiểu thế nào là từ đơn, từ phức.

- Hiểu thế nào là từ mượn.

- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết.

- Hiểu thế nào là từ Hán Việt.

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ Hán Việt thông dụng.

 

doc10 trang | Chia sẻ: luyenbuitvga | Ngày: 01/03/2014 | Lượt xem: 690 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bộ môn Ngữ văn 6, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kế hoạch bộ môn : ngữ văn 6 Cả năm: 37 tuần x 4 tiết/tuần = 140 tiết Học kì I : 19 tuần x 4 tiết/tuần = 72 tiết Học kì II: 18 tuần x 4 tiết/tuần = 68 tiết Nội dung Chủ đề Số tiết Mức độ cần đạt Chuẩn bị Của giáo viên Chuẩn bị Của học sinh Ghi chú lt th ôt kt Tổng Phần tiếng việt 1. Từ vựng - Cấu tạo từ 1 1 - Hiểu vai trò của tiếng trong cấu tạo từ. - Hiểu thế nào là từ đơn, từ phức. -Sơ đồ cấu tạo từ TV. -Tư liệu (VB): Từ và cấu tạo từ TV. -SGK, Vở BT. -Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài học. Nhận biết các từ đơn, từ phức; các loại từ phức: từ ghép, từ láy trong văn bản. - Các lớp từ 1 1 - Hiểu thế nào là từ mượn. - Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết. -Tư liệu (VB) về từ mượn - từ Hán Việt. -SGK, Vở BT. -Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài học. Nhận biết các từ mượn trong văn bản. - Hiểu thế nào là từ Hán Việt. - Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ Hán Việt thông dụng. - Nhận biết từ Hán Việt thông dụng trong văn bản. - Biết nghĩa 50 yếu tố Hán Việt thông dụng xuất hiện nhiều trong các VB học ở lớp 6. - Nghĩa của từ 2 2 4 - Hiểu thế nào là nghĩa của từ. - Biết tìm hiểu nghĩa của từ trong VB và giải thích nghĩa của từ. - Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói, viết và sửa các lỗi dùng từ. -Tư liệu (VB) về từ và nghĩa của từ. -SGK, Vở BT. -Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài học. - Nhận biết cách giải thích nghĩa của các từ trong phần chú thích của SGK. - Biết giải thích nghĩa của các từ thong dụng bằng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa và bằng cách trình bày khái niệm (miêu tả sự vật, hiện tượng) mà từ biểu thị. - Hiểu thế nào là hiện tượng nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa. - Biết đặt câu với nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa. -Tư lệu (VB) về từ nhiều nghĩa. -SGK, Vở BT. -Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài học. Nhận biết và sử dụng được từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa. 2.Ngữ pháp - Từ loại 6.5 1 1 1 9.5 - Hiểu thế nào là DT, ĐT, TT, ST, lượng từ, chỉ tư, phó từ. - Biết sử dụng các từ loại đúng nghĩa và đúng ngữ pháp trong nói và viết. -Tư liệu về các loại từ loại: DT, ĐT, TT, ST. -SGK, Vở BT. -Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài học. - Nhớ đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ phápcủa các từ loại. - Nhận biết các từ loại trong văn bản. - Hiểu thế nào là tiểu loại DT(DT chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật, DT chung và DT riêng), tiểu loại ĐT (ĐT tình thái và ĐT chỉ hành động, trạng thái), tiểu loại TT (TT chỉ đặc đỉêm tương đối và TT chỉ đặc điểm tuyệt đối)/ - Nhớ đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ pháp của các từ loại. - Nhận biết các tiểu loại DT,ĐT,TT trong văn bản - Nhớ quy tắc và biết viết hoa các DT riêng. - Cụm từ 2.5 2.5 - Hiểu thế nào là cụm DT, cụm ĐT, cụm TT. - Biết cách sử dụng các cụm từ trong nói và viết -Tư liệu các loại cụm từ: Cụm DT, cụm ĐT, cụm TT. -SGK, Vở