Bộ giáo án môn Toán lớp 7 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bộ giáo án môn Toán lớp 7 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hướng dẫn học ở nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Làm Bài 3.20 với hình 3.42 dưới đây. Theo cặp, dành khoảng 15 phút tạo trang hình hàng rào theo
nhiệm vụ thứ hai; tiết sau mang tệp để mở trình bày hoặc bản giấy nếu không có máy. Xem lại hai
nhận xét vừa học để chuẩn bị Bài 11.
Hình dùng cho bài ở nhà: Hình 3.42 Bài 3.20 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 54.
Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu
Ở Hình 3.42, ∥ , = 90∘, = 50∘. Do = 90∘, ta có ⟂ .
Tính và . Vì ∥ , suy ra ⟂ .
Xét AD cắt hai đường song song để tính góc tại Vậy = 90∘.
D; xét BC cắt chúng để tính góc tại B.
Xét đường cắt BC của hai đường song song, hai
góc so le trong bằng nhau:
= = 50∘.
Theo cặp, tạo một trang Word tên Mẫu đạt: a,b song song; c cắt a tại A, cắt b tại B.
HangRao_H8.docx: mô hình hai thanh ngang a,b Hai góc được đánh dấu ở cùng vị trí đồng vị và
của hàng rào song song, thanh chéo c cắt a tại A cùng bằng 60∘.
và b tại B. Vì ∥ , hai góc đồng vị bằng nhau, nên góc cần
Đánh dấu một góc 60∘ và góc đồng vị tại giao tìm bằng 60∘.
điểm kia. Viết số đo góc thứ hai, căn cứ và một Có thể viết: “Hai thanh ngang cùng hướng tạo
câu giải thích vì sao hai thanh ngang cần cùng mô hình hàng rào đều”. Đây là sơ đồ minh họa
hướng. hình học.
Ghi dòng nguồn: “Mô hình tự dựng; tính chất Tệp có đúng tên, dòng nguồn và mở lại được.
theo SGK Toán 7, Bài10”. Chấp nhận các hình bố trí khác nếu đúng quan hệ
Mở trang trắng; Chèn (Insert) → Hình dạng và cặp góc.
(Shapes) → Đường thẳng, giữ Shift vẽ a nằm
ngang. Sao chép rồi kéo xuống làm b; vẽ c
nghiêng cắt cả hai. Dùng hộp văn bản ghi
a,b,c,A,B và hai góc đồng vị; số đo 60 độ là dữ
kiện ghi trên sơ đồ, không lấy độ nghiêng vẽ
bằng chuột làm phép đo.
Hai em thay phiên vẽ và chú thích, kiểm vị trí
góc. Ctrl+S đặt tên, đóng rồi mở lại để kiểm.
Không có máy: vẽ đủ trên giấy; đánh giá phần
Toán, chưa coi là sản phẩm số. Tiết sau GV kiểm
cặp góc, nguồn, khả năng mở tệp; cho sửa nhãn
nếu đánh dấu sai.
121 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Điều chỉnh sau bài dạy
........................................................................................................................
........................................................................................................................
122 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 3. LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
Tổ chuyên môn: ................................
Giáo viên: ................................ Lớp: 7........
Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Số và Đại số – Tiết PPCT 9 – Lũy thừa của lũy thừa
Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 3 trong bài gồm 3 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Giải thích và vận dụng quy tắc lũy thừa của một lũy thừa; phân biệt với tích hai lũy thừa cùng cơ số.
– Đổi cơ số phù hợp, vận dụng quy tắc để tính, điền ô và xử lí số liệu viết dưới dạng lũy thừa.
2. Năng lực
– Tư duy và lập luận qua phân tích thừa số; giải quyết vấn đề khi tìm ô còn thiếu; giao tiếp toán học
khi bảo vệ kết quả trò chơi.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ thực hiện và kiểm lại nhiệm vụ; trung thực ghi nhận sai sót.
