Bộ giáo án môn Toán lớp 6 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bộ giáo án môn Toán lớp 6 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
2. Hoạt động 2: Luyện tập – Đọc, viết số và thứ tự số tự nhiên (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Viết số từ cách đọc; phân biệt chữ số với giá trị của chữ số; xác định số liền trước, liền
sau trong tập hợp số tự nhiên.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 1.54 (SGK tr. 28): Viết số tự nhiên a sau đây: a = 15 267 021 908 (chia theo lớp: 15 tỉ, 267 triệu,
Mười lăm tỉ hai trăm sáu mươi bảy triệu không 021 nghìn, 908 đơn vị).
trăm hai mươi mốt nghìn chín trăm linh tám. a) a có 11 chữ số; tập hợp các chữ số của a:
a) Số a có bao nhiêu chữ số? Viết tập hợp các chữ {0; 1; 2; 5; 6; 7; 8; 9}.
số của a; b) Chữ số hàng triệu là 7.
b) Chữ số hàng triệu là chữ số nào? c) Một chữ số 1 ở hàng chục tỉ, có giá trị
c) Trong a có hai chữ số 1 nằm ở những hàng 10 000 000 000; một chữ số 1 ở hàng nghìn, có giá
nào? Mỗi chữ số ấy có giá trị bằng bao nhiêu? trị 1 000.
Lỗi hay gặp: bỏ chữ số 0 ở lớp nghìn (viết
15 267 21 908); viết lặp chữ số trong tập hợp.
Bài 1.55 (SGK tr. 28): a) Số 2 020 là số liền sau a) 2 020 là số liền sau của 2 019, là số liền trước
của số nào, là số liền trước của số nào? của 2 021.
b) Cho số tự nhiên a khác 0. Số liền trước của a là b) Số liền trước của a là a−1; số liền sau của a là
số nào? Số liền sau của a là số nào? a + 1.
c) Trong các số tự nhiên, số nào không có số liền c) Không có số tự nhiên nào không có số liền sau
sau? Số nào không có số liền trước? (số tự nhiên n nào cũng có số liền sau n + 1). Số 0
không có số liền trước trong tập hợp số tự nhiên.
Ở câu b), điều kiện a ≠ 0 bảo đảm a−1 là số tự
nhiên.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1.54, 1.55 Kiểm vở bạn; đánh dấu ý nghi sai.
đã làm ở nhà: cặp đổi vở kiểm; mời một HS viết
số a lên bảng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: chia số Viết số theo lớp; chỉ hàng của từng chữ số 1.
thành các lớp tỉ, triệu, nghìn, đơn vị, mỗi lớp ba
chữ số (trừ lớp đầu); đếm hàng từ phải sang trái.
Với 1.55c, cho HS dùng tia số.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trả lời từng Trả lời, giải thích bằng tia số.
ý; hỏi vì sao không tìm được số tự nhiên liền
trước số 0.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhận xét: Sửa bài.
không bỏ chữ số 0, phân biệt chữ số với giá trị của
nó.
121 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Tính toán và kiểm chứng (14 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Đặt tính nhân, chia đúng hàng; tìm thương và số dư, kiểm bằng phép tính ngược; tính giá
trị biểu thức nhiều dấu ngoặc.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 1.56 (SGK tr. 28): Tìm tích, thương và số dư a) Đặt tính nhân, bốn tích riêng (mỗi tích riêng sau
(nếu có): viết lùi sang trái một cột):
a) 21 759 ⋅ 1 862; b) 3 789:231; c) 9 848:345. 21 759 ⋅ 2 = 43 518; 21 759 ⋅ 6 = 130 554;
Đặt tính vào vở ô li, các chữ số cùng hàng thẳng 21 759 ⋅ 8 = 174 072; 21 759 ⋅ 1 = 21 759.
cột; ghi phép kiểm cho mỗi kết quả. Cộng các tích riêng: 21 759 ⋅ 1 862 = 40 515 258.
Kiểm: 21 759 000 + 17 407 200 + 1 305 540
+43 518 = 40 515 258.
b) Lấy 378 chia 231 được 1, 378−231 = 147; hạ 9
được 1 479; 1 479 chia 231 được 6,
231 ⋅ 6 = 1 386, 1 479−1 386 = 93. Thương 16, số
dư 93.
Kiểm: 231 ⋅ 16 + 93 = 3 696 + 93 = 3 789 và
93 < 231.
c) Lấy 984 chia 345 được 2, 984−690 = 294; hạ 8
được 2 948; 2 948 chia 345 được 8,
345 ⋅ 8 = 2 760, 2 948−2 760 = 188. Thương 28,
số dư 188.
Kiểm: 345 ⋅ 28 + 188 = 9 660 + 188 = 9 848 và
188 < 345.
Bài 1.57 (SGK tr. 28): Tính giá trị của biểu thức: Tính dần từ trong ra ngoài (SGV tr. 49):
21 ⋅ [(1 245 + 987):23−15 ⋅ 12] + 21. Trong ngoặc tròn: 1 245 + 987 = 2 232.
Trong ngoặc vuông:
2 232:8−15 ⋅ 12 = 279−180 = 99.
Biểu thức: 21 ⋅ 99 + 21 = 21 ⋅ 99 + 21 ⋅ 1
= 21 ⋅ (99 + 1) = 2 100.
Cũng có thể tính
21 ⋅ 99 + 21 = 2 079 + 21 = 2 100.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp: nhóm Kiểm bài trong nhóm; thống nhất kết quả và phép
1, 2, 3 kiểm lần lượt các ý a, b, c của Bài 1.56 (đã kiểm.
làm ở nhà), nhóm 4 kiểm Bài 1.57; sau đó mỗi HS
kiểm thêm một ý khác (6 phút).
122 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Bài 1.56: yêu cầu Đặt tính, ghi phép kiểm; sửa chỗ đặt lệch cột.
kiểm phép chia bằng “số chia nhân thương cộng
số dư”; nếu số dư lớn hơn số chia thì thương phải
tăng. Phép nhân: nhắc viết lùi các tích riêng, có
thể kiểm bằng cách nhân theo từng hàng (1 000,
800, 60, 2).
Bước 2 (tiếp): Bài 1.57: hỏi phép tính nào làm Tính trong ngoặc tròn, ngoặc vuông; viết
đầu tiên; gợi cách tính nhanh 21 ⋅ 99 + 21 bằng 21 ⋅ (99 + 1).
tính chất phân phối.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời bốn HS lên Trình bày; nhận xét cách đặt tính và phép kiểm
bảng trình bày (mỗi nhóm một bài), chỉ các bước của bạn.