BT. -Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài học. -Nắm được cấu tạo và chức năng ngữ pháp của cụm DT, cụm ĐT, cụm TT, - Nhận biết cụm DT, cụm ĐT, cụm TT trong văn bản - Câu 4 2 6 - Hiểu thế nào là thành phần chính và thành phần phụ của câu. - Hiểu thế nào là chủ ngữ, vị ngữ. - Biết cách chữa các lỗi về chủ ngữ, vị ngữ trong câu -Tư liệu về các TP-bộ phận của câu. -SGK, Vở BT. -Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài học. - Phân biệt được thành phần chính và thành phần phụ của câu. - Nhận biết chủ ngữ và vị ngữ trong câu đơn - Hiểu thế nào là câu trần thuật đơn. - Biết các kiểu câu trần thuật đơn thường gặp. - Biết cách sử dụng câu trần thuật đơn trong nói và viết, đặc biệt là trong viết văn tự sự, miêu tả. -Tư liệu (VB) – kiểu câu trần thuật. -SGK, Vở BT. -Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài học. - Nhớ đặc điểm ngữ pháp và chức năng của câu trần thuật đơn. - Nhận biết câu trần thuật đơn trong văn bản - Xác định được chức năng của một số kiểu câu trần thuật đơn thường gặp trong các truyện dân gian. - Dấu câu 2 2 - Hiểu công dụng của một số dấu câu; dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Biết cách sử dụng dấu câu trong viết văn tự sự, miêu tả. - Biết các lỗi thường gặp và cách chữa lỗi về dấu câu. -Tư liệu về một số loại dấu câu. -SGK, Vở BT. -Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài học. Giải thích được cách sử dụng dấu câu trong văn bản. 3. Phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ 5 1 6 - Hiểu thế nào là so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ. - Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ trong văn bản. - Biết cách sử dụng các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ trong nói và viết. -Tư liệu (VB) về một số BP tu từ. -SGK, Vở BT. -Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài học. Có kĩ năng về các BP tu từ: so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ. 4. Hoạt động giao tiếp - Hiểu thế nào là hoạt động giao tiếp. - Nhận biết và hiểu vai trò của các nhân tố chi phối một cuộc giao tiếp. - Biết vận dụng những kiến thức trên vào thực tiễn giao tiếp của bản thân. -Tư liệu (VB) về các hoạt động giao tiếp. -SGK, Vở BT. -Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài học. Biết vai trò của nhân vật giao tiếp, đối tượng giao tiếp, phương tiện giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp trong hoạt động giao tiếp. Phần tập làm văn 1. Những vấn đề chung về VB và tạo tập văn bản - Khái quát về VB - Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt 1 1 - Hiểu thế nào là văn bản. -Tư liệu văn bản, kiểu VB và phương thức biểu đạt. -Bảng 6 kiểu VB,phương thức biểu đạt và mục đích giao tiếp. -SGK, Vở BT. -Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài học. Trình bày được định nghĩa về văn bản; nhận biết VB nói và VB viết. - Hiểu mối quan hệ giữa mục đích giao tiếp với kiểu VB và phương thức biểu đạt. - Hiểu thế nào là VB tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính công vụ. - Biết lựa chọn kiểu VB phù hợp với mục đích giao tiếp. - Nhận biết từng kiểu VB qua các ví dụ. 2. Các kiểu văn bản - Tự sự 12 9 8 29 - Hiểu thế nào là VB tự sự. - Hiểu thế nào là chủ đề, sự việc và nhân vật, ngôi kể trong VB tự sự. - Nắm được bố cục, thứ tự kể, cách xây dựng đoạn và lời văn trong bài văn tự sự. - Biết vận dụng những kiến thức về VB tự sự vào đọc - hiểu tác phẩm văn học. - Biết viết đoạn văn, bài văn kể chuyện có thật được nghe hoặc