Bộ giáo án môn Toán lớp 1 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bộ giáo án môn Toán lớp 1 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: vẽ bảng 11 ô lên bảng lớp; giáo viên giơ tấm bìa vẽ mặt
cười thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá
trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương
xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học
sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt.
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút)
Mục tiêu: ôn thứ tự các số từ 0 đến 10 trước khi làm bài.
– Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn.
dùng ra bàn. – Đọc dãy số theo hai chiều.
– Cho cả lớp đọc dãy 0, 1, 2, , 10 rồi đọc – Trả lời câu hỏi về số liền trước, số liền sau.
ngược lại.
– Đọc một số và hỏi: số liền sau là số mấy? số
liền trước là số mấy?
– Giới thiệu: hôm nay lớp mình dùng thứ tự các
số để làm bốn bài.
Sản phẩm học tập: học sinh đọc trôi dãy số 0 – 10 theo hai chiều và trả lời đúng số liền trước, liền
sau.
Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp đọc và nhận xét bằng lời, không cho điểm.
121 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (25 phút)
Bài 1. Số ? (6 phút)
Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 40): Số ? Sáu đoàn tàu, mỗi đoàn ba toa mang ba
số liên tiếp: a) 2, 3, 4 (đã ghi đủ, làm mẫu) · b) 3, ?, 5 · c) 4, ?, 6 · d) 7, ?, 9 · e) 8, ?, 10 · g) 0, ?,
2.
Mục tiêu: học sinh tìm số thích hợp cho toa tàu ở giữa của mỗi đoàn tàu.
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 40 – Bài 1. Số ?
– Giải thích cụ thể hơn về yêu cầu của đề – Đọc ba số của đoàn tàu a và nhận ra chúng
bài: mỗi toa tàu mang một con số; hãy tìm con đứng liền nhau.
số thích hợp cho các toa tàu ở giữa (hay các – Với mỗi đoàn tàu còn lại, đọc số ở toa đầu rồi
toa tàu màu xanh). đếm tiếp để tìm số ở giữa.
– Chỉ vào đoàn tàu a đã ghi đủ ba số để học – Điền số vào toa giữa và đọc to cả ba số.
sinh thấy các số đứng liền nhau theo thứ tự.
– Gợi ý cách tìm: đọc số ở toa trước rồi đếm
tiếp một số.
– Mời học sinh đọc to ba số của từng đoàn tàu
sau khi điền.
Sản phẩm học tập: a) 2, 3, 4 (mẫu) · b) 3, 4, 5 · c) 4, 5, 6 · d) 7, 8, 9 · e) 8, 9, 10 · g) 0, 1, 2.
Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đọc lại ba số xem có liền nhau không; giáo viên nhận xét
bằng lời.
122 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 2. Số ? (7 phút)
Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 40): Số ? Một bức tranh làng quê có 3 ngôi nhà
sàn, 8 cây, 1 mặt trời và 5 con trâu. Bên dưới tranh là bốn ô, mỗi ô ghép một hình (nhà sàn, cây,
mặt trời, con trâu) với một số cần điền.
Mục tiêu: học sinh gọi tên rồi đếm số lượng mỗi đối tượng trong bức tranh.
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 40 – Bài 2. Số ?
– Trước tiên, yêu cầu học sinh gọi tên các đối – Gọi tên các đối tượng nhìn thấy trong tranh.
tượng trong bức tranh: nhà sàn, cây, mặt trời, – Đếm số nhà sàn, rồi số cây, rồi mặt trời, rồi
con trâu. số trâu.
– Giải thích yêu cầu của đề bài: đếm số – Điền bốn số vào ô và đọc to kết quả.
lượng mỗi đối tượng trong bức tranh rồi nêu
kết quả.
– Nhắc học sinh đếm hết cả bức tranh cho từng
loại; với cây, đếm cả hàng cây ở xa.
– Mời học sinh nêu bốn số và chỉ lại trên tranh
cho cả lớp soát.
Sản phẩm học tập: nhà sàn 3 · cây 8 · mặt trời 1 · con trâu 5.
Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại số cây để kiểm chứng, vì đây là số dễ đếm sót nhất; giáo viên nhận
xét bằng lời.
123 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 3. Số ? (6 phút)
Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 41): Số ? Hai hình vẽ bằng cách nối các điểm đánh
số: câu a — hình bông hoa, các điểm đã ghi 1, 2, 3, 4, 6, 8, 10 và còn ba ô trống; câu b — hình
ngôi nhà, các điểm đã ghi 1, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và còn ba ô trống. Mỗi hình dùng đủ mười số từ 1
đến 10.
