Từ vi mô đến vĩ mô

I/. Các hạt sơ cấp

1. Khái niệm hạt sơ cấp

a) Các hạt vi mô có kích thước vào cỡ kích thước hạt nhân trở xuống, như: phôtôn ( ), êlectron ( ), pôzitron ( ), prôtôn (p), nơtron (n), nơtrinô ( ), gọi là các hạt sơ cấp.

b) Dựa vào độ lớn của khối lượng và đặc tính tương tác, các hạt sơ cấp được phân thành các loại sau:

- phôtôn.

- Các leptôn có khối lượng từ 0 đến 200 , gồm nơtri nô, êlectron, pôzitron, mêzôn .

- Các hađrôn có khối lượng trên 200 và được phân thành ba nhóm con:

 + Mêzôn , K: có khối lượng trên 200 , nhưng nhỏ hơn khối lượng nuclôn.

 + Nuclôn p, n.

 + Hipêron có khối lượng lớn hơn khối lượng nuclôn.

 Nhóm các nuclôn và hipêron còn gọi là barion.

 

doc14 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 25/11/2014 | Lượt xem: 1676 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Từ vi mô đến vĩ mô, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TỪ VI MÔ ĐẾN VĨ MÔ –Y— I/. Các hạt sơ cấp Khái niệm hạt sơ cấp a) Các hạt vi mô có kích thước vào cỡ kích thước hạt nhân trở xuống, như: phôtôn (), êlectron (), pôzitron (), prôtôn (p), nơtron (n), nơtrinô (),…gọi là các hạt sơ cấp. b) Dựa vào độ lớn của khối lượng và đặc tính tương tác, các hạt sơ cấp được phân thành các loại sau: - phôtôn. - Các leptôn có khối lượng từ 0 đến 200, gồm nơtri nô, êlectron, pôzitron, mêzôn . - Các hađrôn có khối lượng trên 200và được phân thành ba nhóm con: + Mêzôn , K: có khối lượng trên 200, nhưng nhỏ hơn khối lượng nuclôn. + Nuclôn p, n. + Hipêron có khối lượng lớn hơn khối lượng nuclôn. Nhóm các nuclôn và hipêron còn gọi là barion. Tính chất của các hạt sơ cấp a) Thời gian sống (trung bình) Một số ít hạt sơ cấp là bền còn đa số không bền, chúng tự phân hủy và biến thành hạt sơ cấp khác. b) Phản hạt Mỗi hạt có một phản hạt tương ứng. hạt và phản hạt có cùng khối lượng, có cùng độ lớn điện tích nhưng trái dấu nhau. Nếu là hạt không mang điện thì có momen từ cùng độ lớn nhưng ngược hướng. Tương tác của các hạt sơ cấp Các hạt sơ cấp luôn biến đổi và tương tác với nhau. Có bốn loại tương tác cơ bản: Tương tác điện từ. Tương tác mạnh. Tương tác yếu. Tương tác hấp dẫn. II/. Cấu tạo vũ trụ Hệ Mặt Trời Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời, các hành tinh và các vệ tinh. a) Mặt Trời + Là trung tâm của hệ Mặt Trời. + Bán kính lớn hơn 109 lần bán kính Trái Đất. + khối lượng bằng 333000 lần khối lượng Trái Đất. + Mặt Trời là quả cầu khí nóng sáng khoảng 75% là hiđrô và 23% là heli. + Nhiệt độ bề mặt 6000 K, trong lòng là hàng chục triệu độ. + Là nguồn cung cấp năng lượng cho cả hệ. Công suất phát xạ lên đến . + Nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời là phản ứng nhiệt hạch. b) Các hành tinh Có tám hành tinh theo thứ tự tính từ Mặt Trời đi ra xa: Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh và Hải Vương tinh. Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời theo cùng một chiều, trùng với chiều quay của bản thân Mặt Trời quanh mình nó. Hệ Mặt Trời có cấu trúc hình đĩa phẳng. Xung quanh mỗi hành tinh có các vệ tinh, chúng chuyển động hầu như trên cùng một mặt phẳng quanh hành tinh. c) Các tiểu hành tinh Có bán kính từ vài kilômét đến vài chục kilômét, chuyển động quanh Mặt Trời trên các quỹ đạo có bán kính từ 2,2 đến 3,6 đvtv. (1 đvtv = 150 triệu km) d) sao chổi và thiên thạch + Sao chổi là những khối khí đóng băng lẫn với đá, có đường kính vài km, chuyển động xung quang Mặt Trời theo hình êlíp, có chu kỳ từ vài năm đến trên 150 năm. + Thiên thạch là những tảng đá chuyển động quanh Mặt Trời, theo rất nhiều quỹ đạo khác nhau. Các sao và thiên hà a) Các sao Sao là khối nóng sáng như Mặt Trời. Có hàng trăm tỉ ngôi sao. Nhiệt độ trong lòng các sao lên đến hàng chục triệu độ, trong đó xảy ra các phản ứng nhiệt hạch. Khối lượng các sao từ 0,1 đến vài chục lần khối lượng Mặt Trời. ngoài ra còn có hàng vạn những sao đôi và có những sao ở trong trạng thái biến đổi rất mạnh, những sao không phát sáng, như punxa và các lỗ đen. Ngoài sao ra còn có những đám tinh vân. b) Thiên hà Thiên hà là một hệ thống gồm nhiều loại sao và tinh vân. Thiên hà có hình dạng nhất định. Thiên hà gần ta nhất là thiên hà Tiên Nữ cách Trái Đất 2 triệu năm ánh sáng. Đa số thiên hà có dạng hình xoắc ốc. Đường kính thiên hà vào khoảng 100 ngàn năm ánh sáng. c) Thiên hà của chúng ta (Ngân Hà) Hệ Mặt Trời là thành viên của Ngân Hà. Ngân Hà có dạng hình đĩa, phần giữa phồng to. Hệ mặt Trời nằm trên mặt phẳng qua tâm và vuông góc với trục của Ngân Hà. d) Các đám thiên hà Các thiên hà tập hợp thành từng đám thiên hà. Ngân Hà là thành viên của một đám gồm 20 thiên hà. e) Các quaza (quasar) Quaza là một loại cấu trúc nằm ngoài các thiên hà, phát xạ mạnh và bất thường các sóng vô tuyến và tia X. Công suất phát xạ của các quaza rất lớn. svs Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số khối A bằng nhau. B. Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số prôtôn bằng nhau, số nơtron khác nhau. C. Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số nơtron bằng nhau, số prôtôn khác nhau. D. Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có khối lượng bằng nhau. Định nghĩa nào sau đây về đơn vị khối lượng nguyên tử u là đúng? A. u bằng khối lượng của một nguyên tử hiđrô . B. u bằng khối lượng của một hạt nhân nguyên tử cacbon . C. u bằng khối lượng của một nguyên tử cacbon. D. u bằng 1/12 khối lượng của một nguyên tử cacbon . Các nuclôn trong hạt nhân nguyên tử gồm A. 11 prôtôn. B. 11 prôtôn và 12 nơtron. C. 12 nơtron. D. 12 prôtôn và 11 nơtron. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hạt nhân nguyên tử? A. Hạt nhân có nguyên tử số Z thì chứa Z prôtôn. B. Số nuclôn bằng số khối A của hạt nhân. C. Số nơtron bằng hiệu số khối A và số prôtôn Z. D. Hạt nhân nguyên tử trung hòa về điện. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ? A. Phóng xạ là quá trình hạt nhân tự phát ra tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác. B. Phóng xạ là trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân. C. Phóng xạ tuân theo định luật phóng xạ. D. Phóng xạ là một quá trình tuần hoàn có chu kỳ T gọi là chu kỳ bán rã. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng? A. Năng lượng liên kết bằng năng lượng cần thiết để tách hạt nhân thành các nuclôn riêng rẽ. B. Hạt nhân có năng lượng liên kết càng lớn thì càng bền vững. C. Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính cho một nuclôn. D. Năng lượng liên kết có trị số bằng tích độ hụt khối của hạt nhân với bình phương vận tốc ánh sáng trong chân không. Hạt nhân đơteri có khối lượng 2,0136 u. Biết khối lượng của prôtôn là 1,0073 u và khối lượng của nơtron là 1,0087 u và . Năng lượng liên kết của hạt nhân là A. 0,67 MeV. B. 1,86 MeV. C. 2,23 MeV. D. 2,02 MeV. Hạt nhân có khối lượng là 55,940 u. Biết khối lượng của prôtôn là 1,0073 u và khối lượng của nơtron là 1,0087 u và . Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là A. 70,5 MeV/nuclôn. B. 70,1 MeV/nuclôn. C. 4231 MeV/nuclôn. D. 54,4 MeV/nuclôn. Kết luận nào về bản chất của các tia phóng xạ dưới đây là không đúng? A. Tia đều có chung bản chất là sóng điện từ. B. Tia là dòng các hạt nhân của nguyên tử heli . C. Tia β là dòng hạt mang điện. D. Tia γ là sóng điện từ. Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Tia là dòng các hạt nhân nguyên tử heli . B. Khi đi qua điện trường giữa hai bản của tụ điện tia bị lệch về phía bản âm. C. Tia ion hóa không khí rất mạnh. D. Tia có khả năng đâm xuyên nên được sử dụng để chữa bệnh ung thư. Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Hạt và hạt có khối lượng bằng nhau. B. Hạt và hạt được phóng ra từ cùng một đồng vị phóng xạ. C. Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ, hạt và hạt bị lệch về hai phía ngược nhau. D. Hạt và hạt khi phóng ra có vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng. Một lượng chất phóng xạ có khối lượng . Sau 5 chu kỳ bán rã khối lượng chất phóng xạ còn lại là A. B. C. D. Theo hệ thức Anh-xtanh giữa năng lượng và khối lượng, một vật có khối lượng 2 g thì có năng lượng nghỉ A. B. C. D. Chất phóng xạ có chu kỳ bán rã 8 ngày đêm. Ban đầu có 1,00 g chất này thì sau 1 ngày đêm còn lại bao nhiêu? A. 0,92 g. B. 0,87 g. C. 0,78 g. D. 0,69 g. Hạt nhân pôlôni phân rã cho hạt nhân con là chì , đã có sự phóng xạ tia A. . B. . C. . D. . Cho phản ứng hạt nhân . Hạt X là hạt nào sau đây? A. . B. . C. . D. n. Cho phản ứng hạt nhân . Hạt X là hạt nào sau đây? A. . B. . C. . D. . Đồng vị sau một chuỗi phóng xạ và biến đổi thành . Số phóng xạ và trong chuỗi là A. 16 phóng xạ , 12 phóng xạ . B. 10 phóng xạ , 8 phóng xạ . C. 5 phóng xạ , 5 phóng xạ . D. 7 phóng xạ , 4 phóng xạ . Cho phản ứng hạt nhân . Khối lượng của các hạt nhân là m(Ar) = 36,956889 u, m(Cl) = 36,956563 u, m(n) = 1,008670 u, m(p) = 1,007276 u và . Năng lượng mà phản ứng này tỏa ra hay thu vào là bao nhiêu? A. Tỏa ra 1,60132 MeV. B. Thu vào 1,60132 MeV. C. Tỏa ra D. Thu vào Cho phản ứng hạt nhân . Khối lượng của các hạt nhân là . Năng lượng mà phản ứng này tỏa ra hoặc thu vào là A. Tỏa ra 2,7 MeV. B. Thu vào 2,7 MeV. C. Tỏa ra D. Thu vào Một chất phóng xạ sau 10 ngày đêm giảm đi khối lượng ban đầu. Chu kỳ bán rã của chất này là A. 20 ngày. B. 5 ngày. C. 24 ngày. D. 15 ngày. Đơn vị đo khối lượng trong vật lý hạt nhân là A. kilôgam. B. đơn vị khối lượng nguyên tử u. C. đơn vị hoặc D. Cả A, B, C đều đúng. Khối lượng của hạt nhân là 10,0113 u, khối lượng của nơtron là , khối lượng của prôtôn là và . Năng lượng liên kết của hạt nhân là A. 65,263 MeV. B. 6,5263 MeV. C. 0,6526 MeV. D. 652,63 MeV. Từ hạt nhân phóng ra 3 hạt và 1 hạt trong một chuỗi phóng xạ liên tiếp. Khi đó hạt nhân tạo thành là A. . B. . C. . D. . Trường hợp nào sau đây là quá trình thu năng lượng? A. Phóng xạ. B. Bắn hạt vào hạt nitơ thu được ôxi và prôtôn. C. Phản ứng phân hạch. D. Phản ứng nhiệt hạch. Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ? A. Tia . B. Tia . C. Tia X. D. Tia . Phát biểu nào sau đây là sai? A. Hệ số nhân nơtron k là số nơtron trung bình còn lại sau mỗi phân hạch, gây được phân hạch tiếp theo. B. Hệ số nhân nơtron k > 1 thì hệ thống vượt hạn, phản ứng dây chuyền không kiểm soát được, đó là trường hợp xảy ra trong các vụ nổ bom nguyên tử. C. Hệ số nhân nơtron k = 1 thì hệ thống tới hạn, phản ứng dây chuyền kiểm soát được, đó là trường hợp xảy ra trong các nhà máy điện nguyên tử. D. Hệ số nhân nơtron k < 1 thì hệ thống dưới hạn, phản ứng dây chuyền xảy ra chậm, ít được sử dụng. Hạt nhân sau một số phân rã và biến thành hạt nhân bền . Quá trình này trải qua A. 6 lần phân rã và 8 lần phân rã . B. 8 lần phân rã và 6 lần phân rã . C. 32 lần phân rã và 10 lần phân rã . D. 10 lần phân rã và 32 lần phân rã . Cho khối lượng prôtôn là ; khối lượng nơtron là ; khối lượng hạt là ; . Năng lượng liên kết riêng của là A. 28,4 MeV. B. 7,1 MeV. C. 1,3 MeV. D. 0,326 MeV. Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã 8 ngày đêm, khối lượng ban đầu là 100 gam. Sau 32 ngày đêm khối lượng chất phóng xạ còn lại là A. 12,5 g. B. 3,125 g. C. 25 g . D. 6,25 g. Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 138 ngày đêm, khối lượng ban đầu là 200 g. Sau 276 ngày đêm, khối lượng chất phóng xạ đã bị phân rã là A. 150 g. B. 50 g. C. 1,45 g. D. 0,725 g. Hạt nhân phóng xạ hạt cho hạt nhân con A. . B. . C. . D. . Biết khối lượng các hạt nhân ; ; và . Phản ứng , sẽ tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng? A. Phản ứng tỏa 2,98 MeV. B. Phản ứng thu 2,98 MeV. C. Phản ứng tỏa 2,98 J. B. Phản ứng thu 2,98 J. Một hạt nhân X sau khi hấp thụ một nơtron lại phát ra một êlectron và tự tách thành hai hạt . Hạt X là hạt nhân của nguyên tố nào? A. Liti. B. Beri. C. Bo. D. Nitơ. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng? A. Trong phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng tổng khối lượng nghỉ của các hạt sinh ra bé hơn so với tổng khối lượng nghỉ của các hạt ban đầu. B. Trong phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng các hạt sinh ra kém bền vững hơn so với các hạt ban đầu. C. Phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch là các phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng. D. Phóng xạ là một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng. Một hạt nhân có năng lực liên kết càng lớn thì A. càng dễ bị phá vỡ. B. độ hụt khối càng lớn. C. năng lượng liên kết riêng càng lớn. D. năng lượng liên kết riêng càng nhỏ. Ban đầu có 128 g Plutôni, sau 432 năm chỉ còn 4 g. Chu kỳ bán rã của Plutôni là A. 68,4 năm. B. 86,4 năm. C. 108 năm. D. một giá trị khác. Xét một tập hợp xác định gồm các nuclôn đứng yên và chưa liên kết. Khi lực hạt nhân liên kết chúng lại để tạo thành một hạt nhân thì ta có kết quả như sau: A. Khối lượng hạt nhân bằng tổng khối lượng của các nuclôn ban đầu. B. Khối lượng hạt nhân lớn hơn tổng khối lượng của các nuclôn ban đầu. C. Năng lượng nghỉ của hạt nhân tạo thành nhỏ hơn năng lượng nghỉ của hệ các nuclôn ban đầu. D. Năng lượng nghỉ của hạt nhân tạo thành bằng năng lượng nghỉ của hệ các nuclôn ban đầu. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phản ứng phân hạch? A. Tạo ra hai hạt nhân có số khối trung bình. B. Xảy ra do sự hấp thụ nơtron chậm. C. Chỉ xảy ra với hạt nhân nguyên tử urani 235. D. Là phản ứng tỏa năng lượng. Tia phóng xạ γ có cùng bản chất với A. tia Rơnghen. B. tia hồng ngoại, tia tử ngoại. C. các tia đơn sắc có màu từ đỏ đến tím. D. tất cả các tia nêu trong A, B, C. Phản ứng hạt nhân tuân theo các định luật A. bảo toàn điện tích và bảo toàn khối lượng. B. bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích. C. bảo toàn năng lượng và bảo toàn khối lượng. D. bảo toàn động năng và bảo toàn điện tích. Chất phóng xạ Pôlôni có chu kỳ bán rã 138 ngày đêm. Thời gian để số hạt nhân Pôlôni còn lại bằng 1/32 số hạt nhân ban đầu là A. 276 ngày đêm. B. 414 ngày đêm. C. 552 ngày đêm. D. 690 ngày đêm. Cho phản ứng hạt nhân sau: . Biết mp = 1,007276 u ; mNa = 22,983734 u ; mNe = 19,986959 u ; ; . Năng lượng tỏa ra trong phản ứng này bằng A. 2,378 MeV. B. 3,021 MeV. C. 1,980 MeV. D. 2,982 MeV. Một lượng chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là T, ban đầu có khối lượng là mo. Sau thời gian t = 2 T A. đã có 25 % khối lượng ban đầu bị phân rã. B. đã có 75 % khối lượng ban chầu bị phân rã. C. còn lại 12,5 % khối lượng ban đầu. D. đã có 50 % khối lượng ban đầu bị phân rã. Chất phóng xạ phát ra tia và biến đổi thành . Biết khối lượng các hạt là . Năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân Po phân rã là A. 4,8 MeV. B. 5,4 MeV. C. 5,9 MeV. D. 6,2 MeV. Một vật đứng yên có khối lượng . Theo lý thuyết Anh-xtanh, khi vật chuyển động với tốc độ v thì khối lượng của nó có giá trị A. vẫn bằng . B. nhỏ hơn . C. lớn hơn . D. nhỏ hơn hoặc lớn hơn, tùy thuộc vào vận tốc của vật. Người ta dùng prôtôn bắn vào hạt nhân đứng yên và thu được hai hạt giống nhau, đó là hạt A. hêli. B. triti. C. đơteri. D. prôtôn. Một chất phóng xạ X lúc đầu nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến đổi thành chất Y. Sau một thời gian bao nhiêu thì số nguyên tử chất Y bằng ba lần số nguyên tử chất X? A. 0,59T. B. 0,5T. C. 1T. D. 2T. Cho phản ứng hạt nhân . Biết . Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 g khí heli từ phản ứng trên là A. . B. . C. . D. . Phát biểu nào sau đây sai khi nói về hệ Mặt Trời? A. Trái Đất ở xa Mặt Trời hơn Hỏa tinh (sao Hỏa). B. Hằng số Mặt Trời không thay đổi theo thời gian. C. Các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời theo các quỹ đạo gần như nằm trong cùng một mặt phẳng. D. Khối lượng của Hệ Mặt Trời hầu như tập trung ở Mặt Trời. Trong hệ Mặt Trời, thiên thể nào sau đây không phải là hành tinh? A. Mặt Trăng. B. Trái Đất. C. Sao Hỏa. D. Sao Thủy. Trong 8 hành tinh của hệ Mặt Trời, hành tinh xa Mặt Trời nhất là A. Mộc tinh. B. Thổ tinh. C. Hải Vương tinh. D. Thiên vương tinh. Hạt nhân phóng xạ . Hạt nhân con sinh ra có A. 5 prôtôn và 6 nơtron. B. 7 prôtôn và 7 nơtron. C. 7 prôtôn và 6 nơtron. D. 6 prôtôn và 7 nơtron. Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi hạt nhân của chúng có A. cùng số nuclôn. B. cùng số nơtron. C. cùng khối lượng. D. cùng số prôtôn. Chất phóng xạ iốt có chu kỳ bán rã 8 ngày. Lúc đầu có 200g chất này. Sau 24 ngày, số gam iốt phóng xạ đã bị biến thành chất khác là A. 175g. B. 150g. C. 50g. D. 25g. Cho phản ứng hạt nhân: . Hạt nhân X là A. . B. . C. . D. . Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là T. Ban đầu có 80 mg chất phóng xạ này. Sau khoảng thời gian , lượng chất này còn lại là A. 60 mg. B. 10 mg. C. 40 mg. D. 20 mg. Cho các tia phóng xạ đi vào một điện trường đều theo phương vuông góc với các đường sức. Tia không bị lệch hướng trong điện trường là A. tia B. tia . C. tia . D. tia . Cho phản ứng hạt nhân thì hạt X là A. prôtôn. B. pôzitron. C. êlectron. D. nơtron. Khi nói về phản ứng hạt nhân, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn. B. Tổng động năng của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn. C. Tất cả các phản ứng hạt nhân đều thu năng lượng. D. Năng lượng toàn phần trong phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn. Hạt pôzitron () là A. hạt . B. hạt . C. hạt . D. hạt . Ban đầu có một lượng chất phóng xạ X nguyên chất, có chu kì bán rã là T. Sau thời gian kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa số hạt nhân chất phóng xạ X phân rã thành hạt nhân của nguyên tố khác và số hạt nhân chất phóng xạ X còn lại là A. 4. B. . C. . D. 3. Khi nói về tia , phát biểu nào dưới đây là đúng? A. Tia là dòng các hạt trung hòa về điện. B. Tia có khả năng ion hóa không khí. C. Tia là dòng các hạt prôtôn. D. Trong chân không, tia có vận tốc bằng . Hạt nhân chì có A. 124 prôtôn. B. 206 prôtôn. C. 82 nơtron. D. 206 nuclôn. Cho phản ứng hạt nhân . Hạt X là A. êlectron. B. nơtron. C. pôzitron. D. prôtôn. Gọi là số hạt nhân của một chất phóng xạ ở thời điểm t = 0 và là hằng số phóng xạ của nó. Theo định luật phóng xạ, công thức tính số hạt nhân chưa phân rã của chất phóng xạ ở thời điểm t là A. . B. . C. . D. . Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã 8 ngày đêm. Lúc đầu có 200 g chất phóng xạ này, sau 8 ngày đêm còn lại bao nhiêu gam chất phóng xạ đó chưa phân rã? A. 50 g. B. 75 g. C. 100 g. D. 25 g. Trong các tia sau, tia nào là dòng các hạt không mang điện tích? A. Tia γ. B. Tia . C. Tia . D. Tia . Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phản ứng nhiệt hạch? A. Sự nổ của bom H là một phản ứng nhiệt hạch không kiểm soát được. B. Sự nổ của bom H là một phản ứng nhiệt hạch kiểm soát được. C. Phản ứng nhiệt hạch là loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng. D. Phản ứng nhiệt hạch là quá trình kết hợp hai hay nhiều hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hệ Mặt Trời? A. Mặt Trời là một ngôi sao. B. Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời. C. Thủy tinh là một ngôi sao trong hệ Mặt Trời. D. Mặt trời duy trì được bức xạ của mình là do phản ứng nhiệt hạch xảy ra trong lòng nó. Định luật bảo toàn nào sau đây không áp dụng được trong phản ứng hạt nhân? A. Định luật bảo toàn điện tích. B. Định luật bảo toàn khối lượng. C. Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần. D. Định luật bảo toàn số nuclôn. Hạt nhân có độ hụt khối bằng 0,03038 u. Biết . Năng lượng liên kết của hạt nhân là A. 28,29897 MeV. B. 82,29897 MeV. C. 25,29897 MeV. D. 32,29897 MeV. Giả sử ban đầu có Z prôtôn và N nơtron đứng yên, chưa liên kết với nhau, khối lượng tổng cộng là , khi chúng kết hợp lại với nhau để tạo thành một hạt nhân thì có khối lượng m. Gọi là năng lượng liên kết và c là vận tốc ánh sáng trong chân không. Biểu thức nào sau đây luôn đúng? A. . B. . C. . D. . Với T là chu kỳ bán rã, λ là hằng số phóng xạ của một chất phóng xạ. Coi ln2 = 0,693, mối liên hệ giữa T và λ là A. . B. . C. . D. . Ban đầu có một lượng chất phóng xạ nguyên chất của nguyên tố X, có chu kỳ bán rã là T. sau thời gian t = 3 T, tỉ số giữa số hạt nhân chất phóng xạ X phân rã thành hạt nhân của