– Có trách nhiệm với phần việc cá nhân, tôn trọng lập luận và góp ý của bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: bảng, máy chiếu hoặc bản in câu hỏi ở mục b; bảng số liệu, hình ô vuông và đủ lời giải trong giáo
án. Mỗi nhóm bốn có giấy A4 để tự kẻ khăn trải bàn, một máy mở sẵn GeoGebra hoặc quan sát máy
GV.
HS: vở, bút, giấy A4, thước; máy tính chỉ dùng kiểm sau tính tay, riêng Bài 1.21 không dùng. Cặp có
máy dùng Word làm sơ đồ ở nhà; không có máy làm giấy và được bố trí thực hành sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Khởi động – hoàn thành bốn ô trống (4 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nhớ lại định nghĩa, tích và thương cùng cơ số.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
27 3 27 33 3
Điền số thích hợp: a) = ( )?; b) (0,1)3 = ?; c) a) = = ( )3, điền 3.
125 5 125 53 5
1 1 1
2 ? 7 ? 3
(−4) ⋅ (−4) = (−4) ; d) (0,25) :(0,25) = (0, b) (0,1) = 0,1 ⋅ 0,1 ⋅ 0,1 = 0,001.
2
25) . 1 2 1 1 1 3
c) (−4) ⋅ (−4) = (−4) , điền 3.
Yêu cầu viết số mũ một cho thừa số đứng riêng;
d) 7−5 = 2, nên số mũ còn thiếu là 5.
ở câu d tìm số bị trừ khỏi bảy.
123 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân điền 2 Đọc bốn phép tính, phân biệt số còn thiếu là cơ
phút; trao đổi hai lỗi tiêu biểu 2 phút, không tạo số, số mũ hay giá trị.
đầu điểm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm số thập Cá nhân điền bốn ô và viết phép kiểm; chuẩn bị
phân ở b và phép trừ mũ ở d; yêu cầu gọi đúng giải thích hai câu cuối.
phép toán.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em giải thích Nêu số mũ ở c, d; kiểm giá trị thập phân bằng
c,d; lớp kiểm b bằng tích thừa số. tích ba thừa số.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét phép Sửa bốn ô và ghi quy tắc đã dùng.
tính và mũ 1; dẫn sang lũy thừa của lũy thừa.
B. Hình thành kiến thức – lũy thừa của lũy thừa (16 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Từ tích các thừa số, phát biểu quy tắc và vận dụng vào ba dạng cơ số.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Viết (22)3 dưới dạng lũy thừa cơ số 2 và [(−3)2 (22)3 = 22 ⋅ 22 ⋅ 22 = 22+2+2 = 26.
2
] dưới dạng lũy thừa cơ số −3. Viết tích trung [(−3)2]2 = (−3)2 ⋅ (−3)2 = (−3)2+2 = (−3)4.
gian, nhận xét quan hệ giữa hai số mũ ban đầu và
Có 푛 nhóm, mỗi nhóm thừa số bằng , tổng
số mũ kết quả; phát biểu quy tắc.
cộng 푛 thừa số. Khi tính lũy thừa của một lũy
Đếm số nhóm và số thừa số trong mỗi nhóm; thừa, giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ:
không đưa ngay công thức trước khi học sinh viết
( )푛 = 푛.
tích.
Các số mũ là số tự nhiên và các lũy thừa phải xác
định; khi có số mũ bằng không, cơ số phải khác
không.
Viết dưới dạng một lũy thừa: a) [(−5)3]7; b) [(0, a) [(−5)3]7 = (−5)3⋅7 = (−5)21.
4 2 1 2 5 b) [(0,25 4 2 = (0,25 4⋅2 = (0,25 8.
25) ] ; c) [(−4) ] . Chỉ rõ cơ số và phép tính số ) ] ) )
mũ. 1 2 5 1 2⋅5 1 10
c) [(−4) ] = (−4) = (−4) .
Cho tự đọc Ví dụ 4 rồi che lời giải để giải thích;
Mỗi câu giữ nguyên cơ số trong ngoặc; hai số mũ
giữ dấu âm trong ngoặc của cơ số.