chứng kiến và kể chuyện tưởng tượng sáng tạo. - Biết trình bày miệng tóm lược hay chi tíêt một chuyện cổ dân gian, một câu chuyện có thật được nghe hoặc chứng kiến. -Tư liệu: VB tự sự; Chủ đề, sự việc và nhân vật, ngôi kể trong VB tự sự. -SGK, Vở BT. -Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài học. - Trình bày được đặc điểm của VB tự sự, lấy được ví dụ minh hoạ. - Biết viết đoạn văn có độ dài khoảng 70 -80chữ tóm tắt một truyện cổ dân gian hoặc kể chuyện theo chủ đề cho sẵn; bài văn có độ dài khoảng 300 chữ kể chuyện có thật đã được nghe hoặc chứng kiến và kể chuyện sáng tạo(thay đổi ngôi kể, cốt truyện, kết thúc). - Miêu tả 5 6 1 6 18 - Hiểu thế nào là VB miêu tả, phân biệt được sự khác nhau giữa VB tự sự và VB miêu tả. - Hiểu thế nào là các thao tác quan sát, nhận xét, tưởng tượng, so sánh và vai trò của chúng trong viết văn miêu tả. - Nắm đựoc bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn và lời văn trong bài văn miêu tả. - Biết vận dụng những kiến thức về VB miêu tả vào đọc – hiểu tác phẩm văn học. - Biết viết đoạn văn, bài văn tả cảnh, tả người. - Biết trình bày miệng một bài văn tả người, tả cảnh trước tập thể. -Tư liệu: VB miêu tả. -SGK, Vở BT. -Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài học. - Trình bày được đặc điểm của VB miêu tả, lấy được ví dụ minh hoạ. - Biết viết đoạn văn miêu tả có độ dài khoảng 70- 80 chữ theo các chủ đề cho trước; bài văn có độ dài khoảng 300 chữ tả cảnh(tĩnh và động), tả đồ vậtm tả người(chân dung và sinh hoạt). - Hành chính công vụ 1 1 - Hiểu mục đích, đặc điểm của đơn. - Biết cách viết các loại đơn thường dùng trong đời sống. -Tư liệu: VB hành chính công vụ. -SGK, Vở BT. -Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài học. -Có kĩ năng trình bày một số loại đơn thường dùng trong đời sống. 3. Hoạt động ngữ văn 7 7 Hiểu thế nào là thơ bốn chữ, năm chữ. -Tư liệu: VB thơ 4 chữ, 5 chữ. -Khái niệm, luật thơ. -Sưu tầm VB thơ 4 chữ, 5 chữ. Tìm hiểu luật thơ. Biết cách gieo vần, tạo câu, ngắt nhịp thơ bốn chữ, năm chữ. Phần văn học 1. Văn bản - Văn bản văn học + Truyện dân gian VN và nước ngoài 17 1 2 2 22 - Hiểu cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của một số truyền thuyết VN tiêu biểu (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Thánh Gióng; Con Rồng cháu tiên; Bánh chưng, bánh dày; Sự tích Hồ Gươm): phản ánh hiện thự đời sống, lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, khát vọng chinh phục tự nhiên, cách sử dụng các yếu tố hoang đường, kì ảo. - Hiểu cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của một số truyện cổ tích VN và nước ngoài(Thạch sanh; Cây bút thần; Ông lão đánh cá và con cá vàng; EM bé thông minh): mâu thuẫn trong đời sống; khát vọng về sự chiến thắng của cái thiện, về công bằng, hạnh phúc của nhân dân lao động, về phẩm chất và năng lực kì diệu của một số kiểu nhân vật; nghệ thuật kì ảo, kết thúc có hậu. - Hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội dungvà nghệ thuật của một số truyện ngụ ngôn Việt Nam(ếch ngồi đáy giếng; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng): các bài học, lời giáo huấn về đạo lí và lối sống, nghệ thuật nhân hoá, ẩn dụ, mượn chuyện loài vật, đồ vật để nói chuyện con người. - Hiểu cảm nhận được những nét chính về nội dung gây cười, ý nghĩa phê phán và nghệ thuật châm biếm sắc sảo của truyện cười VN (Treo biển, Lợn cưới, áo mới). - Kể lại tóm tắt hoặc chi tiết các truyện dân gian được học. - Bước đầu biết nhận diện