nguyên tố khác và số hạt nhân còn lại của chất phóng xạ X bằng A. 8. B. 7. C. . D. . Độ lớn điện tích nguyên tố là , điện tích của hạt nhân là A. 5e. B. 10e. C. – 10e. D. – 5e. Nơtron là hạt sơ cấp A. không mang điện. B. mang điện tích âm. C. có tên gọi khác là hạt nơtrinô. D. mang điện tích dương. Hạt nhân có A. 11 prôtôn và 24 nơtron. B. 13 prôtôn và 11 nơtron. C. 24 prôtôn và 11 nơtron. D. 11 prôtôn và 13 nơtron. Giả sử ban đầu có Z prôtôn và N nơtron đứng yên, chưa liên kết với nhau, khối lượng tổng cộng là , khi chúng kết hợp lại với nhau thì tạo thành một hạt nhân có khối lượng m. Gọi c là vận tốc ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết của hạt nhân này được xác định bởi biểu thức A. . B. . C. . D. . Sự phân hạch của hạt nhân urani () khi hấp thụ một nơtron chậm xảy ra theo nhiều cách. Một trong các cách đó được cho bởi phương trình . Số nơtron được tạo ra trong phản ứng này là A. k = 3. B. k = 6. C. k = 4. D. k = 2. Ban đầu có 50 gam chất phóng xạ nguyên chất của nguyên tố X. Sau 2 giờ kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng của chất phóng xạ X còn lại là 12,5 gam. Chu kì bán rã của chất phóng xạ X bằng A. 4 giờ. B. 2 giờ. C. 1 giờ. D. 3 giờ. Phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn A. khối lượng tĩnh. B. năng lượng toàn phần. C. điện tích. D. động lượng. Biết điện tích của êlectron là . Điện tích của hạt nhân nguyên tử nitơ là A. . B. . C. . D. . Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân A. càng lớn thì hạt nhân càng bền. B. bằng năng lượng nghỉ của hạt nhân đó. C. có giá trị như nhau đối với tất cả các hạt nhân. D. càng nhỏ thì hạt nhân càng bền. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch? A. Phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch đều là loại phản ứng hạt nhân thu năng lượng. B. Phản ứng phân hạch là loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng, còn phản ứng nhiệt hạch là loại phản ứng hạt nhân thu năng lượng. C. Phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch đều là loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng. D. Phản ứng phân hạch là loại phản ứng hạt nhân thu năng lượng, còn phản ứng nhiệt hạch là loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng. Cho phản ứng hạt nhân . Nguyên tử số Z và số khối A của hạt nhân X lần lượt là A. 8 và 15. B. 8 và 17. C. 6 và 17. D. 6 và 15. Trong hạt nhân nguyên tử có A. 84 prôtôn và 126 nơtron. B. 126 prôtôn và 84 nơtron. C. 210 prôtôn và 84 nơtron. D. 84 prôtôn và 210 nơtron. Hạt nhân bền vững nhất trong các hạt nhân và là A. . B. . C. . D. . Pôlôni phóng xạ theo phương trình . Hạt X là A. . B. . C. . D. . Ban đầu có hạt nhân của một chất phóng xạ. Giả sử sau 4 giờ, tính từ lúc ban đầu, có 75% số hạt nhân bị phân rã. Chu kỳ bán rã của chất đó là A. 3 giờ. B. 8 giờ. C. 2 giờ. D. 4 giờ. Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có A. cùng số prôtôn nhưng khác số nơtron. B. cùng số nuclôn nhưng khác số nơtron. C. cùng số nuclôn nhưng khác số prôtôn. D. cùng số nơtron nhưng khác số prôtôn. Thiên thể không phải là hành tinh trong hệ Mặt Trời là A. Mộc tinh. B. Mặt Trăng. C. Kim tinh. D. Trái Đất. Năng lượng nghỉ của 2 gam một chất bất kỳ bằng A. . B. . C. . D. . Phóng xạ là A. sự giải phóng êlectron từ lớp êlectron ngoài cùng của nguyên tử. B. phản ứng hạt nhân không thu và không tỏa năng lượng. C. phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng. D. phản ứng hạt nhân thu năng lượng. Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng , chu kỳ bán rã của chất này là 3,8 ngày. Sau 15,2 ngày khối lượng của chất phóng xạ đó còn lại là 2,24 g. Khối lượng là A. 5,60 g. B. 8,96 g. C. 35,84 g. D. 17,92 g. Hạt nhân càng bền vững khi có A. năng lượng liên kết riêng càng lớn. B. năng lượng liên kết càng lớn. C. số nuclôn càng lớn. D. số nuclôn càng nhỏ. Hạt nhân triti () có A. 3 nơtron và 1 prôtôn. B. 3 nuclôn, trong đó có 1 nơtron. C. 3 nuclôn, trong đó có 1 prôtôn. D. 3 prôtôn và 1 nơtron. Pôzitron là phản hạt của A. prôtôn. B. nơtron. C. nơtrinô. D. êlectron. Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là c và khối lượng nghỉ của một hạt là m. Theo thuyết tương đối hẹp của Anh-xtanh, khi hạt này chuyển động với tốc độ v thì khối lượng của nó là A. B. C. D. Xét một phản ứng hạt nhân . Biết khối lượng của các hạt nhân . Năng lượng phản ứng trên tỏa ra là A. 1,8820 MeV. B. 3,1654 MeV. C. 7,4990 MeV. D. 2,7390 MeV. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Êlectron là hạt sơ cấp có điện tích âm. B. Êlectron là một nuclôn có điện tích âm. C. Mỗi hạt sơ cấp có một phản hạt, hạt và phản hạt có khối lượng bằng nhau. D. Phôtôn là một hạt sơ cấp không mang điện. Trong các hành tinh sau đây thuộc hệ Mặt Trời, hành tinh nào gần Mặt Trời nhất? A. Trái Đất. B. Mộc tinh. C. Thổ tinh. D. Kim tinh. Biết số A-vô-ga-đrô hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số prôtôn có trong 0,27 gam là A. . B. . C. . D. . Phản ứng nhiệt hạch là A. phản ứng hạt nhân thu năng lượng. B. sự tách hạt nhân nặng thành các hạt nhân nhẹ nhờ nhiệt độ cao. C. phản ứng kết hợp hai hạt nhân có khối lượng trung bình thành một hạt nhân nặng. D. nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời. Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là đúng? A. Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng. B. Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ. C. Chu kỳ phóng xạ của một chất phụ thuộc vào khối lượng của chất đó. D. Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ. Trong quá trình phân rã hạt nhân thành hạt nhân , đã phóng ra một hạt và hai hạt A. pôzitron. B. êlectron. C. prôtôn. D. nơtron. Ban đầu có 20 gam chất phóng xạ X có chu kỳ bán rã T. Khối lượng của chất X còn lại sau khoảng thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu bằng A. 3,2 gam. B. 2,5 gam. C. 1,5 gam. D. 4,5 gam. Hạt nhân có khối lượng nghỉ bằng 36,956563 u. Biết khối lượng của nơtron là 1,0086710 u, khối lượng của prôtôn là 1,007276 u và u = 931. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân bằng A. 8,5684 MeV. B. 7,3680 MeV. C. 9,2782 MeV. D. 8,2532 MeV. Công suất bức xạ của Mặt Trời là 3,9. W. Năng lượng Mặt Trời tỏa ra trong một ngày là A. 3,3696. J. B. 3,3696. J. C. 3,3696. J. D. 3,3696. J. Biết NA= 6,02. . Trong 59,50 g có số nơtron xấp xỉ là A. 2,38. . B. 2,20. . C. 1,19. . D. 9,21. . Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ? A. Trong phóng xạ α, hạt nhân con có số nơtron nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân mẹ. B. Trong phóng xạ , hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số

File đính kèm:

  • docTỪ VI Mᅯ ĐẾN VĨ Mᅯ_8.doc
Giáo án liên quan