được nhân với nhau.
1 1 1 1 1
8 3 Vì 2, ta có:
Viết (4) và (8) dưới dạng lũy thừa cơ số 2. 4 = (2)
1 1 1
Đổi một phần tư và một phần tám thành lũy thừa ( )8 = [( )2]8 = ( )16.
của một phần hai trước khi nhân số mũ. 4 2 2
1 1 3
Vì 8 = (2) , ta có:
1 3 1 3 3 1 9
(8) = [(2) ] = (2) .
124 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trên ô Nhập của GeoGebra, lần lượt nhập = (22)3 = 22⋅3 = 26 = 64: có ba nhóm, mỗi
p=(2^2)^3 và q=(3^2)^2, nhấn Enter sau mỗi nhóm hai thừa số 2.
dòng. Viết mỗi biểu thức thành một lũy thừa rồi 푞 = (32)2 = 32⋅2 = 34 = 81: có hai nhóm, mỗi
tính tay. Đối chiếu kết quả và giải thích vì sao số nhóm hai thừa số 3.
mũ mới là tích hai số mũ.
Hai giá trị trên máy khớp tính tay. Phép thử minh
GV chỉ ô Nhập/Đại số; gõ ^ làm số mũ, giữ họa quy tắc; giải thích tổng quát dựa cách đếm
ngoặc như hai lệnh đã cho. Nếu kết quả khác, thừa số.
đọc lại vị trí ngoặc rồi sửa trước khi đối chiếu.
Không có máy/ứng dụng thì kiểm bằng tích thừa
số trên giấy; không ghi nhận thao tác số từ bài
giấy.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cặp làm HĐ5: Chuẩn bị bài HĐ 5 đã làm ở nhà; đọc bốn nhóm
4 phút; quy tắc: 2 phút; Ví dụ 4 và bổ sung: 3 yêu cầu.
phút; Luyện tập 4: 3 phút, đối chiếu 1 phút;
GeoGebra: 3 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi đếm Làm các bài theo thứ tự; hai em nhập, hai em
nhóm/thừa số và đổi cơ số; trên máy kiểm ngoặc, kiểm tay rồi đổi vai.
phân biệt thử ví dụ với giải thích quy tắc.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một cặp giải thích Giải thích số mũ mới bằng cách đếm thừa số;
HĐ5; ba em chữa Ví dụ 4 và Luyện tập 4. trình bày một câu đổi cơ số.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Phân biệt cộng Ghi công thức lũy thừa của lũy thừa và phân biệt
mũ khi nhân cùng cơ số với nhân mũ khi nâng với phép nhân cùng cơ số.
lũy thừa; nhận xét căn cứ đổi cơ số.
C. Luyện tập chọn quy tắc và thứ tự tính (13 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Hệ thống quy tắc; đổi cơ số, ghép lũy thừa và tính biểu thức có nhiều phép toán.
125 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Tự vẽ sơ đồ ba nhánh từ tiêu đề “Lũy thừa số hữu Nhánh 1 – Định nghĩa, quy ước:
tỉ”: định nghĩa và quy ước; tích, thương cùng cơ 푛 = ⋅ ⋯ với 푛 > 0; 1 = ; 0 = 1 khi ≠
số; lũy thừa của lũy thừa. Điền công thức, điều ⏟
푛thừa số
kiện chia và một ví dụ cho mỗi nhánh. 0.
Vẽ sẵn ba nhánh trống trên bảng; hỏi phép tính 1 1
Ví dụ: ( )3 = .
nào tác động lên số mũ ở từng nhánh. 2 8
Nhánh 2 – Tích, thương cùng cơ số:
⋅ 푛 = +푛;
: 푛 = −푛 với ≠ 0, ≥ 푛.
Ví dụ: 23 ⋅ 22 = 25.
Nhánh 3 – Lũy thừa của lũy thừa:
( )푛 = 푛; ví dụ (23)2 = 26.
