Tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong giảng dạy Sinh học 8

Luật giáo dục năm 2005. Điều 2 đã xác định: ‘’Mục tiêu của giáo dục phổ thông là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mĩ và nghề nghiệp; trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc’’.

Như vậy, mục tiêu giáo dục phổ thông đã chuyển từ chủ yếu là trang bị kiến thức cho học sinh sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em, đặc biệt là năng lực hành động, năng lực thực tiễn.

Phương pháp giáo dục phổ thông cũng đã được đổi mới theo hướng "phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên" ( Luật giáo dục năm 2005 - điều 5).

Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, với bản chất là hình thành và phát triển cho các em khả năng làm chủ bản thân khả năng ứng xử với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống rõ ràng là phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông, nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông.

Giáo dục kỹ năng sống là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ bởi những lý do sau:

Các em chính là những chủ nhân tương lai của đất nước, là những người sẽ quyết định sự phát triển của đất nước trong những năm tới. Nếu không có kỹ năng sống các em sẽ không thể thực hiện tốt trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và đất nước.

 

doc26 trang | Chia sẻ: luyenbuitvga | Ngày: 26/02/2014 | Lượt xem: 23966 | Lượt tải: 137download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong giảng dạy Sinh học 8, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC Nội dung Trang A. PHẦN MỞ ĐẦU: ........................................................... I . Lý do chọn chuyên đề. .................................................... II. Mục đích nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và hiệu quả thực tiễn của chuyên đề.................................................................. III. Đối tượng nghiên cứu ...................................................... IV. Phương pháp nghiên cứu……………………………….. V. Phạm vi nghiên cứu........................................................... VI. Địa điểm, thời gian……………………………………... B. PHẦN NỘI DUNG........................................................... I. Cơ sở lý luận....................................................................... 1. Quan niệm về kỹ năng sống…………………………….. 2. Tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh…………………………………………………………. 3. Phân loại kỹ năng sống………………………………….. 4. Cách tiếp cận giáo dục KNS……………………………. 5. Nguyên tắc giáo dục KNS cho học sinh nhà trường phổ thông - Cách tiếp cận giáo dục KNS……………………….. II. Thực trạng vấn đề nghiên cứu………………………....... III. Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích hợp giáo dục KNS cho học sinh trong giảng dạy sinh học 8………... 1. Một số phương pháp dạy học tích cực giáo dục KNS cho học sinh trong giảng dạy sinh học 8……………………….. 2. Một số kỹ thuật dạy học tích cực giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy học sinh học lớp 8………………. IV. Một số nội dung trong chương trình sinh học 8 có thể tích hợp giáo dục kỹ năng sống…………………………….. 1. Một số nội dung có thể tích hợp………………………… 2.Ví dụ minh họa…………………………………………... V. Kết quả thực hiện……………………………………….. C. PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……………….. 1. Kết luận………………………………………………….. 2. Kiến nghị ………………………………………………... 