Bài giảng Toán Lớp 4 - Tuần 29: Luyện tập trang 151 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Ngọc Thụy

Bài 1:

Hiệu của 2 số là 85. Tỉ số của 2 số đó là . Tìm 2 số đó.

Nêu các bước giải bài toán dạng hiệu - tỉ ?
+ Vẽ sơ đồ

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau
+ Tìm số bé
+ Tìm số lớn

Hiệu số phần bằng nhau là: 8 - 3 = 5 ( phần )

Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51

Số lớn là: 85 + 51 = 136

Đáp số: Số bé: 51

 Số lớn: 136

Bài 2:

Người ta dùng số bóng đèn màu nhiều hơn số bóng đèn trắng là 250 bóng đèn. Tìm số bóng đèn mỗi loại biết rằng số bóng đèn màu bằng

 số bóng đèn trắng.

Hiệu số phần bằng nhau là:
 5 - 3 = 2 ( phần )
Số bóng đèn trắng là:
 250 : 2 x 3 = 375 ( bóng )
Số bóng đèn màu là:
 375 + 250 = 625 ( bóng )

Đáp số: Đèn trắng 375 bóng
 Đèn màu 625 bóng

 

ppt9 trang | Chia sẻ: thuongad72 | Lượt xem: 351 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Toán Lớp 4 - Tuần 29: Luyện tập trang 151 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Ngọc Thụy, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ToỏnLuyện tập Bài tập này thuộc dạng toán nào đã học ? Nêu các bước giải bài toán dạng hiệu - tỉ ? + Vẽ sơ đồ+ Tìm hiệu số phần bằng nhau + Tìm số bé + Tìm số lớn Bài 1:Hiệu của 2 số là 85. Tỉ số của 2 số đó là . Tìm 2 số đó.38Tóm tắt:Số bé? 85Số lớn?Bài giải:Hiệu số phần bằng nhau là: 8 - 3 = 5 ( phần )Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51Số lớn là: 85 + 51 = 136Đáp số: Số bé: 51 Số lớn: 136Bài 2: Hãy chọn đáp số đúng?Làm thế nào để tìm được đáp số đúng ?Đèn màu 625 bóngĐèn trắng 375 bóngĐèn màu 735 bóng Đèn trắng 485 bóngNgười ta dùng số bóng đèn màu nhiều hơn số bóng đèn trắng là 250 bóng đèn. Tìm số bóng đèn mỗi loại biết rằng số bóng đèn màu bằng số bóng đèn trắng.53Tóm tắt: ? bóng Đèn màu: 250 bóng Đèn trắng: ? bóng Bài giải:Hiệu số phần bằng nhau là: 5 - 3 = 2 ( phần ) Số bóng đèn trắng là: 250 : 2 x 3 = 375 ( bóng ) Số bóng đèn màu là: 375 + 250 = 625 ( bóng )Đáp số: Đèn trắng 375 bóng Đèn màu 625 bóngBài 3:Lớp 4A có 35 học sinh và lớp 4B có 33 học sinh cùng nhau tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B là 10 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây, biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau. Bài toán cho biết gì ? Lớp 4A : 35 học sinhLớp 4B : 33 học sinh 4A hơn 4B : 10 cây (biết mỗi HS trồng số cây như nhau) Yêu cầu tìm gì ?Mỗi lớp ? câyTóm tắt:Nêu các bước giải bài toán ?- Tìm hiệu của số học sinh lớp 4A và lớp 4B. - Tìm số cây mỗi học sinh trồng. - Tìm số cây mỗi lớp trồng.Bài giảiSố học sinh lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là: 35 - 33 = 2 (bạn)Mỗi học sinh trồng số cây là: 10 : 2 = 5 (cây)Lớp 4A trồng số cây là: 5 x 35 = 175 (cây)Lớp 4B trồng số cây là: 175 - 10 = 165 (cây)Đáp số : 4A: 175 cây 4B: 165 cây Bài giải: Hiệu số phần bằng nhau là: 9 - 5 = 4 ( phần ) Số bé là: 72 : 4 x 5 = 90 Số lớn là: 72 + 90 = 16272?Bài 4:Nêu bài toán rồi giải theo sơ đồ sau:?Số bé:Số lớn:Đáp số: Số bé: 90 Số lớn:162Kiểm tra bài cũChọn cõu trả lời đỳng: Bài toán: Mẹ hơn con 30 tuổi và tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con. Tớnh tuổi mẹ và tuổi con.B. 36 tuổi và 6 tuổiC. 36 tuổi và 5 tuổiA. 30 tuổi và 5 tuổiBChỳc cỏc em học giỏi !

File đính kèm:

  • pptbai_giang_toan_lop_4_tuan_29_luyen_tap_trang_151_nam_hoc_202.ppt
Giáo án liên quan