Số mũ là số tự nhiên; mọi lũy thừa phải xác định,
không dùng 00.
1 5 1 1 5 1 2 5 1 10
Viết (9) dưới dạng lũy thừa cơ số 3. Chọn số Chọn B: (9) = [(3) ] = (3) .
mũ: A. 7; B. 10; C. 2; D. 5.
Đổi cơ số trước; câu này đồng thời hoàn thành
Bài 1.19 a.
1 7 1 1 7 1 3 7 1 21
Viết (27) dưới dạng lũy thừa cơ số 3. (27) = [(3) ] = (3) .
Nhớ hai mươi bảy là lập phương của ba.
Viết dưới dạng một lũy thừa số hữu tỉ: a) 158 ⋅ a) Đưa hai thừa số về cùng số mũ 4:
24; b) 275:323. 158 ⋅ 24 = (152)4 ⋅ 24 = (152 ⋅ 2)4 = 4504.
Tìm số mũ chung trước khi ghép cơ số của tích b) Đưa số bị chia và số chia về cùng số mũ 15:
hoặc thương.
275:323 = (33)5:(25)3
15 15 3 15
= 3 :2 = (2) .
1 1 2 3 1 1 3 a) Trong ngoặc:
Tính a) (1 + 2−4) ⋅ (2 + 7); b) 4:(2−3) .
1 1 5 3 17
; .
Tính trong ngoặc, rồi lũy thừa, cuối cùng 1 + 2−4 = 4 2 + 7 = 7
nhân/chia. Đọc đúng số mũ hai ở câu a. 5 17 25 17 425
Do đó 2 .
(4) ⋅ 7 = 16 ⋅ 7 = 112
1 1 1 1 3 1
b) 2−3 = 6 và (6) = 216.
1
Vậy 4:216 = 4 ⋅ 216 = 864.
126 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Sơ đồ: 1 phút; Vẽ ba nhánh, đọc các bài 1.19, 1.22, 1.23 và
cặp làm 1.19: 2 phút, 1.22: 3 phút, 1.23: 3 phút; đánh dấu phép tính cần làm trước.
trình bày/sửa: 4 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm điều kiện Hoàn thiện sơ đồ; theo cặp làm các phép tính,
chia, đổi cơ số và mũ 2 ở 1.23a; yêu cầu nêu căn mỗi em ghi bước đổi cơ số, trong ngoặc và lũy
cứ ghép ở 1.22. thừa.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Ba cặp chữa ba Giải thích cách tìm số mũ và từng bước tính phân
dạng; lớp kiểm riêng 1.23a. số; đối chiếu với lời giải của bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Đối chiếu mục c Sửa phép tính, đối chiếu ba nhánh và ghi điều
và sơ đồ; sửa từ bước đầu tiên sai. kiện xác định.
D. Vận dụng số liệu và thảo luận khăn trải bàn (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bảng lượt khách quốc tế năm 2019 – Bài 1.25 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 19.
a) Mục tiêu: Dùng lũy thừa tính tỉ số khoảng cách và so sánh số lượt khách.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Theo số liệu bài toán, khoảng cách Trái Đất–Mặt Tỉ số khoảng cách thứ hai và thứ nhất là:
8
Trời khoảng 1,5 ⋅ 10 km, Mộc tinh–Mặt Trời 7,78⋅108 7,78 389
= = ≈ 5,19.
khoảng 7,78 ⋅ 108 km. Khoảng cách thứ hai gấp 1,5⋅108 1,5 75
khoảng bao nhiêu lần khoảng cách thứ nhất? Theo số liệu đề bài, khoảng cách Mộc tinh–Mặt
Chia khoảng cách thứ hai cho thứ nhất, rút gọn Trời gấp khoảng 5,19 lần khoảng cách Trái Đất–
lũy thừa chung. Mặt Trời.