1 1 2 4 4 4 5 6 6 6 6 7 8 8 9 9 9 12 15 15 19 21 22 22 23 MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT KNS: Kỹ năng sống. THCS: Trung học cơ sở. GD: Giáo dục. HS: Học sinh DHTC: Dạy học tích cực. WHO: Tổ chức y tế thế giới. UNICEF: Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc. UNESCO: Tổ chức Giáo dục – khoa học – Văn hoá Liên hợp quốc . A. PHẦN MỞ ĐẦU I . Lý do chọn chuyên đề: Luật giáo dục năm 2005. Điều 2 đã xác định: ‘’Mục tiêu của giáo dục phổ thông là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mĩ và nghề nghiệp; trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc’’. Như vậy, mục tiêu giáo dục phổ thông đã chuyển từ chủ yếu là trang bị kiến thức cho học sinh sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em, đặc biệt là năng lực hành động, năng lực thực tiễn. Phương pháp giáo dục phổ thông cũng đã được đổi mới theo hướng "phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên" ( Luật giáo dục năm 2005 - điều 5). Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, với bản chất là hình thành và phát triển cho các em khả năng làm chủ bản thân khả năng ứng xử với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống rõ ràng là phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông, nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông. Giáo dục kỹ năng sống là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ bởi những lý do sau: Các em chính là những chủ nhân tương lai của đất nước, là những người sẽ quyết định sự phát triển của đất nước trong những năm tới. Nếu không có kỹ năng sống các em sẽ không thể thực hiện tốt trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và đất nước. Lứa tuổi học sinh là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách, giàu ước mơ, ham hiểu biết, tìm tòi, khám phá song còn thiếu hiểu biết sâu sắc về xã hội, còn thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo, kích động... đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập quốc tế về văn hoá - kinh tế và cơ chế thị trường hiện nay, thế hệ trẻ thường xuyên chịu tác động đan xen của những yếu tố tích cực, và tiêu cực, luôn được đặt vào hoàn cảnh phải lựa chọn những giá trị, phải đương đầu với những khó khăn, thách thức, những áp lực tiêu cực. Nếu không được giáo dục kỹ năng sống, thì các em học sinh dễ bị lôi kéo vào các hành vi tiêu cực, vào lối sống ích kỷ, lai căng, thực dụng, dễ bị phát triển lệch lạc về nhân cách. Một trong những nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tiêu cực của một bộ phận học sinh phổ thông trong thời gian vừa qua như: nghiện hút, bạo lực học đường, đua xe máy, lối sống gấp... chính là do các em thiếu những kỹ năng sống cần thiết như: kỹ năng xác định giá trị nhân văn, kỹ năng từ chối, kỹ năng kiên định, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn, kỹ năng thương lượng, kỹ năng giao tiếp... Vì vậy, việc giáo dục kỹ năng sống cho thế hệ trẻ là rất cần thiết, giúp các em rèn luyện hành vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và tổ quốc; giúp các em có khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với gia đình, bạn bè và mọi người, sống tích cực, chủ động, an toàn, hài hoà và lành mạnh. Các môn học trong nhà trường phổ thông Việt Nam đều ít nhiều có khả năng thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong đó có bộ môn Sinh học trong nhà trường THCS. Môn Sinh học cấp THCS giúp học sinh nhận thức được đặc điểm hình thái, cấu tạo của cơ thể sinh vật thông qua các đại diện của các nhóm thực vật ,vi sinh vật, nấm, , động vật và cơ thể con người trong mối quan hệ với môi trường sống. Trong xã hội hiện đại khi môi trường sống của con người đang phải chịu đựng những tác động xấu do chính con người gây ra thì môn Sinh học ngày càng đóng góp một vai trò đáng kể vào sự hiểu biết tổng hợp và toàn diện những vấn đề bức xúc, xuất phát từ mối quan hệ căng thẳng giữa tự nhiên và xã hội. Môn Sinh học cung cấp cho học sinh những phương pháp và cách thức tư duy giúp các em có những hiểu biết, nhận thức ngày càng mở rộng về môi trường sống phức tạp, hình thành kỹ năng hành động trong giải quyết mối quan hệ giữa con người và môi trường và có thái độ đúng đắn trước những vấn đề của môi