đặt tính và phép kiểm.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét: Sửa bài; ghi phép kiểm cạnh kết quả.
đặt tính thẳng hàng, số dư nhỏ hơn số chia, giữ đủ
ngoặc khi tính.
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Xe tham quan và vé xem phim (13 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Dùng phép chia có dư để tìm số xe cần thuê; lập biểu thức tính tiền vé, số vé không bán
được và trả lời đúng câu hỏi.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 1.58 (SGK tr. 28): Khối 6 có 320 học sinh đi 320 = 45 ⋅ 7 + 5: 7 xe chở được 315 học sinh, còn
tham quan. Nhà trường cần thuê ít nhất bao nhiêu 5 học sinh chưa có chỗ nên cần thêm 1 xe.
xe ô tô 45 chỗ ngồi để đủ chỗ cho tất cả học sinh? Cần thuê ít nhất 8 xe. Kiểm: 45 ⋅ 7 = 315 < 320
và 45 ⋅ 8 = 360 ≥ 320.
Lỗi hay gặp: trả lời 7 xe (lấy thương, bỏ số dư).
Bài 1.59 (SGK tr. 28): Một phòng chiếu phim có Phòng có 18 ⋅ 18 = 324 ghế.
18 hàng ghế, mỗi hàng có 18 ghế. Giá một vé xem a) 18 ⋅ 18 ⋅ 50 000 = 16 200 000 (đồng) (SGV tr.
phim là 50 000 đồng. 49).
a) Tối thứ Bảy, tất cả các vé đều được bán hết. Số b) 16 200 000−50 000 ⋅ 41 = 14 150 000 (đồng)
tiền bán vé thu được là bao nhiêu? (SGV tr. 49); hoặc
b) Tối Chủ nhật còn 41 vé không bán được. Hỏi (324−41) ⋅ 50 000 = 283 ⋅ 50 000.
số tiền bán vé thu được là bao nhiêu? c) Tiền thiếu so với bán hết:
c) Tối thứ Hai, số tiền bán vé thu được là 16 200 000−10 550 000 = 5 650 000 (đồng); số vé
10 550 000 đồng. Hỏi có bao nhiêu vé không bán không bán được: 5 650 000:50 000 = 113 (vé)
được? (SGV tr. 49).
Cách khác: số vé bán được
10 550 000:50 000 = 211; số vé không bán được
324−211 = 113.
123 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 1.58 Làm bài; thống nhất số ghế 324.
cho cả lớp (4 phút); Bài 1.59: chia ba nhóm làm
các ý a, b, c sau khi cả lớp thống nhất số ghế (6
phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Bài 1.58: hỏi “7 xe Viết phép chia có dư; lập phép tính từng ý, ghi
có đủ chỗ không, còn bao nhiêu bạn?”. Bài 1.59c: đơn vị đồng hoặc vé.
gợi tìm số tiền thiếu so với bán hết, hoặc tìm số vé
đã bán trước.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trình bày Trình bày; kiểm:
1.58 và ba nhóm trình bày 1.59 (2 phút); hỏi cách 14 150 000 + 41 ⋅ 50 000 = 16 200 000.
khác cho ý c.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét: Ghi việc về nhà.
trả lời đúng câu hỏi (ít nhất bao nhiêu xe; số tiền;
số vé), đúng đơn vị. Giao việc ở mục Hướng dẫn
về nhà (1 phút).
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Hoàn thiện các ý chưa xong của Bài 1.54–1.59;
sửa sơ đồ tư duy của tổ theo phần đối chiếu và giữ
lại để ôn tập.
Chuẩn bị Bài 8: tìm thương và số dư của phép 17 = 5 ⋅ 3 + 2: thương 3, số dư 2 (phép chia có
chia 17:5 và 20:5; nêu điểm khác nhau của hai dư); 20 = 5 ⋅ 4: thương 4, số dư 0 (phép chia hết).
phép chia. Đọc trước tình huống mở đầu của Bài 8
(SGK tr. 29).
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
124 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 19. HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN
Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
Tổ chuyên môn: ................................
Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
Môn học: Toán Tuần: 04 Số tiết: 1
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Hình học, tiết 4 (Bài 19 dạy trong 3 tiết; tiết này: Hình chữ nhật, hình thoi). Thời gian
thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận dạng được hình chữ nhật, hình thoi trong thực tế và trên hình vẽ.
– Mô tả được một số yếu tố cơ bản (đỉnh, cạnh, góc, đường chéo) của hình chữ nhật, hình thoi: hình
chữ nhật có bốn góc vuông, các cạnh đối bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau; hình thoi có bốn cạnh
bằng nhau, hai đường chéo vuông góc, các cạnh đối song song, các góc đối bằng nhau.
2. Năng lực
– Vẽ được hình chữ nhật khi biết độ dài hai cạnh, hình thoi khi biết độ dài cạnh bằng thước thẳng và ê
ke; gấp, cắt được hình thoi từ tờ giấy hình chữ nhật.
– Tư duy và lập luận toán học: kiểm các đặc điểm bằng đo, so bằng compa, gấp giấy; giải thích vì sao
hình vừa vẽ là hình chữ nhật, hình thoi.
– Giải quyết vấn đề toán học: cắt hình thoi theo hai đường chéo và ghép bốn mảnh thành hình chữ
nhật; xác định hình thoi trên lưới ô vuông.
– Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: thước thẳng có vạch chia, ê ke, compa, thước đo góc.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, cẩn thận khi đo, vẽ, cắt; giữ an toàn khi dùng kéo.
– Trung thực ghi đúng số đo thực tế; tiết kiệm giấy khi cắt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 83–86, 89; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu các hình; thước thẳng, ê
ke, compa, thước đo góc cỡ lớn; bảng phụ hoặc giấy khổ lớn kẻ ô vuông vẽ sẵn hình ở câu hỏi tìm E, F
(SGV tr. 103).
– HS: thước thẳng có vạch chia, ê ke, compa, thước đo góc, bút chì, tẩy; vở ô li hoặc giấy kẻ ô vuông;
hai tờ giấy A4 hình chữ nhật, kéo đầu tù; vật hoặc tranh ảnh có dạng các hình của Bài 19 (giao ở tiết
Hình học 3).
