Bài giảng Chuyển đổi giữa khối lượng- Thể tích và lượng chất (tiết 1) tiết 27

1. Kiến Thức: HS cần

- Công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất.

- Vận dụng các công thức trên để làm các bài tập chuyển đổi giữa 2 đại lượng trên

2. Kĩ Năng:

- Củng cố các kĩ năng tính khối lượng mol, các khái niệm về mol

- Rèn luyệ kĩ năng hoạt động nhóm

3. Thái độ: Say mê khoa học, kiên trì trong học tập, yêu thích bộ môn.

 

doc3 trang | Chia sẻ: shironeko | Lượt xem: 1296 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Chuyển đổi giữa khối lượng- Thể tích và lượng chất (tiết 1) tiết 27, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:8/11/2009 Ngày dạy : 10/11/2009 Tuần :14 Tiết : 27 Bài:19 CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG- THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT (tiết 1) ) I/MỤC TIÊU: Kiến Thức: HS cần Công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất. Vận dụng các công thức trên để làm các bài tập chuyển đổi giữa 2 đại lượng trên Kĩ Năng: Củng cố các kĩ năng tính khối lượng mol, các khái niệm về mol Rèn luyệ kĩ năng hoạt động nhóm Thái độ: Say mê khoa học, kiên trì trong học tập, yêu thích bộ môn. II. CHUẨN BỊ: Đồ dùng dạy học : Giáo Viên: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập. Học sinh: Bảng con , chuẩn bị trước bài Phương pháp : Trực quan, thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, vấn đáp .. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG : * Oån định lớp :8A : 8 B : 8C : 8D : Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm mol? Tính khối lượng của 0,5 mol H2SO4 và 0,1 mol NaOH ? Gọi 1 hs làm bài tập số 2 a và d sgk tr 65 ? a) 35,5 và 71 d) 58,8và 232 Bài giảng: Vào bài: Làm thế nào để tìm công thức tính khối lượng của các chất từ số mol và ngược lại. Để trả lời câu hỏi trên baì học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu vấn đề này: GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm cách chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng ? ? Vậy muốn tính khối lượng của một chất khi biết lượng chất ( số mol ) ta phải làm như thế nào ? -GV yêu cầu HS theo dõi cách tính bài tập sau : Tính khối lượng của 0.5 mol H2SO4 biết khối lượng mol bằng 98 à Khối lượng của 0.5 mol H2SO4 = 98 x 0.5 = 49 (g) GV dựa vào bài tập trên à muốn tính khối lượng ta phải làm gì? - Gv yêu cầu Hs nhận xét ,GV nhận xét bổ sung -GV: nhận xét : Nếu ta đặt n là số mol chất hay lượng chất m là khối lượng M là khối lượng mol àHãy rút ra biểu thức tính khối lượng chất GV: Ghi lại biểu thức trên bảng bằng phấn màu ? Từ biểu thức trên em hãy nêu cách tính n ( số mol ) ? ( nếu biết m và M ) - Hs theo dõi và ghi vào vở . - HS theo dõi và ghi vào trong vở - Muốn tính khối lượng : ta lấy khối lượng mol nhân với lượng chất ( số mol ) - HS nhận xét . - HS trả lời Ta có công thức chuyển đổi là: m = n . M (g) - HS trả lời :n = m/M I/ Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng như thế nào ? Tính khối lượng của 0.5 mol H2SO4 biết khối lượng mol bằng 98 à Khối lượng của 0.5 mol H2SO4 = 98 x 0.5 = 49 (g) Nhận xét: Nếu ta đặt kí hiệu n là số mol chất hay lượng chất m là khối lượng M là khối lượng mol của chất Ta có công thức chuyển đổi là: m = n . M (g) n= m/M (mol) , M= m/n (g) Hoạt động 2: Vận dụng: Bài tập 1: Tính khối lượng của : 0,5 mol Cu 0,5 mol CuSO4 -GV: GV hướng dẫn HS làm câu a ? Đề đã cho những giá trị nào và vận dụng công thức số mấy để tính - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm câu b( chú ý khối lượng mol của hợp chất ) vào bảng phụ à gọi đại diện nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét bổ sung . - Gv nhận xét và sửa sai nếu cần . - Gv yêu cầu HS rút ra các bước tiến hành Trường hợp HS không trả lời được Gv có thể hướng dẫn b1 : Tóm tắt : Đọc kỹ đề ,xác định giá trị đề bài cho, yêu cầu và công thức tính . b2 : giải :Lời giải + Công thức + thay các giá trị và tính Bài tập 2: Tính số mol của 28(gam) Fe - GV: Hướng dẫn HS làm ? Đề bài cho những giá trị nào ? Ngoài ra chúng ta biết thêm về giá trị nào ? ? Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì ? ? Aùp dụng công thức nào để tính ? à gọi 1 HS lên làm Bài tập 3 sgk tr 67 : Tính số mol của a. 64 g Cu b. 5,4g Al - GV: gọi 2HS làm trên bảng và chấm vở của 1 số HS dưới lớp - Gv yêu cầu HS nhận xét - Gv nhận xét và rút HS đọc đề bài và ghi đề - HS trả lời : + Cho số mol + Cho khối lượng mol + Vận dụng công thức m=n xM - HS thảo luận nhóm và hoàn thành bài tập. à Đại diện nhóm trình bày kết quả .các nhóm khác nhận xét bổ sung - HS trả lời - HS lắng nghe và thu nhận thông tin - Cho HS làm bài tập vào vở bài tập. -HS dựa vào đề bài phân tích và trả lời + mFe = 28 g và MFe = 56 g +Tính nFe = ? +Aùp dụng : n= m/M - HS làm bài tập vào vở bài tập - 1 HS lên bảng làm và chấm vở của một số HS ( có thể lấy điểm nếu đúng ) Bài tập 1: a. Tóm tắt: nCu= 0.5 mol MCu = 64 g mCu= ? Giải Khối lượng của 0.5 mol Cu là : mCu = nCu x MCu = 0.5x64 = 32(g) Tóm tắt : nCuSO4= 0.5 mol MCuSO4 = 64+32+(4x16) =160(g) mCuSÕ= ? Giải Khối lượng của 0.5 mol Cu là :mCuSÕ = nCuSÕ x MCuSÕ = 0.5x 180 = 90(g) Bài tập 2: Tóm tắt: MFe = 56 g mFe =28 g nFe = ? Giải Số mol của 28 g sắt là : n= m/M = 28/ 56 = 0.5( mol) Bài tập 3: Tương tự: ncu = 0.1 mol n Al = 0.2mol IV: CỦNG CỐ –DẶN DÒ: Củng cố: Nhắc lại công thức tính khối lượng , tính số mol, khối lượng mol ? - Chọn ý đúng nhất trong đáp án sau : 1. Một mol sắt nặng 48 g 32g 56g 64g 2. Số mol của 5.4 g nhôm là 2 mol 0.2mol 3mol Dặn dò :Học bài , ôn lại thể tích mol của chất khí . Làm bài tập 3,4 trang 65 Chẩn bị phần tiếp theo : chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào . V: NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM :

File đính kèm:

  • doctiet 33.doc
Giáo án liên quan