Mục tiêu: học sinh đọc số trên hình, tìm các số còn thiếu và nêu kết quả.
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 41 – Bài 3. Số ?
– Trước khi làm bài tập này, cho học sinh – Đọc lần lượt các số từ 1 đến 10.
đọc lần lượt các số từ 1 đến 10. – Đọc các số đã có trên hình a rồi tìm ba số còn
– Cho học sinh đọc số trên hình, tìm các số thiếu.
còn thiếu và nêu kết quả. – Làm tương tự với hình b.
– Gợi ý: đi theo đường nối từ điểm số 1, đọc – Đọc lại cả dãy số trên mỗi hình để soát.
lần lượt các số đã có, chỗ nào đứt quãng thì đó
là số còn thiếu.
– Mời học sinh đọc lại cả dãy 1 – 10 trên từng
hình sau khi điền.
Sản phẩm học tập: a) ba số còn thiếu là 5, 7, 9 · b) ba số còn thiếu là 2, 3, 4. Sau khi điền, mỗi
hình có đủ mười số từ 1 đến 10, mỗi số một lần.
Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đọc lại cả dãy 1 – 10; giáo viên nhận xét bằng lời.
124 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 4. Cốc nào có nhiều, ít hạt sen nhất? (6 phút)
Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 41): Câu a — Cốc nào có nhiều hạt sen nhất?
Bốn cốc A, B, C, D lần lượt có 3 · 1 · 2 · 5 hạt sen. Câu b — Cốc nào có ít hạt sen nhất? Bốn
cốc A, B, C, D lần lượt có 4 · 2 · 6 · 5 hạt sen.
Mục tiêu: học sinh đếm số hạt sen ở mỗi cốc, ghi kết quả rồi so sánh để tìm số lớn nhất và số bé
nhất.
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 41 – Bài 4 câu a
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 41 – Bài 4 câu b
– Câu a: cho học sinh đếm số hạt sen ở mỗi – Đếm hạt sen ở từng cốc và ghi bốn số vào vở.
cốc, ghi kết quả đếm vào vở, so sánh để tìm – So bốn số với nhau để tìm số lớn nhất ở câu a.
số lớn nhất.
– Làm tương tự để tìm số bé nhất ở câu b.
– Câu b: hướng dẫn tương tự câu a, tìm số bé – Nêu cốc được chọn và đọc số hạt sen của cốc
nhất. đó.
– Nhắc học sinh đếm cả hạt nằm sau chiếc thìa,
dễ bị bỏ sót.
– Mời học sinh đọc bốn số của mỗi câu rồi nêu
cốc được chọn.
125 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Sản phẩm học tập: câu a — A 3, B 1, C 2, D 5 → cốc D có nhiều hạt sen nhất; câu b — A 4, B
2, C 6, D 5 → cốc B có ít hạt sen nhất.
Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại cốc được chọn để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời.
HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút)
Nhiệm vụ tích hợp: Xếp thẻ số vào bảng – và mặt cười của máy do ai làm ra
Mục đích: học sinh gắn thẻ số vào đúng ô của bảng 11 ô rồi chỉ ra ô còn trống; nói được rằng lời
khen và mặt cười của máy là do con người thiết kế trước.
Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số).
Giáo dục AI – [1.A1.3] (Tính chủ động của con người).
Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu bảng 11 ô và trang có mặt cười đã chuẩn bị. Phần về
AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá
nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
– Chiếu bảng 11 ô trống; đưa các thẻ số 0 – 10 – Lên gắn thẻ số vào đúng ô của bảng.
nhưng giấu đi hai thẻ, mời học sinh gắn các – Chỉ ra ô còn trống và nói số còn thiếu.
thẻ còn lại vào đúng ô.
– Xem mặt cười hiện trên màn hình và đọc lời
– Hỏi: ô nào còn trống? thiếu số nào? Chốt: khen.
xếp đúng chỗ thì nhìn ra ngay số còn thiếu.
– Trả lời: do con người viết sẵn cho máy, máy
– Khi cả lớp trả lời đúng, cho hiện mặt cười và không tự nghĩ ra.
lời khen trên màn hình.
– Hỏi: ai đã dạy máy khen như vậy? Chốt:
người làm ra máy đã viết sẵn lời khen và hình
mặt cười đó cho máy.