trường. Với nội dung và phương pháp đặc trưng, môn Sinh học nói chung và Sinh học 8 nói riêng hoàn toàn có khả năng tham gia có hiệu quả vào nhiệm vụ giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Từ những lí do trên, tôi đã lựa chọn và thực hiện chuyên đề: “ Tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong giảng dạy sinh học 8 ” II. Mục đích nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và hiệu quả thực tiễn của chuyên đề. 1. Mục đích chung: - Nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Sinh học cấp THCS. - Khai thác và sử dụng có hiệu quả các phương pháp, phương tiện, thiết bị, công cụ dạy học, phục vụ giảng dạy Sinh học, góp phần đổi mới phương pháp dạy học. - Góp phần hình thành và nâng cao kỹ năng sống cho học sinh. 2. Mục đích cụ thể: Xác định các biện pháp tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong giảng dạy sinh học 8 Xác định các biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy Sinh học THCS. Xác định mức độ hứng thú học tập và kết quả học tập Sinh học bằng cách tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong giảng dạy sinh học 8. Góp phần giáo dục kĩ năng sống giúp cho học sinh có thể ứng xử, ứng phó với những thay đổi của môi trường xã hội và môi trường tự nhiên . Cụ thể như sau: Các yêu cầu về kĩ năng của môn Sinh học như : "biết thu nhập thông tin, làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm, sưu tầm tư liệu, làm các báo cáo nhỏ, trình bày trước tổ, lớp...", "nhận dạng, đặt ra và giải quyết các vấn đề gặp phải trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống","biết vệ sinh cá nhân, bảo vệ cơ thể, phòng chống bệnh tật,... nhằm nâng cao năng suất học tập, lao động"; yêu cầu về thái độ như:" Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, có thái độ hành vi đúng đắn đối với các vấn đề dân số, sức khoẻ sinh sản, đạo đức- ứng xử của học sinh, phòng chống ma tuý, thuốc lá và HIV/AIDS,...". Môn Sinh học cung cấp cho học sinh những hiểu biết về cơ thể sinh vật đem tới những hành vi đúng trong việc bảo vệ các sinh vật và tự bảo vệ bản thân trong đó có cơ thể người trong mối quan hệ với môi trường sống. Việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng tích cực hoá người học đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các kĩ năng làm chủ bản thân, rèn luyện cho các em sống có trách nhiệm với bản thân, bạn bè, gia đình, cộng đồng; có kĩ năng ứng phó trước những tình huống khó khăn trong giao tiếp hàng ngày. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, gắn nội dung môn học với thực tiễn và đặc điểm của chương trình sinh học với nội dung tìm hiểu sinh học địa phương theo nhiều chủ đề khác nhau, tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận với các tình huống của cuộc sống, góp phần xây dựng cho các em khả năng thích ứng, biết cách ứng phó trước những tình huống khó khăn của cuộc sống ngay tại địa phương mình. Qua học tập môn Sinh học giúp học sinh suy nghĩ tích cực, tự tin dần hình thành kĩ năng ra quyết định và lựa chọn đúng đắn. 3.Ý nghĩa khoa học và hiệu quả thực tiễn của chuyên đề. Đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong giảng dạy kiến thức môn Sinh học 8: Hình thành và phát triển cho các học sinh khả năng làm chủ bản thân khả năng ứng xử với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống đồng thời làm tăng hiệu quả giảng dạy và học tập môn sinh học 8. Nội dung chuyên đề đã được thực hiện có hiệu quả thực tế ở trường THCS Kim Xá, kết quả đề tài đã phản ánh khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống và chất lượng học tập môn Sinh học 8 của học sinh được nâng cao rõ rệt. III. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp, kỹ thuật tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong giảng dạy bộ môn Sinh học 8. IV. Phương pháp nghiên cứu. 1. Điều tra sư phạm. Nghiên cứu, tìm hiểu chất lượng học tập của HS, thăm dò ý kiến của HS về những tiết dạy có tích hợp và không có tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong chương trình sinh học 8. 2. Nghiên cứu tài liệu: Thu thập các tài liệu liên quan đến chủ đề nghiên cứu như các văn bản, nghị quyết, thông tư, tài liệu chuyên môn, phần mềm . 3. Quan sát sư phạm: Ghi hình và ghi nhật kí chi tiết, chính xác theo đúng trình tự không gian và thời gian nhằm mục đích tìm ra những ưu khuyết điểm điển hình trong quá trình giảng dạy. 4. Thực nghiệm sư phạm: Nhằm tìm hiệu quả của việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong giảng dạy Sinh học 8, chúng tôi tiến hành thực nghiệm ở 3 lớp khối 8 (8A1, 8A2, 8A3 ). Việc thí nghiệm bố trí theo cách thông thường. Sau đó so sánh kết quả thực nghiệm trong học kỳ I năm học 2011 – 2012 không tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong giảng dạy sinh học 8 với kết quả thực nghiệm trong học kỳ II năm học 2011 – 2012 có tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong giảng dạy sinh học 8 để tìm ra hiệu quả thực nghiệm. 5. Xử lí số liệu: Các số liệu thống kê được xử lí trên phần mềm Microsoft Office Excel 2007 để đánh giá hiệu quả việc sử dụng các cách thức tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong bộ môn Sinh học 8. V. Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi của chuyên đề giới hạn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 8 thông qua nội dung bộ môn Sinh học 8. III. Địa điểm, thời gian nghiên cứu. 1. Địa điểm nghiên cứu. Chuyên đề được tiến hành tại khối lớp 8,Trường THCS Kim Xá - Huyện Vĩnh Tường - Tỉnh Vĩnh Phúc. 2. Thời gian nghiên cứu. Chuyên đề được tiến hành từ tháng 8/2011 đến tháng 8/2012 B. NỘI DUNG : I.Cơ sở lý luận. 1. Quan niệm về kỹ năng sống. Có nhiều quan niệm khác nhau về kỹ năng sống ( KNS.) Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), KNS là khả năng để có hành vi thích ứng và tích cực, giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hằng ngày. Theo Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi và hình thành hành vi mới, cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức hình thành thái độ và kỹ năng. Theo tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá Liên Hợp Quốc (UNESCO), KNS gắn với bốn trụ cột của giáo dục: + Học để biết: Gồm các kỹ năng tư duy so sánh, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả.... + Học làm người: Gồm các kỹ năng: ứng phó với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin... + Học để sống với người khác: Gồm các kỹ năng như: Giao tiếp, thương lượng, tự khẳng đinh, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông-chia sẻ. + Học để làm: Gồm kỹ năng thực hiện công việc và các nhiệm vụ như: Kỹ năng thực hành-vận dụng, kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm... Từ những quan niệm trên cho thấy KNS gồm một loạt các kỹ năng cụ thể, cần thiết cho cuộc sống hằng ngày của con người. Bản chất của KNS là kỹ năng tự quản lý bản thân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả. Nói cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người khả năng ứng xử phù hợp những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống. 2. Tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng sống cho hoc sinh: 2.1 Kỹ năng sống thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và xã hội: Kỹ năng sống chính là những nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ , hành vi và thói quen tích cực , lành mạnh .Người có kỹ năng sống phù hợp sẽ luôn vững vàng trước khó khăn thử thách , biết ứng xử giải quyết vấn đề một cách tích cực, yêu đời hơn và làm chủ cuộc sống của chính mình và thành công hơn trog cuộc sống. Mặt khác kỹ năng sống còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội, giúp ngăn ngừa các vấn đề xã hội và bảo vệ quyền con người . 