thể loại, cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật những truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn không được học trong chương trình. -Bộ tranh: Truyện dân gian lớp 6 (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Thánh Gióng; Con Rồng cháu tiên; Bánh chưng, bánh dày; Sự tích Hồ Gươm; Thạch sanh; Cây bút thần; Ông lão đánh cá và con cá vàng; EM bé thông minh; ếch ngồi đáy giếng; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng). -Tư liệu VH: Dị bản các truyện dân gian. -Tư liệu VH: Khái niệm về các thể loại VHDG. -SGK, Vở BT. -Đọc VB, trả lời câu hỏi đọc hiểu VB. -Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu dị bản các truyện dân gian. -Tập kể diễn cảm, tóm tắt nội dung các truyện. - Nhớ được cốt trưyện, nhân vật, sự kiện, một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu và ý nghĩa của từng truyện: Giải thích nguồn gốc giống nòi(Con Rồng cháu tiên); Giải thích các hiện tượng tự nhiên và xã hội(Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Bánh chưng, bánh dày);khát vọng độc lập và hoà bình(Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm). - Nhận biết nghệ thuật sử dụng các yếu tố hoang đường, mối quan hệ giữa các yếu tố hoang đường với sự thực lịch sử. - Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa và những đặc sắc nghệ thuật của từng truyệncổ tích về kiể nhân vật dũng sĩ tiêu diệt cái ác(Thạch Sanh), nhân vật có tài năng kì lạ(Cây bút thần), nhann vật thông minh mang trí tuệ nhân dân(Em bé thông minh). - Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện và những đặc sắc nghệ thuật khi đúc kết các bầi học về sự đoàn kết, hợp tác(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng), về cách nhìn sẹ vật một cách khách quan, toàn diện(ếch ngồi đáy giếng). + Truyện trung đại VN và nước ngoài 3 3 - Hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của một số truyện trung đại có nội dung đơn giản, dễ hiểu(Mẹ hiền dạy con; Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng; Con hổ có nghĩa); quan điểm đạo đức nhân nghĩa, cốt truyện ngắn ngọn, cách xây dựng nhân vật đơn giản, cách sắp xếp tình tiết, sự kiện hợp lí, ngôn ngữ súc tích. - Biết kể lại tóm tắt hoặc chi tiết các truyện trung đại đựoc học. - Bước đầu biết đọc – hiểu các truyện trung đại theo đặc trưng thể loại. -Tranh ảnh về các truyện trung đại VN và nước ngoài. -Tư liệu VH về các VB truyện trung đại. -SGK, Vở BT. -Đọc VB, trả lời câu hỏi đọc hiểu VB. -Tập kể diễn cảm, tóm tắt nội dung các truyện. Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa và những đặc sắc nghệ thuật của từng truyện: Cách ghi chép sự việc, tái hiện sự kiện(Mẹ hiền dạy con, Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng);nghệ thuật hư cấu (Con hổ có nghĩa); + Truyện hiện đại VN và nước ngoài 8 1.5 2 11.5 - Hiểu cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm(hoặc trích đoạn)truyện hiện đại VN và nước ngoài( bài học đường đời đầu tiên – Tô Hoài; Sông nước cà mau - Đoàn Giỏi; Vượt thác – Võ Quảng; Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy Anh; Buổi học cuối cùng – A.