Sản phẩm học tập: bảng số được gắn đúng ô và học sinh chỉ ra được số còn thiếu; một câu nói
được rằng lời khen của máy là do con người viết sẵn.
Đánh giá: cả lớp cùng đọc lại dãy số trên bảng để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời, không
yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ.
HOẠT ĐỘNG 4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
– Dặn về nhà đọc dãy số 0 – 10 theo hai chiều – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà.
cho người thân nghe. – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp.
– Nhắc chuẩn bị cho tiết sau: trang 42 – 43, tiết
sau có trò chơi.
Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và trang sách sẽ học ở tiết sau.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
126 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 6. LUYỆN TẬP CHUNG
Trường: ................................ Giáo viên: ................................
Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027
Tuần: ........ Số tiết: 04 (tiết 3/4) Thời lượng: 35 phút
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
(Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 42 – 43)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Chọn được dấu >, <, = thích hợp cho hai số trong phạm vi 10.
– Đếm được số con vật ở mỗi bên rồi viết phép so sánh tương ứng.
– Trả lời được câu hỏi vận dụng: nếu mỗi con mèo ăn một con cá thì ở bức tranh nào có đủ cá cho
mèo ăn?
– Đếm số chấm trên xúc xắc, đọc số lớn hơn trong hai số ở mỗi ô và di chuyển quân cờ đúng luật khi
chơi.
1.2. Năng lực chung và năng lực toán học
– Tự chủ và tự học: tự đếm hai bên rồi mới điền dấu, không đoán theo cảm giác.
– Giao tiếp và hợp tác: chơi theo nhóm, chờ đến lượt, cùng bạn kiểm tra kết quả — rèn năng lực giao
tiếp toán học.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng giữa bốn bức tranh, nhờ đó
làm nhanh các ý sau theo ý mẫu.
1.3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: làm đủ hai bài luyện tập và tham gia đủ các lượt chơi.
– Trung thực: nói đúng số chấm mình gieo được và đi đúng số ô.
– Trách nhiệm: chơi vui nhưng giữ trật tự; cất xúc xắc, quân cờ gọn gàng sau tiết học.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết
– Năng lực số – [CB1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): học sinh xác định được rằng chiếu bàn cờ
lên màn hình chung giúp cả nhóm cùng nhìn thấy ô quân cờ đang đứng và cùng soát, phù hợp mức
Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.A1.2] (Tính chủ động của con người): học sinh nêu được rằng máy thông minh có
thể nhận ra vẻ mặt vui hay buồn trên một bức ảnh, nhưng máy không trải nghiệm cảm xúc như
con người.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 30; trang 42 – 43 phóng to hoặc trình chiếu; xúc xắc và
quân cờ để đại diện cho người chơi; bộ đồ dùng học Toán 1; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp
có.
– Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 42 – 43; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1.
– Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: bàn cờ trang 43 để chiếu lên; hai bức
tranh vẽ khuôn mặt vui và khuôn mặt buồn để hỏi – đáp về AI. Học sinh chỉ quan sát và trả lời,
127 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật
của học sinh; không chụp ảnh khuôn mặt học sinh trong bất kì phần nào của tiết.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng bàn cờ phóng to trên giấy và tranh vẽ tay thay cho
trình chiếu; nếu thiếu xúc xắc, dùng sáu tấm thẻ số 1 – 6 úp xuống để bốc. Nhiệm vụ và minh chứng
của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá
trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương
xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học
sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt.
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút)
Mục tiêu: ôn ba dấu so sánh và tạo không khí vui trước tiết có trò chơi.
– Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn.
dùng ra bàn. – Đọc to tên từng dấu: lớn hơn, bé hơn, bằng.
– Giơ ba thẻ dấu >, <, = và mời cả lớp đọc to – Nghe giới thiệu về trò chơi cuối tiết.
tên từng dấu.
– Giới thiệu: cuối tiết hôm nay lớp mình sẽ chơi
trò Cầu thang – Cầu trượt.
Sản phẩm học tập: học sinh đọc đúng tên ba dấu so sánh.
Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp đọc và nhận xét bằng lời, không cho điểm.
HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (14 phút)
Bài 1. Chọn dấu >; <; = thích hợp (6 phút)
Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 42): >; <; = ? Sáu phép so sánh còn thiếu dấu: 1
2 · 2 3 · 4 4 · 6 5 · 8 7 · 10 5.
Mục tiêu: học sinh chọn được dấu so sánh thích hợp cho từng cặp số.