2.2 Giáo dục kỹ năng sống là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ: Thế hệ trẻ chính là những chủ nhân tương lai của đất nước, là những người sẽ quyết định sự phát triển của đất nước. Mặt khác lứa tuổi học sinh là lứa tuổi đang hình thành giá trị nhân cách, ham hiểu biết , thích tìm tòi khám phá song còn thiếu hiểu biết sâu sắc về xã hội còn thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo kích động .Vì vậy việc giáo dục kỹ năng sống cho thế hệ trẻ là rất cần thiết, giúp các em rèn luyện hành vi có trách nhiệm đối với bản thân , gia đình ,cộng đồng xã hội . 2.3. Giáo dục kỹ năng sống nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Theo luật giáo dục năm 2005 xác định mục tiêu giáo dục phổ thông là đào tạo con người Việt nam phát triển toàn diện có đạo đức tri thức, sức khoẻ… Hình thành và bồi dưỡng nhân cách , phẩm chất và năng lực công dân .Vì vậy việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong các nhà trường phổ thông là rất cần thiết , để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông . 2.4 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong các nhà trường phổ thông là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới . Hiện nay có hơn 155 nước trên thế giới quan tâm đến việc đưa kỹ năng sống vào nhà trường trong đó có 143 nước đã đưa vào chương trình chính khoá . 3. Phân loại kỹ năng sống. Có nhiều cách phân loại về kỹ năng sống: * Theo UNESCO,WHO, UNICEF gồm các kỹ năng: Kỹ năng giải quyết vấn đề Kỹ năng suy nghĩ Kỹ năng giao tiếp hiệu quả Kỹ năng ra quyết định Kỹ năng tư duy sáng tạo Kỹ năng giao tiếp ứng xử cá nhân Kỹ năng tự nhận thức , tự trọng , tự tin của bản thân Kỹ năng thể hiện sự cảm thông Kỹ năng ứng phó với căng thảng và cảm xúc * Theo giáo dục ở Vương Quốc Anh gồm các kỹ năng : Kỹ năng Hợp tác nhóm . Kỹ năng Tự quản. Kỹ năng Tham gia hiệu quả . Kỹ năng Suy nghĩ , tư duy bình luận , phê phán . Kỹ năng Suy nghĩ sáng tạo. Kỹ năng Nêu và giải quyết vấn đề . Trên thực tế các kỹ năng sống thường không hoàn toàn tách rời nhau , mà có liên quan chặt chẽ với nhau . 4. Cách tiếp cận giáo dục KNS: Việc giáo dục KNS cho học sinh trong nhà trường được thực hiện thông qua dạy học các môn học trong đó có môn Sinh học và tổ chức các hoạt động giáo dục. Đó là sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực để tạo điều kiện, cơ hội cho học sinh được hình thành trải nghiệm KNS trong qúa trình học tập. Với cách tiếp cận này làm cho giờ học và hoạt động giáo dục trở nên nhẹ nhàng thiết thực và bổ ích hơn đối với học sinh. 5. Nguyên tắc giáo dục KNS cho học sinh nhà trường phổ thông. 5.1. Tương tác. KNS không thể được hình thành chỉ qua việc nghe giảng và tự đọc tài liệu mà phải thông qua các hoạt động tương tác với người khác. Việc tổ chức các hoạt động có tính tương tác cao trong nhà trường tạo cơ hội để giáo dục KNS hiệu quả. Ví dụ: Thông qua các hoạt động ngoại khoá,hoạt động của các CLB, các hoạt động GD tập thể… 5.2 Trải nghiệm. KNS chỉ đựơc hình thành khi người học được trải nghiệm qua các tình huống thực tế. Học sinh chỉ có kĩ năng khi các em tự làm điều đó, chứ không chỉ nói về việc đó. Kinh nghiệm có được khi học sinh được hành động trong tình huống đa dạng giúp các em điều chỉnh các kỹ năng phù hợp với điều kiện thực tế. Giáo viên còn thiết kế và tổ thực hiện các hoạt động trong và ngoài giờ học sao cho học sinh có cơ hội thể hiện ý tưởng các nhân, tự trải nghiệm và biết phân tích kinh nghiệm sống của chính mình và người khác. 5.3 Tiến hành. Giáo dục KNS không thể hình thành trong " Ngày một ngày hai" mà đòi hỏi phải có quá trình: Nhận thức -hình thành thái độ - thay đổi hành vi. Đây là một quá trình mà mỗi yếu tố có thể là khởi đầu của một chu trình mới. Do đó, giáo