Bài giảng môn học Vật lý lớp 10 - Trắc nghiệm cơ bản

1.2.1_1.a. Câu nào sau đây là đúng:

A. Độ lớn của vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình

B. Vận tốc tức thời cho biết chiều chuyển động, do đó bao giờ cũng có giá trị dương

C. Độ lớn của vận tốc tức thời bằng tốc độ tức thời

D. Khi chất điểm chuyển động thẳng chỉ theo một chiều thì bao giờ vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình

 

doc3 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Lượt xem: 366 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng môn học Vật lý lớp 10 - Trắc nghiệm cơ bản, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẬP HUẤN XÂY DỰNG NGÂN HÀNG ĐỀ LỚP 10 BAN CƠ BẢN 1.2.1_1.a. Câu nào sau đây là đúng: A. Độ lớn của vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình B. Vận tốc tức thời cho biết chiều chuyển động, do đó bao giờ cũng có giá trị dương C. Độ lớn của vận tốc tức thời bằng tốc độ tức thời D. Khi chất điểm chuyển động thẳng chỉ theo một chiều thì bao giờ vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình 1.6.1_2.b. Gọi F1, F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là hợp lực của chúng. Câu nào sau đây đúng A. F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2 B. Trong mọi trường hợp, F thỏa mãn C. F không bao giờ bằng F1 hoặc F2 D. Trong mọi trường hợp F luôn luôn lớn hơn cả F1 và F2 2.2.1_3.c. Hãy chọn câu đúng: Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì: A. Vật lập tức dừng lại B. Vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại C. Vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều D. Vật chuyển sang ngay trạng thái chuyển động thẳng đều 2.2.1_4.b. Chọn câu phát biểu đúng A. Nếu thôi tác dụng lực vào vật thì vật đang chuyển động sẽ dừng lại B. Nếu có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi C. Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được D. Vật nhất thiết phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng 1. 2.1_5.b. Khi vật chuyển động đều thì: A.quỹ đạo là một đường thẳng B. vectơ gia tốc bằng không C. phương vectơ vận tốc không đổi D. độ lớn vận tốc không đổi 1.2.2_6.b. Khi vật chuyển động thẳng biến đổi đều, đồ thị vận tốc - thời gian có dạng: A. luôn đi qua gốc tọa độ B. luôn song song với trục vận tốc C. luôn có hướng xiên lên D. không song song với trục thời gian 1.4.1_7.b. Khi vật rơi tự do thì A. chuyển động của vật là chuyển động thẳng đều B. gia tốc của vật tăng dần C. lực cản của không khí nhỏ hơn so với trọng lượng của vật D. vận tốc của vật tăng tỷ lệ với thời gian 1.4.1_8.c. Độ lớn vận tốc của vật sẽ tỉ lệ thuận với thời gian nếu vật: A. chuyển động chậm dần đều B. rơi tự do C. bị ném thẳng đứng lên trên D. bị ném ngang 1.4.3_9.c. Theo trục Ox. Phương trình tọa độ của một vật là x = 3t - 3 (x tính bằng m, t tính bằng giây). Thông tin nào sau đây là đúng? A. Vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 3m/s B. Tọa độ ban đầu của vật là 3m C. Trong 5s vật đi được 12m D. Gốc thời gian được chọn tại thời điểm bất kỳ 5.1.1_10.b. Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về chất khí? A. Lực tương tác giữa các phân tử, nguyên tử rất yếu. B. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng. C. Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng. D. Các phân tử khí ở rất gần nhau. 1.3.3_11.a. Nói gia tốc của vật 1 m/s2 nghĩa là: A. Trong 1s, vận tốc của vật giảm 1m/s B. Trong 1s, vận tốc của vật tăng 1m/s C. Trong 1s, vận tốc của vật biến thiên một lượng là 1m/s D. Tại thời điểm t = 1s, vận tốc của vật là 1 m/s 1.1.1_12.a. Trong chuyển động thẳng đều, nếu gọi v là vận tốc, t là thời gian chuyển động thì công thức đường đi của vật là: A. B. C. s = x0 + vt D. s = vt 1.5.1_13.b. Khi vật chuyển động tròn đều thì tốc độ góc luôn: A. hướng vào tâm B. bằng hằng số C. thay đổi theo thời gian D. có phương tiếp tuyến với quỹ đạo 2.2.1_14.c Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khái niệm lực? A. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động B. Lực là nguyên nhân làm cho vật xuất hiện gia tốc hoặc bị biến dạng C. Lực là đại lượng vectơ C. Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi vận tốc 2.1.1_15.b. Điều nào sau đây là đúng khi nói về phép tổng hợp lực? A. Phép tổng hợp lực thực chất là phép cộng tất cả các vectơ lực B. Phép tổng hợp lực có thể thực hiện bằng quy tắc hình bình hành C. Tổng hợp lực là phép thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như toàn bộ các lực ấy. D. Các phát biểu a, b, c đều đúng 2.2.2_16.c. Hai người buộc hai sợi dây vào đầu một chiếc xe và kéo. Lực kéo chiếc xe lớn nhất khi: A. Hai lực kéo vuông góc với nhau B. Hai lực kéo hợp với nhau góc 300 C. Hai lực kéo cùng chiều với nhau D. Hai lực kéo ngược chiều với nhau 2.2.2_17.b Trong trò chơi hai người kéo co, chọn câu đúng trong các câu nhận định sau: A. Người thua kéo người thắng một lực bé hơn B. Người thắng có thể kéo người thua một lực lớn hơn và cũng có thể bé hơn C. Người thắng kéo người thua một lực bằng với người thua kéo người thắng. D. Người thắng kéo người thua một lực lớn hơn 5.3.3_18.a. Một bình chứa không khí ở nhiệt độ 27oC và áp suất 2.105Pa. Nếu áp suất tăng gấp 4 lần thì nhiệt độ trong bình là : A. 927oC. B. 54oC. C. 108oC. D. 1080oC. 5.2.3_19.b. Một bọt khí có thể tích tăng gấp đôi khi nổi từ đáy hồ lên mặt nước. Cho biết áp suất khí quyển là po = 1,013.105Pa và giả sử nhiệt độ ở đáy hồ và mặt hồ như nhau. Độ sâu của hồ là: A. 0,103m B. 1,033m C. 10,330m D. 1,03m 5.3.3_20.a. Hãy cho biết áp suất khí trơ trong bóng đèn tăng bao nhiêu lần khi đèn sáng? Cho biết nhiệt độ đèn khi tắt 25oC và khi sáng là 323oC. A. 1,08 lần B. 2,18 lần C. 2 lần D. 12,9 lần HẾT

File đính kèm:

  • doctrac nghiem 7.doc