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 42 – Bài 1
128 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Nhắc lại cách sử dụng các dấu so sánh – Theo dõi ví dụ mẫu và nhắc lại.
thông qua một số ví dụ cụ thể. Ví dụ: ta sẽ – Điền dấu thích hợp cho từng cặp số.
điền dấu so sánh nào vào chỗ trống sau: 1
– Đọc to phép so sánh để tự kiểm.
2? Ta sẽ điền dấu bé hơn: <.
– Cho học sinh nêu câu trả lời cho từng cặp
số còn lại.
– Nhắc: đầu nhọn của dấu luôn quay về phía số
bé.
– Mời học sinh đọc to từng phép so sánh đã
hoàn chỉnh.
Sản phẩm học tập: 1 5 · 8 > 7 · 10 > 5.
Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đọc lại phép so sánh; giáo viên nhận xét bằng lời và chốt
kết quả.
Bài 2. So sánh (theo mẫu) (8 phút)
Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 42): So sánh (theo mẫu). Bốn khung chia đôi —
bên trái là mèo, bên phải là cá — mỗi khung có ba ô để điền hai số và một dấu: a) 2 con mèo và 3
con cá (đã điền sẵn 2 < 3 làm mẫu) · b) 7 con mèo và 6 con cá · c) 8 con mèo và 9 con cá · d)
10 con mèo và 9 con cá.
Mục tiêu: học sinh đếm số mèo, số cá ở mỗi bức tranh rồi nêu kết quả so sánh.
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 42 – Bài 2. So sánh (theo mẫu)
129 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Hỏi học sinh về tên gọi của các con vật xuất – Gọi tên hai con vật trong bài: mèo và cá.
hiện trong bài. – Xem tranh mẫu 2 < 3 để nắm cách làm.
– Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh – Đếm số mèo, số cá ở từng tranh rồi điền số và
rồi trả lời: Trong tranh có bao nhiêu con mèo? dấu.
Bao nhiêu con cá?
– Trả lời câu hỏi thêm: tranh nào có đủ cá cho
– Sau đó cho học sinh so sánh số mèo với số mèo ăn.
cá rồi nêu kết quả so sánh.
– Sau khi học sinh làm bài xong, hỏi thêm:
nếu mỗi con mèo ăn 1 con cá thì ở bức tranh
nào có đủ cá cho mèo ăn?
Sản phẩm học tập: a) 2 6 · c) 8 9. Với câu hỏi thêm: tranh a và
tranh c có đủ cá cho mèo ăn, vì ở hai tranh đó số cá không ít hơn số mèo.
Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại tranh d để kiểm chứng, vì đây là tranh có nhiều con vật nhất; giáo
viên nhận xét bằng lời.
HOẠT ĐỘNG 3. TRÒ CHƠI “CẦU THANG – CẦU TRƯỢT” (12 phút)
Mục tiêu: củng cố đếm số chấm trên xúc xắc và so sánh hai số — đọc số lớn hơn trong hai số ở
mỗi ô; rèn khả năng quan sát để đi đúng đường.
Bàn cờ trò chơi, Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 43 – phần trên
130 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bàn cờ trò chơi, Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 43 – phần dưới
– Chia lớp thành các nhóm; phát cho mỗi nhóm – Về nhóm, nghe luật chơi và nhắc lại bằng lời
xúc xắc và quân cờ để đại diện cho người chơi. của mình.
Sắp xếp sao cho mỗi em đều được chơi. – Chọn quân cờ và đặt tại ô XUẤT PHÁT.
– Nêu rõ mục tiêu, luật chơi và thời gian chơi – Lần lượt gieo xúc xắc, đếm số chấm rồi di
trước khi bắt đầu: mỗi người chọn một quân chuyển đúng số ô, không đi xuyên qua đường
cờ và đặt tại ô XUẤT PHÁT. kẻ đậm.
– Người chơi lần lượt gieo xúc xắc và di – Đọc to số lớn hơn trong hai số ở ô mình vừa
chuyển quân cờ theo số chấm nhận được. đến; nếu đọc sai thì quay về ô trước.
Chú ý đi đúng đường, không di chuyển
– Leo cầu thang hoặc trượt cầu trượt khi gặp;
xuyên qua tường (đường kẻ đậm).
cùng bạn trong nhóm soát từng lượt đi.
– Khi di chuyển đến một ô, người chơi đọc số
lớn hơn trong hai số ở ô đó. Nếu đúng, để
nguyên quân cờ ở đó. Nếu sai, di chuyển
quân cờ quay về ô trước đó.