viên có thể tác động lên bất kỳ mắt xích nào trong chu trình trên. 5.4 Thay đổi hành vi: Giáo dục KNS là giúp người học thay đổi hành vi theo hướng tích cực. Giáo dục KNS thúc đẩy người học thay đổi hay định hướng các giá trị, thái độ và hành động của mình. Do vậy giáo viên cần tạo động lực cho học sinh điều chỉnh hoặc thay đổi giá trị, thái độ và những hành vi trước đây, thích nghi hoặc chấp nhận các giá trị thái độ và hành vi mới. Giáo viên không nhất thiết phải luôn luôn tóm tắt bài "đỡ" học sinh, mà cần tạo điều kiện cho học sinh tự tóm tắt những ghi nhận cho bản thân sau mỗi giờ học, phần học. 5.5 Thời gian - môi trường giáo dục. Giáo dục KNS cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc và thực hiện càng sớm càng tốt đối với trẻ em. Giáo dục KNS được thực hiện trong gia đình, nhà trường, cộng đồng. Trong nhà trường giáo dục kỹ năng được thực hiện trên các giờ học, trong các hoạt động lao động, hoạt động đoàn thể - xã hội hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các hoạt động khác. II. Thực trạng vấn đề nghiên cứu: Học sinh lớp 8A1, 8A2 , 8A3 trường THCS Kim Xá - Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc có tổng số 101 học sinh, qua kết quả khảo sát cho thấy thực trạng kỹ năng sống của học sinh còn thấp, cụ thể qua kết quả khảo sát đầu năm như sau: Tên KNS Lớp(sĩ số) Giao tiếp ứng xử cá nhân Tự nhận thức Tự tin Đặt mục tiêu Ý thức phòng chống HIV/ AIDS Ứng phó 8A1 (32 HS) 17 (53,1 %) 10 (31,3%) 16 (50,0%) 11 (34,4%) 7 (21.9%) 8 (25,0%) 8A2 (35 HS) 14 (43,8%) 9 (25,7%) 13 (37,1%) 10 (28,9%) 5 (14,3%) 8 (22,9%) 8A3 (34 HS) 14 (41,1 %) 10 (29,4%) 11 (32,4%) 8 (23,5 %) 6 (17,6%) 7 (20,6%) III. Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích hợp giáo dục KNS cho học sinh trong giảng dạy Sinh học 8. 1. Một số phương pháp dạy học tích cực, giáo dục KNS cho học sinh trong giảng dạy sinh học 8. 1.1 Phương pháp vấn đáp, tìm tòi . 1.1.1 Bản chất: Thuộc nhóm phương pháp dùng lời. Là một trong những phương pháp có nhiều ưu thế trong việc tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh. Giáo viên tổ chức trao đổi ý kiến, kể cả tranh luận giữa thầy và cả lớp, có khi giữa trò với trò về một chủ đề nhất định, thông qua đó học sinh nắm được kiến thức mới. Trong phương pháp này, hệ thống câu hỏi của giáo viên đóng vai trò chủ đạo, quyết định chất lượng lĩnh hội của học sinh. 1.1.2 Quy trình thực hiện. Xác định những kiến thức nào có thể sử dụng phương pháp vấn đáp, tìm tòi. Tìm mối liên quan giữa các kiến thức đã biết và những kiến thức chưa biết. Dự kiến hình thức hỏi, thời điểm hỏi. Soạn các câu hỏi theo trình tự chặt chẽ về mặt lôgíc có thể giúp học sinh từng bước tìm tòi để phát hiện ra kiến thức mới. Dự kiến câu hỏi trả lời của học sinh các câu nhận xét hoặc trả lời của giáo viên, dự kiến những câu hỏi phụ để tuỳ tình hình và đối tượng cụ thể mà trực tiếp gợi ý hoặc dẫn dắt học sinh. Giáo viên sử dụng hệ thống các câu hỏi dự kiến, phù hợp với trình độ nhận thức của từng loại học sinh trong tiến trình bài dạy, chú ý thu thập thông tin phản hồi từ học sinh. Chỉnh sửa, rút kinh nghiệm về tính rõ ràng, chính xác và trật tự lôgíc của hệ thống câu hỏi đã được sử dụng trong giờ dạy. 1.2 Phương pháp trực quan. 1.2.1 Bản chất: Là cách sử dụng phương tiện trực quan như một nguồn cung cấp thông tin để học sinh khai thác, phát hiện và lĩnh hội kiến thức. 1.2.2 Quy trình thực hiện. Các phương tiện trực quan rất phong phú và đa dạng, với mỗi loại trực quan cần có cách sử dụng khác nhau để có thể tiếp cận và lĩnh hội được kiến thức tiềm ẩn trong đó. Khi sử dụng các phương tiện trực quan có thể tiến hành theo các bước: Bước 1: Giáo viên giới thiệu phương tiện trực quan. Bước 2: Giáo viên nêu yêu cầu và kiến thức, kĩ năng cần có từ phương tiện trực quan đó. Bước 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát. Bước 