Bảng lượt khách đến Việt Nam năm 2019: Hàn Đổi về số lượt thông thường:
Quốc 4,3 ⋅ 106; Hoa Kỳ 7,4 ⋅ 105; Pháp 2,9 ⋅ 105 Hàn Quốc: 4300000; Hoa Kỳ: 740000;
4
; Ý 7 ⋅ 10 . Sắp tên quốc gia theo số lượt từ nhỏ Pháp: 290000; Ý: 70000.
đến lớn và giải thích.
Vì 70000 < 290000 < 740000 < 4300000,
Viết dạng số thông thường hoặc cùng lũy thừa thứ tự từ nhỏ đến lớn là Ý, Pháp, Hoa Kỳ, Hàn
mười; không chỉ so hệ số ban đầu. Quốc.
Các số liệu đều thuộc năm 2019.
127 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Kẻ khăn trải Chia bốn ô góc và ô giữa; nhận bài, đọc dữ kiện
bàn 1 phút; hai em mỗi bài, viết riêng 3 phút; trao và năm.
đổi/ghi ô giữa 3 phút; báo cáo 3 phút, giao việc 2
phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Giữ lượt viết cá Tính riêng, đổi ô đọc lời bạn; cùng ghi hai kết
nhân; kiểm thứ tự chia và cách đưa số về cùng luận và căn cứ vào ô giữa.
dạng.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai nhóm trình bày Chỉ cách rút gọn hai lũy thừa cùng cơ số và cách
tỉ số và thứ tự; lớp kiểm đơn vị, năm dữ liệu. so sánh số lượt sau khi đổi về dạng thông thường.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét cách so Ghi hai kết luận theo số liệu bài; nhận Bài1.21,
sánh và đơn vị; giao ô vuông nhóm bốn, tiết sau phiếu chuẩn bị, nhiệm vụ nhóm ô vuông và sơ đồ
kiểm cách tìm ô và sửa. số.
Hướng dẫn học ở nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ưu tiên hoàn thành bài trên lớp, Bài1.21 và phiếu chuẩn bị Bài4 dưới đây. Nhóm bốn làm ô vuông
lũy thừa sau giờ học khoảng10 phút, nộp bảng cùng phép kiểm ở tiết sau. Sáu câu trắc nghiệm, bài
khối lượng và phần số mũ âm là tự học bổ sung: chọn ít nhất một dạng còn cần luyện, không yêu cầu
làm hết. Sơ đồ số làm theo cặp trong tuần khoảng15 phút; đem tệp mở lại để trình bày, hoặc bản giấy
khi thiếu máy.
Hình dùng cho bài ở nhà: Ô vuông lũy thừa – Hình 1.12 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập
một, tr. 18.
128 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu
Không dùng máy tính, tính a) (−3)8, biết (−3)7 a) Nhân thêm một thừa số −3:
2 12 2 11 2048 (−3)8 = (−3)7 ⋅ (−3)
= −2187; b) (−3) , biết (−3) = −177147.
Tăng số mũ một đơn vị bằng cách nhân thêm một = (−2187) ⋅ (−3) = 6561.
cơ số; kiểm dấu số mũ chẵn. 2
b) Nhân thêm một thừa số −3:
2 2 2
(− )12 = (− )11 ⋅ (− )
3 3 3
2048 2 4096
= (−177147) ⋅ (−3) = 531441.
Cả hai kết quả dương, phù hợp số mũ chẵn.
Chuẩn bị tiết sau: chép bốn dòng và điền phần (1) Từ trái sang phải.
còn thiếu vào vở: (1) chỉ cộng/trừ hoặc chỉ (2) Lũy thừa → nhân/chia → cộng/trừ.
nhân/chia: làm từ ... sang ...; (2) không ngoặc: ...
(3) Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
rồi ... rồi ...; (3) có ngoặc: ... trước, ... sau; (4) các
(4) Ngoặc tròn → ngoặc vuông → ngoặc nhọn.
loại ngoặc lồng nhau: ... rồi ... rồi ... . Áp dụng
tính 10 + 36:2 ⋅ 3 và [5 + 2(9−23)]:7. 10 + 36:2 ⋅ 3 = 10 + 18 ⋅ 3 = 10 + 54 = 64.