– Đến ô ở chân cầu thang thì leo lên; đến ô ở
đỉnh cầu trượt thì trượt xuống. Trò chơi kết
thúc khi có người chơi về đích.
– Chọn mức phù hợp: yêu cầu về đúng ĐÍCH
(khó) hoặc chỉ cần đến ĐÍCH (dễ hơn). Đi
quanh các nhóm, nhắc các em chơi vui nhưng
giữ trật tự.
Sản phẩm học tập: mỗi nhóm chơi đủ các lượt, mọi thành viên đều có lượt gieo, và có ít nhất
một bạn về đích; mỗi lượt đi kèm một lần đọc đúng số lớn hơn.
Đánh giá: các bạn trong nhóm soát lẫn nhau từng lượt đọc số; giáo viên nhận xét bằng lời về cách
so sánh và cách phối hợp trong nhóm, không cho điểm.
131 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút)
Nhiệm vụ tích hợp: Chiếu bàn cờ lên màn hình chung – và máy đoán vẻ mặt
Mục đích: học sinh nêu được lợi ích của việc chiếu bàn cờ lên màn hình chung; nói được rằng
máy có thể đoán vẻ mặt vui hay buồn nhưng máy không vui buồn thật.
Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số).
Giáo dục AI – [1.A1.2] (Tính chủ động của con người).
Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu bàn cờ và hai bức tranh khuôn mặt đã chuẩn bị.
Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản
cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
– Chiếu bàn cờ lên màn hình và cùng cả lớp – Nhìn bàn cờ trên màn hình và chỉ lại ô quân
xem lại một lượt đi vừa rồi. cờ vừa dừng.
– Hỏi: nhìn bàn cờ trên màn hình chung thì – Trả lời: nhìn chung trên màn hình thì cả nhóm
cả nhóm soát dễ hơn hay khó hơn nhìn trong cùng soát được.
sách? Chốt: màn hình chung giúp cả nhóm – Nói vẻ mặt trong mỗi bức tranh là vui hay
cùng nhìn một chỗ và cùng soát. buồn.
– Chiếu hai bức tranh khuôn mặt — một vui, – Trả lời: máy chỉ đoán thôi, máy không buồn
một buồn — và nói: có loại máy thông minh thật.
nhìn được ảnh và đoán ra vẻ mặt đó là vui
hay buồn.
– Hỏi: vậy máy có buồn thật không? Chốt:
máy chỉ đoán vẻ mặt trên ảnh; máy không vui,
không buồn như các em.
Sản phẩm học tập: một câu nói được lợi ích của màn hình chung khi soát bàn cờ; một câu nói
được rằng máy đoán được vẻ mặt nhưng không có cảm xúc thật.
Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời; không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ.
HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
– Dặn về nhà chơi lại trò Cầu thang – Cầu – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà.
trượt với người thân. – Cất sách vở, xúc xắc và quân cờ vào chỗ quy
– Nhắc chuẩn bị cho tiết sau: trang 44 – 45, tiết định.
cuối của Bài 6.
Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và trang sách sẽ học ở tiết sau.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
132 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 6. LUYỆN TẬP CHUNG
Trường: ................................ Giáo viên: ................................
Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027
Tuần: ........ Số tiết: 04 (tiết 4/4) Thời lượng: 35 phút
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
(Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 44 – 45)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Đếm số đồ chơi ở mỗi hàng rồi so sánh để tìm hàng có nhiều đồ chơi hơn.
– Đếm hai loại phương tiện trong một bức tranh rồi chọn được câu trả lời đúng.
– Gộp được số chấm ở hai con xúc xắc và nêu kết quả.
– Tách được một số thành hai số theo nhiều dấu hiệu khác nhau: loài, màu lông, tư thế.
1.2. Năng lực chung và năng lực toán học
– Tự chủ và tự học: tự chọn một dấu hiệu để tách rồi giữ nguyên dấu hiệu đó cho đến khi đếm xong.
– Giao tiếp và hợp tác: nói cho bạn nghe mình tách theo dấu hiệu nào — rèn năng lực giao tiếp toán
học.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhận ra rằng cùng một nhóm con vật có thể tách theo nhiều cách,
tuỳ vào dấu hiệu mình chọn.
1.3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: làm đủ bốn bài luyện tập của tiết.
– Trung thực: nói đúng số mình đếm được.