Đô - đê); những tình cảm , phẩm chất tốt đẹp; nghệ thuật miêu tả kể chuyện, xây dựng nhân vật, cách chọn lọc và sắp xếp chi tiết ngôn ngữ sinh động. - Biết kể lại tóm tắt hoặc chi tiết các truyện hiện đại được học. - Bước đầu biết đọc – hiểu các truyện hiện đại theo đặc trưng thể loại. -Tranh ảnh về các VB truyện hiện đại VN và nước ngoài. -Chân dung các tác giả. -Tư liệu VH, TPVH của các tác giả. -SGK, Vở BT. -Đọc VB, trả lời câu hỏi đọc hiểu VB. -Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu VH liên quan nội dung bài học. - Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa giáo dục của từng truyện: Lối sống vì mọi người, ý thức tự phê phán (bài học đường đời đầu tiên; Bức tranh của em gái tô); Tình yêu thiên nhiên đất nước (Sông nước cà mau; Vượt thác), tình yêu đất nước và ngôn ngữ dân tộc (Buổi học cuối cùng). - Nhận biết và hiểu vai trò của các yếu tố miêu tả trong các truyện được học. - Nhớ được một số chi tiết đặc sắc trong các truyện được học. + Kí hiện đại VN và nước ngoài 6 1.5 7.5 - Hiểu cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của các bài kí hiện đại VN và nước ngoài (Cô Tô - Nguyễn Tuân; Cây tre – Thép mới; Lao xao – Duy Khán; Lòng yêu nước- I.Ê- ren- bua); tình yêu thiên nhiên đất nước, nghệ thuật miêu tả và biểu cảm tinh tế, ngôn ngữ gợi cảm. - Bước đầu biết đọc - hiểu các bài kí hiện đại theo đặc trưng thể loại. -Tranh ảnh về các VB kí hiện đại VN và nước ngoài. -Chân dung các tác giả. -Tư liệu VH, TPVH của các tác giả. -SGK, Vở BT. -Đọc VB, trả lời câu hỏi đọc hiểu VB. -Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu VH liên quan nội dung bài học. -Nhớ đựơc những nét đặc sắc của từng bài kí: vẻ đẹp của cảnh vật và cuộc sống con người ở vùng đảo(Cô Tô), vẻ đẹp và giá trị của cây tre trong đời sống VN(Cây tre), sự phong phú và vẻ đẹp của các loài chim ở làng quê VN (Lao xao); nguồn gốc thân thuộc, bình dị của lòng yêu nước (Lòng yêu nước). - Nhận biết và hiểu vai trò của các yếu tố miêu tả, cách thể hiện cảm xúc trong bài kí hiện đại. - Nhớ được một số câu văn hay trong các bài kí được học. + Thơ hiện đại VN 4 4 - Hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của các bài thơ hiện đai VN nhiều yếu tố miêu tả và tự sự (Lượm – Tố Hữu; Đêm nay Bác không ngủ – Minh Huệ; Mưa – Trần Đăng Khoa. - Bước đầu biết đọc – hiểu các bài thơ theo đặc trưng thể loại. -Tranh ảnh về các VB thơ hiện đại VN. -Chân dung các tác giả. -Tư liệu VH, TPVH của các tác giả. -SGK, Vở BT. -Đọc VB, trả lời câu hỏi đọc hiểu VB. -Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu VH liên quan nội dung bài học. - Nhớ được sự giản dị của ngôn ngữ và hình ảnh thơ, nghệ thuật tả người, cách thể hiện tình cảm(Đêm nay bác không ngủ; Lượm)sự trong sáng của ngôn ngữ thiên nhiên(Mưa). - VB nhật dụng - Lí luận văn học 4 4 - Hiểu cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của một số văn bản nhật dụng VN và nước ngoài đề cập đến môi trường thiên nhiên, danh lam thắng cảnh và di sản văn hoá. - Xác định đựơc thái độ ứng xử đúng đắn với các vấn đề trên. - Bước đầu biết thế nào là VB nhật dụng. -Tranh ảnh, tư liệu về các vấn đề: môi trường, di tích lịch sử và các danh lam thắng cảnh. -SGK, Vở BT. -Đọc VB, trả lời câu hỏi đọc hiểu VB. -Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về các vấn đề: môi trường, di tích lịch sử và các danh lam thắng cảnh. Có được những kiến thức cơ bản về các vấn đề: môi trường, di tích lịch sử và các danh lam thắng cảnh. -Bước đầu hiểu thế nào là VB và VB văn học. - Biết một số khái niệm lí luận văn học dùng trong phân tích và tiếp nhận văn học: đề tài, cốt truyện, tình tiết, nhân vật, ngôi kể. - Biết một vài đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian(Truyền thuyết, cổ tích, truyện cuờim ngụ ngôn), truyện trung đại, truyện và kí hiện đại.

File đính kèm:

  • docDaoH KHBM Van6 .doc
Giáo án liên quan