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
125 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Các hình quanh em (3 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Liên hệ các hình đã biết ở tiểu học với vật thật; xác định hai hình sẽ học trong tiết.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Mỗi tổ giới thiệu vật hoặc tranh ảnh đã chuẩn bị: Ví dụ chấp nhận: mặt bàn, cánh cửa, màn hình ti
chỉ đường bao của mặt có dạng hình chữ nhật, vi, trang vở (hình chữ nhật); hoạ tiết hình thoi trên
hình thoi, hình bình hành hoặc hình thang cân và gạch lát, mắt lưới hàng rào (hình thoi).
gọi tên hình. Em nhận ra hình đó nhờ dấu hiệu Chấp nhận khi HS chỉ đúng mặt hoặc đường bao
nào? và gọi đúng tên. Dấu hiệu nêu ở mức nhìn bằng
mắt (“bốn góc vuông”, “bốn cạnh bằng nhau”),
được kiểm bằng dụng cụ trong tiết.
Tiết này học hình chữ nhật và hình thoi; hình bình
hành, hình thang cân học ở hai tiết sau (SGK tr.
83: các hình này đã làm quen ở tiểu học, bài học
giúp vẽ, cắt, ghép các hình).
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời lần lượt các Chỉ đường bao của mặt, gọi tên hình.
tổ đặt sản phẩm lên bàn, mỗi tổ giới thiệu một vật
(GA-001; SGV tr. 102: cho HS trình bày nhiệm
vụ đã giao về hình ảnh của các hình).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Yêu cầu chỉ đúng Sửa tên hình nếu cần; nêu dấu hiệu nhận ra.
mặt hoặc hoạ tiết, không gọi cả vật (khối) là một
hình phẳng.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời tổ khác nhận Nhận xét.
xét tên gọi và dấu hiệu.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Khen các tổ chuẩn Ghi tên bài.
bị tốt (không cho điểm); giới thiệu phạm vi tiết
học và việc kiểm đặc điểm bằng dụng cụ.
126 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Hình chữ nhật (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ảnh thực tế và Hình 4.8 (tr. 83), các bước vẽ ở Thực hành 1 (tr. 84) – SGK Toán 6, tập một.
a) Mục tiêu: Nhận dạng hình chữ nhật; mô tả đỉnh, cạnh, góc, đường chéo và nêu nhận xét về góc,
cạnh đối, đường chéo; vẽ hình chữ nhật khi biết độ dài hai cạnh.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
HĐ1 (SGK tr. 83): Em hãy tìm một số hình ảnh Trong ảnh: khung cửa, cánh cửa, màn hình ti vi,
của hình chữ nhật trong thực tế (quan sát hai ảnh ở mặt kệ. Ví dụ khác: trang vở, mặt bàn, viên gạch
trên). ốp tường, bảng lớp (GA-001).
HĐ2 (SGK tr. 83): Quan sát hình chữ nhật ở Hình ❶ Các đỉnh: A, B, C, D. Các cạnh: AB, BC, CD,
4.8a. DA. Hai đường chéo: AC, BD. Các cặp cạnh đối:
❶ Nêu tên đỉnh, cạnh, đường chéo, hai cạnh đối AB và CD; AD và BC.
của hình chữ nhật ABCD (Hình 4.8b). ❷ Bốn góc đều bằng 90∘.
❷ Dùng thước đo góc để đo và so sánh các góc ❸ AB = CD, AD = BC; AC = BD.
của hình chữ nhật ABCD. Kiến thức cần chốt – Nhận xét (SGK tr. 84):
❸ Dùng thước thẳng hoặc compa để so sánh hai Trong hình chữ nhật: bốn góc bằng nhau và bằng
cạnh đối, hai đường chéo của hình chữ nhật 90∘; các cạnh đối bằng nhau; hai đường chéo bằng
ABCD. nhau.
Đo trên hình trong SGK, ghi vào vở số đo bốn góc Số đo trên hình có thể lệch nhỏ do cách đặt thước;
và độ dài AB, CD, AD, BC, AC, BD. lệch quá 1 mm hoặc quá 2∘ thì đặt lại dụng cụ rồi
đo lại.
127 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Thực hành 1 (SGK tr. 84): ❶ Vẽ hình chữ nhật Hình đạt: AB = CD = 5 cm, AD = BC = 3 cm;
ABCD có một cạnh bằng 5 cm, một cạnh bằng 3 bốn góc vuông (kiểm bằng ê ke); C và D nằm
cm theo hướng dẫn: cùng phía đối với AB; tên đỉnh theo thứ tự.
Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 5 cm. Cách vẽ khác: vẽ trên giấy kẻ ô vuông dọc theo
Bước 2. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. các đường kẻ; hoặc vẽ AB = 5 cm và AD = 3 cm
Trên đường thẳng đó lấy điểm D sao cho AD = 3 vuông góc tại A, vẽ đường thẳng vuông góc với
cm. AD tại D, lấy C sao cho DC = 5 cm (C cùng phía
Bước 3. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. với B đối với AD), nối B với C.
Trên đường thẳng đó lấy điểm C sao cho BC = 3
cm.
Bước 4. Nối D với C ta được hình chữ nhật
ABCD.
❷ Em hãy kiểm tra lại hình vừa vẽ xem các cạnh
đối có bằng nhau không? Các góc có bằng nhau
không?
Câu hỏi bên lề: Liệu có cách nào khác để vẽ hình
chữ nhật không?
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS chỉ Nêu ví dụ; đo, so, ghi số đo vào vở.
hình chữ nhật trong hai ảnh (dòng 1, 1 phút); giao
cặp làm HĐ2 (dòng 2) trên hình SGK: một bạn đo
góc, một bạn so cạnh và đường chéo bằng compa,
rồi đổi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 2: nhắc tâm Đo bốn góc; so từng cặp cạnh đối và hai đường
thước đo góc trùng đỉnh, vạch 0 trùng một cạnh chéo.
của góc; dùng compa lấy độ dài AB rồi đặt sang
CD để so (SGV tr. 102: hướng dẫn cách dùng
thước, compa).