– Trách nhiệm: giữ vở sạch; cất đồ dùng gọn gàng khi kết thúc chủ đề.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết
– Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh phát hiện được một
kết quả đếm sai do máy hiện lên màn hình, tức là nhận ra kết quả của máy không phải lúc nào cũng
đúng, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.A2.3] (AI vì sự tiến bộ của con người): học sinh mô tả được công dụng chính của
một thiết bị ở sân bay và cách AI giúp nó làm việc khéo hơn — máy soi hành lí tự nhận ra đồ vật
bên trong va li mà không cần mở ra.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 31; trang 44 – 45 phóng to hoặc trình chiếu; bộ đồ dùng học
Toán 1; hai con xúc xắc; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có.
– Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 44 – 45; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1.
– Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một trang chiếu có ảnh một hàng đồ chơi
kèm dòng chữ “máy đếm được: đồ chơi”, trong đó giáo viên cố ý để kết quả sai; một ảnh
minh hoạ máy soi hành lí ở sân bay. Học sinh chỉ quan sát và trả lời, không thao tác với thiết bị hay
công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
133 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in và một tấm bìa ghi sẵn “máy đếm được:
” thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá
trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương
xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học
sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt.
Vị trí của tiết học: đây là tiết cuối của Bài 6 – Luyện tập chung và cũng là tiết cuối chủ đề 1.
Tiết này khép lại chuỗi đếm – so sánh – gộp, tách số trong phạm vi 10, chuẩn bị cho chủ đề hình
học ở các bài sau.
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút)
Mục tiêu: ôn nhanh việc gộp hai số trước khi vào bài.
– Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn.
dùng ra bàn. – Đếm chấm ở từng mặt rồi đếm cả hai mặt và
– Gieo hai con xúc xắc trước lớp và hỏi: hai nói kết quả.
mặt trên có tất cả bao nhiêu chấm? – Nói lại theo mẫu câu và được .
– Làm thêm một lượt nữa với hai con xúc xắc.
– Giới thiệu: hôm nay là tiết cuối của Bài 6, lớp
mình ôn lại cả đếm, so sánh và gộp, tách số.
Sản phẩm học tập: học sinh nói đúng số chấm của cả hai mặt ở hai lượt gieo.
Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp trả lời và nhận xét bằng lời, không cho điểm.
HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (25 phút)
Bài 1. Hàng nào có nhiều đồ chơi hơn? (5 phút)
Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 44): Hàng nào có nhiều đồ chơi hơn? Hàng A có
7 món: hai quả bóng, một lục lạc hình hoa, hai chú gấu bông, một khối lập phương và một tên
lửa. Hàng B có 6 món: một lục lạc hình hoa, một khối lập phương, một tên lửa, một gấu bông
nâu, một quả bóng và một gấu bông xanh.
Mục tiêu: học sinh xác định số đồ chơi trong mỗi hàng rồi so sánh.
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 44 – Bài 1
134 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Cho học sinh xác định số đồ chơi trong mỗi – Đếm số đồ chơi ở hàng A rồi hàng B.
hàng, đếm theo thứ tự từ trái sang phải. – So hai số với nhau.
– Sau đó so sánh để tìm ra hàng có nhiều đồ – Nêu hàng có nhiều đồ chơi hơn và đọc phép
chơi hơn. so sánh.
– Nhắc học sinh: bộ ba khối chữ A, B, C tính
là một đồ chơi, đếm như một món.
– Mời học sinh nêu hai số và câu trả lời.
Sản phẩm học tập: hàng A có 7 đồ chơi, hàng B có 6 đồ chơi; 7 > 6 nên hàng A có nhiều đồ
chơi hơn.
Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại hàng A để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời.
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng (6 phút)
Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 44): Chọn câu trả lời đúng. Bức tranh sân bay có
6 chiếc máy bay (4 máy bay đỏ và 2 máy bay xanh) và 5 chiếc ô tô kéo hàng. Ba câu để chọn: A.
Số ô tô ít hơn số máy bay. · B. Số ô tô bằng số máy bay. · C. Số ô tô nhiều hơn số máy bay.
Mục tiêu: học sinh đếm số ô tô và số máy bay để xác định câu trả lời đúng.
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 44 – Bài 2
– Cho học sinh quan sát tranh, đếm số ô tô – Đếm số máy bay trong tranh.
và số máy bay để xác định câu trả lời đúng. – Đếm số ô tô chở hàng trong tranh.
– Đọc to ba câu A, B, C vì học sinh chưa đọc – So hai số rồi chọn câu đúng và giải thích
thạo. ngắn.
– Nhắc học sinh đếm cả máy bay màu đỏ ở phía
trên và máy bay màu xanh ở phía dưới.