3
Chép nguyên khung bốn dòng rồi điền; dùng kiến [5 + 2(9−2 )]:7 = [5 + 2(9−8)]:7
thức số tự nhiên lớp sáu, đánh dấu phép làm = [5 + 2 ⋅ 1]:7 = 7:7 = 1.
trước.
Với ≠ 0, ,푛 nguyên dương và ≥ 푛, chọn Chọn B. Tích có + 푛 thừa số bằng ; C phải là
đẳng thức đúng: A. 푛 = 푛푛; B. 푛 = +푛; −푛, D phải là 푛; A không phải định nghĩa
C. : 푛 = /푛; D. ( )푛 = +푛. Giải thích lũy thừa cơ số .
lựa chọn.
Liên hệ từng phương án với nhánh sơ đồ.
9 3 32 42 3 32 9
Viết dưới dạng lũy thừa cơ số : A. ; B. ; Chọn D vì ( )2 = = .
16 4 4 3 4 42 16
4 2 3 2
C. (3) ; D. (4) .
Bình phương cả tử và mẫu.
1 1 1 1 1
2 2 Chọn C vì 2 2 2 .
Tính (7) ⋅ 7 : A. 7; B. 49; C. 1; D. 7. (7) ⋅ 7 = (7 ⋅ 7) = 1
Hai lũy thừa có cùng số mũ; cũng có thể nhân
một phần bốn mươi chín với bốn mươi chín.
Tính [(−2)5]3: A. (−2)15; B. 28; C. 215; D. (− Chọn A vì số mũ là 5 ⋅ 3 = 15 và cơ số vẫn là −
2)8. 2.
Không làm mất dấu âm của cơ số.
Tính 94 ⋅ 35: A. 39; B. 311; C. 279; D. 313. Chọn D: 94 ⋅ 35 = (32)4 ⋅ 35 = 38 ⋅ 35 = 313.
Sau đổi cơ số, nhận ra phép nhân hai lũy thừa.
129 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tính 82:23: A. 25; B. 45; C. 23; D. 2. Chọn C: (23)2:23 = 26:23 = 23 = 8.
Đổi tám thành lũy thừa cơ số hai rồi trừ số mũ.
1988550⋅1021
Bài toán cho khối lượng Mặt Trời khoảng Viết 0,6 ⋅ 1022 = 6 ⋅ 1021. Tỉ số =
21 22 6⋅1021
1988550 ⋅ 10 tấn, Trái Đất khoảng 0,6 ⋅ 10 1988550
. Theo dữ kiện đề bài, khối
tấn. Theo các số liệu đã cho, khối lượng Mặt Trời 6 = 331425
gấp khoảng bao nhiêu lần khối lượng Trái Đất? lượng Mặt Trời gấp khoảng 331425 lần khối
Dùng cách đổi về cùng lũy thừa mười, không cần lượng Trái Đất.
kiến thức số mũ âm để giải. Hai số đo cùng đơn
vị nên tỉ số không mang đơn vị tấn.
Theo nhóm bốn, tự kẻ ô vuông ba hàng ba cột Đường chéo đã đủ có tích 23 ⋅ 24 ⋅ 25 = 212.
3 4
như hình: hàng đầu có 2 ở cột1; ô giữa 2 ; hàng Lần lượt tìm ô thiếu từ hàng/cột đã biết hai ô:
cuối có 6 ở cột2 và 25 ở cột3.
2 Cột2: ô trên 212−4−6 = 22.
Điền năm ô còn thiếu bằng lũy thừa cơ số hai để
Hàng1: ô phải 212−3−2 = 27.
tích trên mỗi hàng, mỗi cột và hai đường chéo
12−7−5 0
bằng nhau. Ghi cách tìm và kiểm đủ tám tích. Cột3: ô giữa phải 2 = 2 .