Bước 2 (tiếp): Dòng 3: làm mẫu Bước 2 (đặt một Vẽ hình chữ nhật 5 cm và 3 cm; đổi vở kiểm cạnh
cạnh góc vuông của ê ke trùng AB, đỉnh góc đối, góc (SGV tr. 102: kiểm tra chéo).
vuông ở A); cho HS vẽ (4 phút); nhắc C, D cùng
phía với AB.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp báo Trình bày; nêu cách vẽ khác.
cáo số đo và nhận xét ở dòng 2; mời một HS nêu
cách vẽ khác (câu hỏi bên lề).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt Nhận xét ở c) Ghi Nhận xét vào vở; sửa hình chưa đạt.
dòng 2; nhận xét hình vẽ theo tiêu chí ở c) dòng 3.
128 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
2.2. Hình thoi (11 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hình 4.9 (tr. 84); Hình 4.10, cách kiểm hai đường thẳng song song và hình ở câu hỏi tìm E, F (tr. 85) – SGK
Toán 6, tập một.
a) Mục tiêu: Nhận dạng hình thoi; kiểm và mô tả quan hệ của cạnh, đường chéo, cạnh đối, góc đối của
hình thoi; xác định hình thoi trên lưới ô vuông.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
HĐ3 (SGK tr. 84): ❶ Trong các đồ vật có ở Hình ❶ Mặt chiếc nhẫn (GA-001). Màn hình ti vi có
4.9, đồ vật nào có dạng hình thoi? ❷ Em hãy tìm dạng hình chữ nhật; các viên gạch ở ảnh thứ ba có
thêm một số hình ảnh khác của hình thoi trong dạng hình lục giác, không phải hình thoi.
thực tế. ❷ Ví dụ: hoạ tiết hình thoi trên gạch lát, mắt lưới
hàng rào. Chấp nhận khi HS chỉ đúng phần có
dạng hình thoi.
HĐ4 (SGK tr. 85): Quan sát hình thoi ở Hình ❶ AB = BC = CD = DA.
4.10a. Trên Hình 4.10b:
❷ AC vuông góc với BD (đặt góc vuông của ê ke
❶ Dùng thước thẳng hoặc compa so sánh các cạnh tại giao điểm O thấy khít với hai đường chéo).
của hình thoi.
❸ AB song song với CD; AD song song với BC.
❷ Kiểm tra xem hai đường chéo của hình thoi có Cách kiểm: đặt một cạnh góc vuông của ê ke
vuông góc với nhau không. trùng AB, áp thước thẳng vào cạnh góc vuông kia;
❸ Các cạnh đối của hình thoi có song song với giữ thước, trượt ê ke đến CD: cạnh ê ke trùng CD
nhau không? thì AB song song với CD.
❹ Các góc đối của hình thoi ABCD có bằng nhau ❹ Góc A bằng góc C, góc B bằng góc D (đo bằng
không? thước đo góc, hoặc gấp hình thoi bằng giấy theo
Kiểm hai đường thẳng song song bằng cách trượt đường chéo để hai góc đối chồng khít, SGV tr.
ê ke dọc theo thước thẳng (hình bên lề, SGK tr. 103).
85). Kiến thức cần chốt – Nhận xét (SGK tr. 85):
Trong một hình thoi: bốn cạnh bằng nhau; hai
đường chéo vuông góc với nhau; các cạnh đối
song song với nhau; các góc đối bằng nhau.
Hai đường chéo của hình thoi nói chung không
bằng nhau (khác hình chữ nhật).
129 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu hỏi (SGK tr. 85): Quan sát hình vẽ trên lưới ô Đoạn AB đi 3 ô sang phải, 2 ô lên trên; đoạn BC
vuông. Hãy tìm điểm E trên đoạn thẳng BC, điểm đi 6 ô sang phải, 4 ô xuống dưới, dài gấp đôi AB.
F trên đoạn thẳng AD để tứ giác ABEF là hình Lấy E là trung điểm của BC (từ B đi 3 ô sang
thoi. (Vẽ lại hình vào vở ô li hoặc giấy kẻ ô vuông phải, 2 ô xuống) và F là trung điểm của AD (từ A
theo đúng số ô.) đi 3 ô sang phải, 2 ô xuống), tức là BE = AB,
AF = AB (GA-001).
Khi đó mỗi đoạn AB, BE, EF, FA đều đi 3 ô
ngang và 2 ô dọc nên bằng nhau (kiểm bằng
compa): ABEF là hình thoi.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS chỉ đồ Chỉ mặt nhẫn; đo, kiểm theo bốn yêu cầu; vẽ lại
vật có dạng hình thoi trong Hình 4.9 (dòng 1, 1 hình trên giấy kẻ ô.
phút); giao cặp làm HĐ4 (dòng 2) trên Hình
4.10b; giao cá nhân làm câu hỏi ở dòng 3 trên giấy
kẻ ô.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 2: làm mẫu So cạnh bằng compa; kiểm vuông góc, song song;
kiểm vuông góc bằng ê ke tại O và kiểm song so góc đối.
song bằng cách trượt ê ke dọc thước (hình bên lề);
với góc đối, cho HS đo hoặc gấp theo đường chéo
(SGV tr. 103).
Bước 2 (tiếp): Dòng 3 (SGV tr. 103: làm trên Đếm ô, đánh dấu E, F, nối EF; kiểm bốn cạnh
giấy kẻ ô hoặc bảng phụ): gợi ý đếm số ô ngang, ô bằng compa.
dọc của AB và BC; HS chọn E trùng C thì hỏi BE
có bằng AB không.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp báo Trình bày; nhận xét.
cáo dòng 2; mời một HS lên bảng phụ kẻ ô chỉ vị
trí E, F và giải thích.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt Nhận xét ở c) Ghi Nhận xét vào vở.
dòng 2; nhấn mạnh hai đường chéo của hình thoi
vuông góc nhưng nói chung không bằng nhau.
130 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
2.3. Thực hành vẽ, gấp và cắt hình thoi (6 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Các bước vẽ hình thoi ở Thực hành 2 (tr. 85–86) và cách gấp, cắt hình thoi (tr. 86) – SGK Toán 6, tập một.
a) Mục tiêu: Vẽ hình thoi khi biết độ dài cạnh và kiểm lại các cạnh; gấp, cắt được hình thoi từ tờ giấy
hình chữ nhật.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Thực hành 2 (SGK tr. 85–86): ❶ Vẽ hình thoi Hình đạt: AB = BC = CD = DA = 3 cm (kiểm
ABCD có cạnh bằng 3 cm theo hướng dẫn: bằng compa hoặc thước).
Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 3 cm. Đường thẳng qua B ở Bước 2 phải không trùng
Bước 2. Vẽ đường thẳng đi qua B. Lấy điểm C với đường thẳng AB; nếu trùng sẽ không tạo được
trên đường thẳng đó sao cho BC = 3 cm. tứ giác. Mỗi HS có thể vẽ hình thoi có các góc
khác nhau nhưng đều có cạnh 3 cm.
Bước 3. Vẽ đường thẳng đi qua C và song song
Vẽ đường thẳng song song bằng cách trượt ê ke
với cạnh AB. Vẽ đường thẳng đi qua A và song
dọc thước thẳng như ở mục 2.2.
song với cạnh BC.
Bước 4. Hai đường thẳng này cắt nhau tại D, ta
được hình thoi ABCD.
❷ Em hãy kiểm tra lại hình vừa vẽ xem các cạnh
có bằng nhau không?
❸ Gấp, cắt hình thoi từ tờ giấy hình chữ nhật Hình mở ra có bốn cạnh bằng nhau (bốn lớp giấy
(SGK tr. 86): được cắt cùng một nhát); hai nếp gấp là hai đường
Bước 1. Gấp đôi tờ giấy, sau đó lại gấp đôi một chéo, vuông góc với nhau.
lần nữa sao cho xuất hiện một góc vuông với cạnh Để ít giấy thừa (SGV tr. 103): chọn hai điểm ở xa
là các nếp gấp. góc vuông, gần mép giấy. Ví dụ hai điểm cách
Bước 2. Vẽ một đoạn thẳng nối hai điểm tuỳ ý góc gấp 4 cm và 2 cm thì hình thoi có hai đường
trên hai cạnh của góc vuông. chéo dài 8 cm và 4 cm.
Bước 3. Dùng kéo cắt theo đoạn thẳng vừa vẽ rồi An toàn: dùng kéo đầu tù, cắt hướng ra xa tay
mở ra, ta được một hình thoi. đang giữ giấy.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao cá nhân vẽ Vẽ, kiểm cạnh; gấp, cắt hình thoi.
hình thoi (dòng 1, 3 phút), rồi gấp, cắt (dòng 2, 3
phút); giữ lại hình thoi giấy để dùng ở Hoạt động
4.
131 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 1: nhắc Vẽ đủ bốn bước; kiểm bốn cạnh bằng compa.
Bước 2 chọn đường thẳng qua B tuỳ ý nhưng
không trùng AB; Bước 3 trượt ê ke để vẽ đường
song song.
Bước 2 (tiếp): Dòng 2: làm mẫu hai lần gấp để Gấp, vẽ đoạn nối, cắt, mở ra; chồng các cạnh để
thấy góc vuông có hai cạnh là nếp gấp; nhắc giữ so.
phần có góc vuông đó khi cắt.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS giơ hình Chỉ hai đường chéo là hai nếp gấp vuông góc.
thoi giấy; hỏi hai nếp gấp nằm ở đâu trong hình
thoi.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): bốn cạnh Cất kéo; giữ hình thoi giấy.
bằng nhau, hai đường chéo vuông góc; nhận xét
an toàn khi dùng kéo, cách tiết kiệm giấy.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Vẽ theo số đo cho trước (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Vẽ hình chữ nhật, hình thoi theo số đo cho trước và kiểm chéo theo tiêu chí.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Nửa lớp làm Bài 4.9, nửa lớp làm Bài 4.10 (SGK 4.9: làm như Thực hành 1 với AB = 6 cm,
tr. 89), rồi đổi vở kiểm chéo; bài còn lại làm ở AD = BC = 4 cm; kiểm AB = CD = 6 cm,
nhà. AD = BC = 4 cm và bốn góc vuông.
Bài 4.9. Vẽ hình chữ nhật có một cạnh dài 6 cm, 4.10: làm như Thực hành 2 với cạnh 4 cm; kiểm
một cạnh dài 4 cm. bốn cạnh bằng 4 cm; chấp nhận mọi hình thoi có
Bài 4.10. Vẽ hình thoi có cạnh 4 cm. cạnh 4 cm (các góc có thể khác nhau).
Tiêu chí kiểm chéo: đúng số đo (lệch không quá 1
mm), góc vuông kiểm bằng ê ke (4.9), tên đỉnh
theo thứ tự.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia hai nửa Vẽ hình được giao.
lớp, giao Bài 4.9 và 4.10 (GA-001: hai bài làm tại
lớp); nhắc dùng đúng các bước đã học.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, hỗ trợ Vẽ xong đổi vở với bạn làm bài kia.
HS đặt ê ke, đặt vạch 0 của thước.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Cho cặp kiểm chéo Kiểm hình của bạn bằng thước, ê ke, compa; báo
theo tiêu chí ở c); mời một cặp báo cáo lỗi đã sửa. lỗi nếu có.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét theo tiêu Ghi bài về nhà.
chí; giao bài còn lại về nhà.
132 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Cắt ghép hình thoi và vẽ đường trang trí (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Mẫu đường trang trí ở mục Vận dụng – SGK Toán 6, tập một, tr. 86.
a) Mục tiêu: Dùng đặc điểm của hình thoi để cắt ghép thành hình chữ nhật; vẽ đường trang trí có các
hình thoi.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 4.14 (SGK tr. 89): Vẽ và cắt từ giấy một hình Cắt theo hai đường chéo được bốn tam giác vuông
thoi tuỳ ý. Sau đó cắt hình thoi theo hai đường bằng nhau; mỗi tam giác có hai cạnh góc vuông
chéo của nó để được bốn mảnh. Ghép lại bốn bằng nửa hai đường chéo.
mảnh đó để được một hình chữ nhật. Một cách ghép: ghép hai tam giác theo cạnh dài
Gợi ý: dùng hình thoi giấy vừa cắt ở mục 2.3, cắt nhất (cạnh đối diện góc vuông) được một hình chữ
theo hai nếp gấp. nhật nhỏ; làm tương tự với hai tam giác còn lại;
đặt hai hình chữ nhật nhỏ cạnh nhau được hình
chữ nhật lớn.
Ví dụ với hình thoi có hai đường chéo 8 cm và 4
cm: mỗi tam giác có hai cạnh góc vuông 4 cm và
2 cm; hai hình chữ nhật nhỏ 4 cm và 2 cm ghép
thành hình chữ nhật 8 cm và 2 cm.
Chấp nhận cách ghép khác nếu dùng đủ bốn
mảnh, không chồng, không hở và có bốn góc
vuông.