– Mời học sinh nêu hai số và câu được chọn.
135 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Sản phẩm học tập: có 5 ô tô và 6 máy bay; 5 < 6 nên chọn câu A — “Số ô tô ít hơn số máy
bay”.
Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại số ô tô để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời.
Bài 3. Số ? (6 phút)
Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 45): Số ? Sáu nhóm, mỗi nhóm có hai mặt xúc xắc
và một ô trống ở trên ghi số chấm của cả hai mặt: 1 chấm và 1 chấm (ô trống đã điền sẵn số 2
làm mẫu) · 5 chấm và 5 chấm · 1 chấm và 3 chấm · 2 chấm và 5 chấm · 5 chấm và 4 chấm · 2
chấm và 6 chấm.
Mục tiêu: học sinh đếm số chấm ở cả hai con xúc xắc rồi nêu kết quả.
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 45 – Bài 3. Số ?
– Hướng dẫn học sinh làm mẫu hình đầu – Theo dõi hình mẫu và nhắc lại: 1 chấm và 1
tiên: đếm số chấm ở cả hai con xúc xắc rồi chấm được 2 chấm.
nêu kết quả. – Đếm số chấm ở hai con xúc xắc của từng
– Nhắc: đếm hết con thứ nhất rồi mới đếm tiếp hình.
con thứ hai. – Ghi kết quả vào ô và đọc to.
– Cho học sinh làm các hình còn lại và ghi kết
quả vào ô.
– Mời học sinh đọc to từng ý theo mẫu câu
và được .
Sản phẩm học tập: 2 (mẫu: 1 và 1) · 10 (5 và 5) · 4 (1 và 3) · 7 (2 và 5) · 9 (5 và 4) · 8 (2 và 6).
Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại hình có nhiều chấm nhất để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng
lời.
136 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 4. Số ? (8 phút)
Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 45): Số ? Câu a — khung có 6 con vật: 2 con mèo
xanh đang ngồi, 3 con mèo vàng đang chạy và 1 con chó vàng đang ngồi; bên cạnh là bảng của số
6 gồm ba hàng, cột trái đã ghi sẵn 1, 2, 3, cột phải để trống. Câu b — khung có 9 con vật: 5 con
mèo cam nằm, 1 con mèo trắng nằm, 2 con chó nâu đứng và 1 con chó nâu nằm; bên cạnh là bảng
của số 9 gồm ba hàng, cột trái đã ghi sẵn 1, 2, 3, cột phải để trống.
Mục tiêu: học sinh tách một số thành hai số theo ba dấu hiệu khác nhau.
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 45 – Bài 4 câu a
Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 45 – Bài 4 câu b
137 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– Yêu cầu học sinh quan sát tranh và cho – Gọi tên các con vật, nói tư thế và màu lông
biết tên gọi của các con vật xuất hiện trong của chúng.
tranh, tư thế của chúng, màu lông của – Đếm số con vật trong mỗi tranh: câu a có 6
chúng. con, câu b có 9 con.
– Câu a — gợi ý ba cách tách của số 6: đếm – Với từng dấu hiệu, đếm hai nhóm rồi điền vào
số con chó, số con mèo; đếm số con màu một dòng của bảng.
xanh, số con màu vàng; đếm số con ngồi, số
– Đọc to ba dòng của mỗi bảng: 6 gồm và ,
con chạy.
9 gồm và .
– Câu b — gợi ý ba cách tách của số 9: đếm
số con màu trắng, số con màu nâu; đếm số
con đứng, số con nằm; đếm số con chó, số con
mèo.
– Nhắc học sinh: mỗi lần chỉ dùng một dấu
hiệu, đếm hết dấu hiệu đó rồi mới đổi sang dấu
hiệu khác.
Sản phẩm học tập: câu a — 6 thành 1 và 5 (chó, mèo) · 6 thành 2 và 4 (màu xanh, màu vàng) ·
6 thành 3 và 3 (con ngồi, con chạy); câu b — 9 thành 1 và 8 (màu trắng, màu nâu) · 9 thành 2
và 7 (con đứng, con nằm) · 9 thành 3 và 6 (chó, mèo). (theo Sách giáo viên trang 31)
Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách gộp hai số của mỗi dòng rồi đối chiếu với tổng số con vật;
giáo viên nhận xét bằng lời.
HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút)
Nhiệm vụ tích hợp: Máy đếm đồ chơi có đúng không – và máy soi hành lí ở sân bay
Mục đích: học sinh phát hiện được kết quả đếm sai do máy đưa ra; mô tả được công dụng của
máy soi hành lí ở sân bay.
Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số).
Giáo dục AI – [1.A2.3] (AI vì sự tiến bộ của con người).
Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu ảnh hàng đồ chơi kèm kết quả “máy đếm được: ”
và ảnh máy soi hành lí đã chuẩn bị. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác
với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
– Chiếu ảnh hàng đồ chơi A kèm dòng chữ – Đếm lại số đồ chơi trên ảnh và so với kết quả
“máy đếm được: 6 đồ chơi”. máy đưa ra.
– Hỏi: các em đếm thử xem máy nói đúng – Nói ra chỗ máy đếm sai và nêu số đúng là 7.
chưa? Chốt: máy cũng có lúc đếm sai, mình – Xem ảnh và nói máy đang làm gì.
cần đếm lại để kiểm tra.
– Nói công dụng của máy: giúp người kiểm tra
– Nhắc lại bức tranh sân bay ở Bài 2, rồi chiếu hành lí nhanh mà không phải mở va li.
ảnh máy soi hành lí.
– Hỏi: máy này dùng để làm gì? Chốt: máy
nhìn xuyên qua va li và tự nhận ra đồ vật bên
trong mà không cần mở ra — nhờ vậy việc
kiểm tra ở sân bay nhanh và an toàn hơn.
138 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Sản phẩm học tập: học sinh chỉ ra được kết quả máy đếm sai và nêu số đúng; một câu nói được
công dụng của máy soi hành lí ở sân bay.
Đánh giá: cả lớp cùng đếm lại hàng đồ chơi để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời, không
yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ.
HOẠT ĐỘNG 4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
– Dặn về nhà lấy một nhóm đồ chơi rồi tách – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà.
thành hai nhóm theo hai dấu hiệu khác nhau – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp.
và kể cho người thân nghe.
– Nhắc xem trước Bài 7 – Hình vuông, hình
tròn, hình tam giác, hình chữ nhật ở trang 46.
Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và tên bài sẽ học ở tiết sau.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
139 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 7. HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN, HÌNH TAM GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT
Trường: ................................ Giáo viên: ................................
Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027
Tuần: ........ Số tiết: 02 (tiết 1/2) Thời lượng: 35 phút
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
(Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 46 – 47)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Có biểu tượng ban đầu — trực quan, tổng thể — về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình
chữ nhật.
– Nhận biết được các dạng hình trên thông qua đồ vật thật, hình vẽ và đồ dùng học tập.
– Ghép được mỗi đồ vật thực tế với hình thích hợp.
– Chỉ ra được những hình thuộc một dạng cho trước trong một nhóm hình, và đếm được số lượng mỗi
dạng hình trong một hình vẽ tổng hợp.
1.2. Năng lực chung và năng lực toán học
– Tự chủ và tự học: tự nhìn và chọn hình trước khi nghe bạn trả lời.
– Giao tiếp và hợp tác: gọi đúng tên từng hình khi nói với bạn — rèn năng lực giao tiếp toán học.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: qua hoạt động so sánh, phân tích để nhận dạng hình trong một
nhóm các hình đã cho; gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp
học. Học sinh được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học.
1.3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: làm đủ ba bài của tiết.
– Trung thực: nói đúng hình mình nhận ra, nhìn lại khi thấy chưa chắc.
– Trách nhiệm: giữ gìn các mô hình hình học của lớp; cất gọn sau khi dùng.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết
– Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): trên một bức ảnh
chụp lớp học do giáo viên chiếu lên, học sinh tìm và chỉ đúng đồ vật có dạng hình mà giáo viên
nêu, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp): học sinh nêu được một ví dụ về việc
máy thông minh “học” nhận ra hình vuông từ nhiều bức ảnh hình vuông do con người đưa cho.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 32 – 33; trang 46 – 47 phóng to hoặc trình chiếu; các mô
hình bằng bìa hoặc miếng nhựa: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật; khăn tay
hình vuông, đĩa hình tròn, mô hình biển báo giao thông hình tam giác, khung tranh hình chữ
nhật; đồ vật thật và tranh ảnh đồ vật có các dạng hình trên; bộ đồ dùng học Toán 1; máy tính, ti vi
hoặc máy chiếu nếu lớp có.
– Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 46 – 47; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1.
140
File đính kèm:
bo_giao_an_mon_toan_lop_1_ca_nam_hoc_2026_2027_co_tich_hop_n.docx