12−4−0 8
Làm sau giờ học khoảng10 phút: mỗi em thử một Hàng2: ô trái 2 = 2 .
ô, nhóm kiểm chéo rồi cùng kiểm hàng/cột/chéo. Cột1: ô dưới 212−3−8 = 21.
Bắt đầu đường chéo đã đủ ba số. Nộp bảng và Ba hàng hoàn chỉnh:
phép kiểm ở tiết sau; GV hỏi cách suy ra một ô,
23, 22, 27;
nhận xét và cho sửa ô chưa phù hợp. Giá trị của
8 4 0
ô là lũy thừa, không chỉ số mũ. 2 , 2 , 2 ;
21, 26, 25.
Tổng số mũ ba hàng là 12,12,12, ba cột là 12,12,
12, hai đường chéo là 12,12. Tám tích đều bằng
212.
−푛 1 1 1
Đọc thông tin: với ≠ 0, 푛 nguyên dương, = 10−2; = 10−3; 10−6 m = m.
1 1 1 100 1000 1000000
= 푛. Dùng định nghĩa để viết 100, 1000 dưới Cách viết giúp biểu diễn số rất nhỏ gọn hơn.
dạng lũy thừa cơ số mười; giải thích 10−6 m
bằng một phân số mét.
Đây là đọc mở rộng; chỉ thay vào định nghĩa,
không yêu cầu quy tắc tính với mọi số mũ âm.
130 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Theo cặp, chuyển sơ đồ ba nhánh đã hoàn thành Sản phẩm có tiêu đề và ba nhánh: định nghĩa/quy
ở C thành một trang Word tên ước; nhân/chia cùng cơ số; lũy thừa của lũy thừa.
SoDoLuyThua.docx. Mỗi nhánh có tên quy tắc, Ví dụ tương ứng (1/2)3 = 1/8, 23 ⋅ 22 = 25, (
công thức, điều kiện và ví dụ đúng như sơ đồ 23)2 = 26. Có điều kiện cơ số khác không khi số
giấy; ghi nguồn SGK Toán 7 tập một, tr.16–18. mũ bằng không hoặc chia; số mũ của số chia
Hai em cùng kiểm và mở lại tệp. không lớn hơn số mũ của số bị chia. Tệp có dòng
Mở trang trắng, Chèn→Hộp văn bản để tạo tiêu nguồn và mở lại đủ nội dung.
đề và ba hộp nhánh; Chèn→Hình dạng→Đường
nối để nối từ tiêu đề tới từng hộp. Chọn
Chèn→Phương trình để nhập công thức; kiểm vị
trí số mũ với sơ đồ giấy. Mỗi em nhập một phần
và đọc kiểm phần của bạn; Ctrl+S đặt tên, đóng
và mở lại. Không có máy làm trên giấy, chưa ghi
nhận thao tác số. GV kiểm ba nhánh, yêu cầu cặp
giải thích vì sao mỗi ví dụ dùng quy tắc đó; sửa
công thức trước trang trí.
Điều chỉnh sau bài dạy
........................................................................................................................
........................................................................................................................
131 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 4. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH. QUY TẮC CHUYỂN VẾ
Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
Tổ chuyên môn: ................................
Giáo viên: ................................ Lớp: 7........
Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Số và Đại số – Tiết PPCT 10 – Thứ tự thực hiện các phép tính
Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Mô tả và áp dụng thứ tự thực hiện phép tính với số hữu tỉ; tính hợp lí bằng quy tắc dấu ngoặc và tính
chất phép cộng.
– Kiểm tra kết quả tính bằng phép tính ngược hoặc cách nhóm khác; chuẩn bị cho quy tắc chuyển vế ở
tiết sau.
2. Năng lực
– Tư duy và lập luận khi lựa chọn thứ tự; giải quyết vấn đề và giao tiếp khi đối chiếu các cách tính.