4: Học sinh nêu và tổng hợp những kiến thức rút ra được từ những nhận xét, kết luận về những hiện tượng, sự vật được thể hiện qua phương tiện trực quan. Bước 5: Giáo viên chính xác hoá và chốt kiến thức. 1.3 Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề: 1.3.1 Bản chất: Dạy học đặt và giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học trong đó giáo viên tạo ra những tình huống có vấn đề; tổ chức, hướng dẫn học sinh đặt vấn đề, hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề; thông qua đó học sinh chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác. Đặc trưng cơ bản của dạy học có vấn đề là học sinh được đặt vào "tình huống có vấn đề". Là một tình huống gợi ra cho học sinh những khó khăn mà các em thấy cần và có khả năng vượt qua, nhưng không thể ngay lập tức giải quyết được, mà phải trải qua quá trình tích cực suy nghĩ (chú ý: Tình huống đó phải vừa sức học sinh ,không quá dễ hoặc quá khó). 1.3.2 Quy trình thực hiện. Bước 1: Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức. - Xây dựng bài toán có vấn đề. - Phát hiện và nhận dạng vấn đề nảy sinh. - Giải thích và chính xác hoá tình huống để hiểu đúng vấn đề được đặt ra. Bước 2: Giải quyết vấn đề được đặt ra. - Phân tích tìm hiểu vấn đề, làm rõ mối quan hệ giữa cái đã biết và cái cần tìm. - Lập kế hoạch và giải quyết vấn đề. - Tiến hành giải quyết vấn đề, và đưa ra lời giải. Bước 3: Đánh giá kết quả; phân tích, khai thác lời giải. - Kiểm tra hợp lí, tối ưu của lời giải. - Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra. - Đề xuất những vấn đề mới có liên quan và giải quyết nếu có thể. 1.4 Phương pháp thảo luận nhóm. 1.4.1 Bản chất: Là phương pháp mà trong đó giáo viên tổ chức cho học sinh trong cùng một nhóm phân công, thực hiện, hợp tác cùng giải quyết một vấn đề nhất định. Phương pháp thảo luận nhóm được sử dụng nhằm giúp học sinh tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, tạo cơ hội cho các em chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết các vấn đề có liên quan đến nội dung bài học; tạo cơ hội cho các em được giao lưu, học hỏi lẫn nhau; cùng nhau hợp tác giải quyết nhiệm vụ chung. 1.4.2 Quy trình thực hiện. Bước 1: Giới thiệu chủ đề. Bước 2: Chia nhóm, bầu nhóm trưởng. Bước 3: Giao nhiệm vụ trong nhóm, cá nhân, giáo viên hướng đẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận, quy định thời gian và phân công vị trí làm việc cho các nhóm. Bước 4: Các nhóm thảo luận giải quyết nhiệm vụ được giao. Bước 5: Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm. Các nhóm khác nhau quan sát , lắng nghe, chất vấn, bình luận và bổ sung ý kiến. Bước 6: Giáo viên tổng kết và nhận xét. 2. Một số kỹ thuật dạy học tích cực giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy học sinh học lớp 8. 2.1 Kỹ thuật đặt câu hỏi. Trong dạy học theo phương pháp cùng tham gia, giáo viên phải sử dụng câu hỏi để gợi mở, dẫn dắt học sinh tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năng mới, để đánh giá kết quả học tập của học sinh; học sinh cũng phải sử dụng câu hỏi để hỏi lại, hỏi thêm giáo viên và các học sinh khác về những nội dung bài học chưa sáng tỏ. Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa học sinh và giáo viên, học sinh và học sinh. Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của học sinh càng nhiều; học sinh sẽ học tập tích cực hơn. Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau: Câu hỏi phải liên quan đến việc thực hiện mục tiêu bài học. Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu. Đúng lúc, đúng chỗ. Phù hợp với trình độ học sinh. Kích thích suy nghĩ của học sinh. Phù hợp với thời gian thực tế. Sắp xếp theo trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức

File đính kèm:

  • docSinh_8_HanhTHCS_KimXa1.doc
Giáo án liên quan