Vận dụng (SGK tr. 86): Em hãy vẽ đường trang trí Mỗi hình thoi có bốn đỉnh: hai điểm liên tiếp trên
theo mẫu (hình trên) rồi tô màu tuỳ ý. đường giữa và hai điểm trên cạnh trên, cạnh dưới
Gợi ý vẽ: kẻ một hình chữ nhật dài 12 cm, rộng 3 nằm giữa chúng; bốn cạnh của mỗi hình thoi bằng
cm. Trên cạnh trên và cạnh dưới, đánh dấu các nhau (kiểm bằng compa).
điểm cách đầu bên trái 2 cm, 6 cm, 10 cm; trên Sản phẩm đạt: đủ ba hình thoi liền nhau, nối đúng
đường thẳng ở giữa, cách đều hai cạnh dài, đánh các điểm đã đánh dấu, màu tuỳ chọn. Hoàn thiện ở
dấu các điểm cách đầu bên trái 0 cm, 4 cm, 8 cm, nhà nếu chưa xong (GA-001 giao phần này về
12 cm. Nối thành ba hình thoi liền nhau. nhà).
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 4.14 Cắt hình thoi theo hai nếp gấp; thử ghép.
cho cặp (dòng 1, 5 phút); với dòng 2, chỉ mẫu và
cách đánh dấu (2 phút), HS hoàn thiện ở nhà.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý dòng 1: Ghép bốn mảnh thành hình chữ nhật; kiểm bốn
xoay, lật các mảnh; hai tam giác ghép theo cạnh góc bằng ê ke.
dài nhất. Cặp chậm: GV ghép mẫu hai mảnh, HS
ghép tiếp.
133 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp giơ sản Trình bày cách ghép.
phẩm; lớp kiểm: đủ bốn mảnh, không chồng,
không hở, bốn góc vuông.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét Ghi việc về nhà.
sản phẩm theo tiêu chí; giao việc ở mục Hướng
dẫn về nhà.
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Hoàn thiện bài còn lại trong hai Bài 4.9, 4.10 Tiêu chí như ở Hoạt động 3: đúng số đo, góc
(SGK tr. 89). vuông (4.9) và bốn cạnh bằng nhau (4.10) kiểm
bằng dụng cụ.
Hoàn thiện đường trang trí (Vận dụng, SGK tr. Ba hình thoi liền nhau, bốn cạnh mỗi hình bằng
86) và tô màu; mang đến tiết sau để trưng bày nhau; màu tuỳ chọn.
(SGV tr. 103).
Viết vào vở một điểm giống nhau và một điểm Giống: đều có bốn cạnh, các cạnh đối bằng nhau.
khác nhau giữa hình chữ nhật và hình thoi. Khác: hình chữ nhật có bốn góc vuông và hai
đường chéo bằng nhau; hình thoi có bốn cạnh
bằng nhau và hai đường chéo vuông góc với nhau.
Đọc trước mục 3. Hình bình hành (SGK tr. 86–
87), làm HĐ5 ❶ và tìm một hình ảnh có dạng hình
bình hành trong thực tế.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
134 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 8. QUAN HỆ CHIA HẾT VÀ TÍNH CHẤT
Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
Tổ chuyên môn: ................................
Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 13 (Bài 8 dạy trong 2 tiết; tiết này: quan hệ chia hết, ước và bội). Thời
gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết được quan hệ chia hết; sử dụng đúng kí hiệu ⋮ (chia hết) và ⋮ (không chia hết).
– Nhận biết được khái niệm ước và bội của một số tự nhiên; kí hiệu Ư(a), B(b).
2. Năng lực
– Tìm được các ước của một số tự nhiên nhỏ; tìm được các bội của một số trong giới hạn cho trước.
– Tư duy và lập luận toán học: dùng phép chia hoặc phép nhân để giải thích một số có là ước, là bội
của số khác hay không; kiểm đủ các giá trị trong giới hạn.
– Giải quyết vấn đề toán học: dùng ước của tổng số người để chia đều thành các nhóm.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: thử chia đủ các số, kiểm lại từng danh sách.
– Trung thực: báo cáo đúng kết quả của cặp, của nhóm.
– Trách nhiệm: hoàn thành phần việc được giao khi làm theo nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 29–31, 33; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu tranh, hộp kiến thức và
các câu hỏi.
– HS: SGK, vở, bút; ôn lại phép chia hết và phép chia có dư (SGV tr. 51); bài chuẩn bị 17:5, 20:5 giao
ở tiết trước.
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
135 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Chia đều phần thưởng (3 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nhận ra câu hỏi chia đều gắn với phép chia hết; nêu được vấn đề sẽ học trong bài.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Kiểm bài chuẩn bị: Tìm thương và số dư của 17:5 17 = 5 ⋅ 3 + 2: thương 3, dư 2; 20 = 5 ⋅ 4: thương
và 20:5. Hai phép chia khác nhau ở điểm nào? 4, dư 0. Phép chia có số dư 0 là phép chia hết,
Tình huống (SGK tr. 29): Lớp 6A được Hội cha phép chia có số dư khác 0 là phép chia có dư.
mẹ học sinh thưởng 50 cái bút. Trường lại thưởng Chấp nhận dự đoán “được” hoặc “không được”
thêm cho lớp 4 hộp bút nữa (số bút trong mỗi hộp nếu có lí do. Gợi ý: 4 hộp chia được cho 4 tổ, mỗi
là như nhau). Các bạn đề nghị chia đều phần tổ một hộp; còn 50 bút rời, 50 = 4 ⋅ 12 + 2. Câu
thưởng cho 4 tổ. Nếu không biết số bút trong mỗi trả lời đầy đủ ở tiết 2 (Ví dụ 5, SGK tr. 32).
hộp, ta có thể chia đều số bút đó cho 4 tổ được
không? Em dự đoán thế nào?
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giới thiệu ngắn Nêu thương, số dư của hai phép chia; đọc tình
chương II: tính chia hết trong tập hợp các số tự huống.
nhiên (quan hệ chia hết, dấu hiệu chia hết, số
nguyên tố, ước chung, bội chung; SGV tr. 50).
Hỏi bài chuẩn bị; chiếu tình huống.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho cặp trao đổi 1 Trao đổi, thử chia 50 cho 4.
phút; gợi ý tách phần thưởng thành 4 hộp và 50
bút rời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp nêu dự Nêu dự đoán; bạn khác bổ sung.
