Bài tập về chất Axit

Bài toán hỗn hợp

Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 11g hỗn hợp sắt và nhôm bằng 1 lượng axit clohidric vừa đủ thu được 8,96 lít H2 (đktc)

 a) Tính % khối lượng mỗi kim loại đã dùng

 A. 49,09%Al và 50.91%Fe

 b) Tính thể tích dung dịch HCl 2m đã dùng trong thí nghiệm.

 

doc2 trang | Chia sẻ: shironeko | Lượt xem: 1567 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài tập về chất Axit, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
AXIT Bài toán hỗn hợp Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 11g hỗn hợp sắt và nhôm bằng 1 lượng axit clohidric vừa đủ thu được 8,96 lít H2 (đktc) a) Tính % khối lượng mỗi kim loại đã dùng A. 49,09%Al và 50.91%Fe b) Tính thể tích dung dịch HCl 2m đã dùng trong thí nghiệm. Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 8,8g hỗn hợp gồm Magie và Magie oxit bằng 1 lượng dung dịch HCl 14,6% vừa đủ, thấy thoát ra a) Tính khối lượng dung dịch HCl cần lấy A.150g b) Nồng độ % cảu muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng A. 18% Câu 3: Để hoà tan hoàn toàn 3,6g Magie phải dùng bao nhiêu ml dung dich hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,75M: A. 120ml Bài taons xác định công thức Câu 4: Hoà tan hoàn toàn 5,2g hồn hợp một kim loại hoá trị II và oxit của nó thu được 1,12 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 14,25g muối khan. Xác định kim loại đó; A.Mg Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 9,2g hỗn hợp một kim loại hoá trị II và một kim loại hoá trị III bằng dung dịch HCl thu được 5,6 lít H2 (đktc). a) Nếu cố can dung dịch thu được sau phản ứng thì thu được bao nhiêu muối khan? A. 26,95g b) Tính thể tích dung dịch HCl 2M tối thiểu đã dung? A. 250 ml Câu 6: Cho 100ml dugn dịch HCl 1M tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch A. Cho quỳ tím vào dung dịch A quì tím chuyển màu gì? A. Câu 7: Hoà tan 4g hỗn hợp Al và 1 kim loại hoá trị II ( biết nAl = 5nKL II ) cần dùng 170ml dung dịch HCl 2M. a) Tính thể tích H2 thoát ra tử thí nghiệm trên? A. 3,808 lít b) Xác định khim loại hoá trị II? A. Zn Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 3,6g 1 kim loại hoá trị II bằng dung dịch HCl thu được 3,36 lít H2( đktc). Xác định tên kim loại đã dùng: A. Mg Câu 9: Tính CM của dung dịch H2SO4 ( d = 1,25 g/ml) A. 2,5M Hiệu suát Câu 10: Trong công nghiệp điều chế H2SO4 theo sơ đồ sau: 75% 80% 90% FeS2 SO2 SO3 H2SO4 a) Viết phương trình phản ứng xảy ra và ghi rõ điều kiện . b) Tính lượng axit 98% điều chế được từ 1 tấn quặng chứa 60% FeS. Biết hiệu suất quá trình là 80% A c) Tính lượng axit 96% điều chế được từ 1 tấn quặng chứa 60% FeS. Biết hiệu suất quá trình ghi trên sơ đồ. A. Câu 11: Cho 100g dung dịch H2SO419,6% vào 400g dung dịch BaCl2 13%. Tính lượng kết tủa thu được: A. 46,6g Câu 12: Trung hoà dung dịch NáHO3 26% cần dùng dung dịch 19,6%. Xác định C% của dung dịch sau khi trung hoà: A. Câu 13: Tinh thể tích 2 dung dịch HNO3 10% (d = 1,06g/ml) và HNO3 40% ( d = 1,25g/ml) để trộn chúng với nhau thu được 2 lít dung dịch HNO3 15% ( d = 1,08 g/ml) A. Câu 14: Axit HCl có thể phản ứng được với những chất nào sau? Viết phản ứng nếu có: CuO, SiO2, Ag, AgNO3, Zn, C, MnO, MnO2, Fe(OH)3, Fe3O4. Câu 15: H2SO4 có thể hoà tan được những chất nào? Viết PTHH và ghi rõ điều kiện nếu có: CO2, MgO, CuO, Cu, SiO2, SO3 , Fe(OH)3, Ca3(PO4_2, BaCO3

File đính kèm:

  • docbuoi 4- Axit BTVN.doc