đoán và lí do.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi câu hỏi lên Ghi câu hỏi vào vở.
góc bảng, hẹn trả lời ở tiết 2; dẫn vào khái niệm
chia hết.
136 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Quan hệ chia hết (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hội thoại về hai số 15 và 16 – SGK Toán 6, tập một, tr. 30.
a) Mục tiêu: Nhận biết quan hệ chia hết; dùng đúng kí hiệu chia hết, không chia hết; nhận ra một tích
chia hết cho một số khi có một thừa số chia hết cho số đó.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Thực hiện hai phép chia 15:3 và 16:3. Phép chia 15 = 3 ⋅ 5: phép chia hết. 16 = 3 ⋅ 5 + 1: phép
nào là phép chia hết, phép chia nào là phép chia chia có dư, số dư là 1.
có dư? Kiến thức cần chốt (SGK tr. 30): Cho hai số tự
Hoàn thành câu rồi đọc to: “Cho hai số tự nhiên a nhiên a và b (b ≠ 0). Nếu có số tự nhiên k sao cho
và b (b ≠ 0). Nếu có số tự nhiên k sao cho a = kb a = kb thì ta nói a chia hết cho b và kí hiệu là a ⋮ b.
thì ta nói ” Nếu a không chia hết cho b ta kí hiệu là a ⋮ b. Ví
dụ: 15 ⋮ 3; 16 ⋮ 3.
Câu hỏi (SGK tr. 30): Tìm kí hiệu thích hợp (⋮, ⋮) 24 ⋮ 6 vì 24 = 6 ⋅ 4;
thay cho dấu “?”: 45 ⋮ 10 vì 45 = 10 ⋅ 4 + 5;
24 ? 6; 45 ? 10; 35 ? 5; 42 ? 4. 35 ⋮ 5 vì 35 = 5 ⋅ 7;
42 ⋮ 4 vì 42 = 4 ⋅ 10 + 2.
Ví dụ 1 (SGK tr. 30): Nhân dịp sinh nhật, mẹ cho Việt có số kẹo là 12 ⋅ 35. Vì 35 ⋮ 5 nên (12 ⋅ 35) ⋮ 5
Việt 12 gói kẹo để liên hoan với các bạn, mỗi gói , do đó Việt có thể chia đều số kẹo cho mỗi tổ
có 35 chiếc. Biết lớp Việt có 5 tổ, hỏi Việt có thể (SGK tr. 30).
chia đều số kẹo cho các tổ không? Giải thích mà Chia nhanh (SGV tr. 52): mỗi gói 35 chiếc chia
không tính tổng số kẹo. đều cho 5 tổ, mỗi tổ 7 chiếc; 12 gói thì mỗi tổ
nhận 12 ⋅ 7 = 84 chiếc.
Kiến thức cần chốt (lời nhắc ở SGK tr. 30):
Trong một tích, nếu có một thừa số chia hết cho
một số thì tích chia hết cho số đó.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hội thoại; Thực hiện hai phép chia; hoàn thành câu, đọc to.
giao dòng 1 cho cả lớp (SGV tr. 52), sau đó cho
HS đọc to hộp kiến thức.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Viết mẫu hai kí Điền kí hiệu kèm phép kiểm; tìm cách chia kẹo
hiệu trên bảng; giao dòng 2 cho cặp. Với dòng 3 theo từng gói.
hỏi: “Có thể chia đều nhanh 12 gói kẹo cho các tổ
mà không cần biết tổng số kẹo không?” (SGV tr.
52). Hỗ trợ: viết số bị chia thành tích hoặc phép
chia có dư.
137 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời bốn HS điền Trình bày; lớp kiểm từng phép nhân, phép chia.
dòng 2, mỗi bạn một ý; một HS trình bày Ví dụ 1.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1 và Ghi định nghĩa, hai kí hiệu và lời nhắc về tích.
lời nhắc về tích ở c) dòng 3. Nhận xét: dùng đúng
kí hiệu, có phép kiểm.
2.2. Ước và bội. Cách tìm ước và bội (13 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Sơ đồ ước và bội; ý kiến của Vuông và Tròn – SGK Toán 6, tập một, tr. 30.
a) Mục tiêu: Nhận biết ước và bội của một số tự nhiên; tìm được các ước của một số và các bội trong
giới hạn cho trước.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Đọc sơ đồ: từ 15 ⋮ 3, số nào là ước, số nào là bội? 3 là ước của 15; 15 là bội của 3.
Câu hỏi (SGK tr. 30): Vuông nói “5 là ước của Kiến thức cần chốt (SGK tr. 30): Nếu a chia hết
15”, Tròn nói “6 là ước của 15”. Bạn Vuông hay cho b, ta nói b là ước của a và a là bội của b. Kí
Tròn đúng? hiệu Ư(a) là tập hợp các ước của a, B(b) là tập hợp
Điền “ước” hoặc “bội” vào chỗ trống: a) 5 là các bội của b.
của 15; b) 18 là của 6; c) 45 là của 9; d) 8 là Vuông đúng: 15 = 5 ⋅ 3 nên 15 ⋮ 5. Tròn sai:
của 72. 15 = 6 ⋅ 2 + 3 nên 15 ⋮ 6 (SGV tr. 52: thực hiện
phép chia 15 cho 6).
a) ước; b) bội (18 = 6 ⋅ 3); c) bội (45 = 9 ⋅ 5); d)
ước (72 = 8 ⋅ 9).
HĐ1 (SGK tr. 31): Lần lượt chia 12 cho các số từ Số dư khi chia 12 cho 1 đến 6: 0; 0; 0; 0; 2; 0. Cho
1 đến 12, em hãy viết tập hợp tất cả các ước của 7 đến 12: 5; 4; 3; 2; 1; 0.
12. Ghi số dư vào bảng: Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}.
Số 1 2 3 4 5 6 8 ⋅ 0 = 0; 8 ⋅ 1 = 8; ; 8 ⋅ 9 = 72; 8 ⋅ 10 = 80
chia không nhỏ hơn 80 thì dừng. Các bội của 8 nhỏ
Số dư hơn 80: 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72.
Số 7 8 9 10 11 12 Kiến thức cần chốt (SGK tr. 31): Muốn tìm các
chia ước của a (a > 1), ta lần lượt chia a cho các số tự
Số dư nhiên từ 1 đến a để xem a chia hết cho những số
HĐ2 (SGK tr. 31): Bằng cách nhân 8 với 0; 1; 2; nào thì các số đó là ước của a. Ta có thể tìm các
em hãy viết các bội của 8 nhỏ hơn 80. bội của một số khác 0 bằng cách nhân số đó lần
lượt với 0; 1; 2; 3;
138 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ví dụ 2 (SGK tr. 31): a) Tìm tất cả các ước của a) Lần lượt chia 15 cho các số từ 1 đến 15, ta thấy
15. b) Tìm các bội của 6 nhỏ hơn 30. 15 chia hết cho 1; 3; 5; 15 nên
Ư(15) = {1; 3; 5; 15}.
b) Lần lượt nhân 6 với 0; 1; 2; 3; 4; 5; ta được
các bội của 6 là 0; 6; 12; 18; 24; 30; Các bội
của 6 nhỏ hơn 30 là 0; 6; 12; 18; 24 (SGK tr. 31).
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Thuyết trình Đọc sơ đồ; trả lời câu hỏi Vuông – Tròn; điền
theo sơ đồ (SGV tr. 52), lấy thêm ví dụ 20 ⋮ 4: 4 là ước, bội.
ước của 20, 20 là bội của 4. Giao dòng 1.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dòng 2: chia lớp Điền số dư, khoanh các số chia cho số dư 0; viết
hai nửa, một nửa thử các số chia từ 1 đến 6, nửa dãy bội của 8.
kia từ 7 đến 12, rồi ghép bảng; cả lớp làm HĐ2,
nhân 8 từ 0. Hỏi: vì sao không thử chia cho 0? Vì
sao dừng ở 72?
Bước 2 (tiếp): Dòng 3: trình bày mẫu lời giải Ví Theo dõi, ghi lời giải mẫu.
dụ 2 trên bảng (SGV tr. 52).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu Trả lời: 0 = 8 ⋅ 0 nên 0 là bội của 8; không lấy 80
Ư(12) và các bội của 8 nhỏ hơn 80; hỏi: 0 có là vì 80 không nhỏ hơn 80.
bội của 8 không? Có lấy 80 không?
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1, 2. Ghi định nghĩa, kí hiệu và cách tìm ước, bội.
Nhắc: danh sách ước luôn có 1 và chính số đó;
danh sách bội bắt đầu từ 0.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Tìm đủ các ước, các bội (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Tìm đúng, đủ các ước và các bội trong giới hạn cho trước; vận dụng vào bài tìm số có
điều kiện.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Luyện tập 1 (SGK tr. 31): a) Hãy tìm tất cả các a) Ư(20) = {1; 2; 4; 5; 10; 20} (SGV tr. 52); kiểm
ước của 20; b) Hãy tìm tất cả các bội nhỏ hơn 50 theo cặp tích: 1 ⋅ 20 = 2 ⋅ 10 = 4 ⋅ 5 = 20.
của 4. b) 0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40; 44; 48
(SGV tr. 52); 4 ⋅ 12 = 48, còn 4 ⋅ 13 = 52 > 50.
Thử thách nhỏ (SGK tr. 31): Hãy tìm ba ước khác Ba số là 2; 4; 6 (SGV tr. 53): đều là ước của 12 và
nhau của 12 sao cho tổng của chúng bằng 12. 2 + 4 + 6 = 12.
Chỉ có bộ này: chọn 12 thì hai số còn lại có tổng
0; chọn 6 thì hai số còn lại có tổng 6, chỉ có 2 + 4;
không chọn 6 và 12 thì tổng lớn nhất là
2 + 3 + 4 = 9 < 12.
139 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 2.2 (SGK tr. 33): Trong các số 16; 24; 35, số 16 = 4 ⋅ 4, 24 = 4 ⋅ 6 nên 16 và 24 là bội của 4.
nào là bội của 4? 35 = 4 ⋅ 8 + 3 nên 35 không là bội của 4.
Bài 2.3 (SGK tr. 33): Tìm các số tự nhiên x, y sao a) x ∈ {0; 7; 14; 21; 28; 35;
cho: 42; 49; 56; 63}; 7 ⋅ 10 = 70 không nhỏ hơn 70 nên
a) x ∈ B(7) và x < 70; không lấy.
b) y ∈ Ư(50) và y > 5. b) Ư(50) = {1; 2; 5; 10; 25; 50} nên
y ∈ {10; 25; 50}.
Lỗi hay gặp: bỏ sót 0 ở câu a, bỏ sót 50 ở câu b.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1–2 Làm vào vở.
cho cá nhân (5 phút), dòng 3–4 cho cặp (4 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý dòng 1a: thử Liệt kê, kiểm từng số; trao đổi trong cặp.
chia 20 từ 1 đến 20 hoặc tìm theo cặp tích; dòng 2:
liệt kê các ước của 12 rồi chọn (SGV tr. 53). HS
chậm: hỏi “số nào chia cho số nào?”.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS lên Trình bày, giải thích; lớp đối chiếu, sửa.
bảng chữa Luyện tập 1 (SGV tr. 52); một nhóm
trình bày Thử thách nhỏ; một cặp chữa Bài 2.2,
2.3.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); biểu Sửa bài; ghi lỗi cần tránh.
dương nhóm giải Thử thách nhỏ đúng và nhanh
(SGV tr. 53). Nhận xét: đủ giá trị, đúng giới hạn,
có phép kiểm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Chia đều học sinh thành các nhóm (7 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Dùng ước của tổng số người để lập các phương án chia đều thành nhóm.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 2.7 (SGK tr. 33): Cô giáo muốn chia đều 40 Số nhóm nhân số người ở một nhóm bằng 40, nên
học sinh thành các nhóm để thực hiện các dự án cả hai số đều là ước của 40.
học tập. Hoàn thành bảng sau vào vở (bỏ trống Số nhóm Số người ở một nhóm
trong trường hợp không chia được).
4 10
Số nhóm Số người ở một nhóm 5 8
4 ? 6 (bỏ trống)
? 8 8 5
6 ? 10 4
8 ? Hàng thứ ba bỏ trống vì 40 = 6 ⋅ 6 + 4, 40 không
? 4 chia hết cho 6 (SGV tr. 54).
140
File đính kèm:
bo_giao_an_mon_toan_lop_6_ca_nam_hoc_2026_2027_co_tich_hop_n.docx
HocLieu-Tuan2.zip