– Giáo dục AI – [7.A1.2] (Tính chủ động của con người): tự kiểm từng bước của lời giải mô phỏng,
sửa lỗi và quyết định sử dụng kết quả có căn cứ.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ thực hiện và kiểm lại nhiệm vụ; trung thực ghi nhận sai sót.
– Có trách nhiệm với phần việc cá nhân, tôn trọng lập luận và góp ý của bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: hình cân trong giáo án; bảng hoặc máy chiếu/bản in mục b. Tình huống AI là văn bản mô phỏng
đã soạn sẵn, không gọi AI hay cần tài khoản.
HS: vở, bút, kiến thức thứ tự phép tính số tự nhiên đã ôn; máy tính cầm tay chỉ dùng đối chiếu sau khi
lập luận và tính tay.
B: máy nhóm hoặc máy GV mở GeoGebra; dùng ô Nhập/Đại số để so sánh hai biểu thức, không cần
tài khoản. Thiếu thiết bị thì kiểm trên giấy theo hướng dẫn.
132 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Khởi động – đọc chiếc cân (4 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cân khối lượng – Hình 1.13 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 20.
a) Mục tiêu: Từ trạng thái cân bằng, lập phép tính tìm khối lượng chưa biết.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Cân đang cân bằng: đĩa trái có quả sầu riêng 5,1 Cân bằng nên tổng khối lượng đĩa trái bằng đĩa
kg và quả bưởi kg; đĩa phải có quả mít 7 kg. phải: 7 kg.
Tổng khối lượng bên trái là bao nhiêu? Tính khối Quả bưởi nặng 7−5,1 = 1,9 kg.
lượng quả bưởi và kiểm lại.
Kiểm: 5,1 + 1,9 = 7.
Nhìn trạng thái cân bằng trước khi tính; dùng
Có thể ghi quan hệ 5,1 + = 7.
tổng trừ số hạng đã biết, chưa yêu cầu quy tắc
chuyển vế.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân quan Đọc hai đĩa cân và xác định tổng khối lượng đã
sát 1 phút, trao đổi cặp 1 phút, báo cáo/kiểm 2 biết.
phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chọn sai Theo cặp tìm phần còn thiếu bằng phép trừ rồi
phép tính, hỏi đâu là tổng, đâu là phần đã biết. kiểm bằng cộng.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em trình bày Nêu phép tính và đơn vị; chỉ ra vì sao hai đĩa có
dữ kiện và phép kiểm. tổng bằng nhau.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét phép Ghi khối lượng bưởi và phép kiểm.
trừ, phép thử; dẫn sang thứ tự phép tính.
B. Hình thành kiến thức – thứ tự thực hiện phép tính (22 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Ôn quy tắc, giải thích từng bước và áp dụng với phân số, số thập phân.
133 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Nhắc lại thứ tự phép tính số tự nhiên rồi tính: a) a) 10 + 36:2 ⋅ 3 = 10 + 18 ⋅ 3 = 10 + 54 = 64.
3
10 + 36:2 ⋅ 3; b) [5 + 2 ⋅ (9−2 )]:7. Nêu quy b) [5 + 2(9−23)]:7 = [5 + 2(9−8)]:7
tắc tương ứng khi làm với số hữu tỉ.
= [5 + 2 ⋅ 1]:7 = 7:7 = 1.
Hỏi vì sao không nhân hai với ba trước khi chia
Chỉ có cộng/trừ hoặc chỉ có nhân/chia: làm từ trái
ở a; đánh dấu lũy thừa nằm trong ngoặc ở b.
sang phải.
Không có ngoặc: lũy thừa → nhân/chia →
cộng/trừ.
Có ngoặc: trong trước, ngoài sau; với ngoặc lồng
nhau: ngoặc tròn → ngoặc vuông → ngoặc nhọn.
Thứ tự này vẫn áp dụng với số hữu tỉ.
Tính và nói rõ phép làm trước: a) 1,2−32 + 7,5: a) Tính lũy thừa và phép chia trước:
3; b) 9,8 + 1,5 ⋅ 6 + (6,8−2):3. 1,2−32 + 7,5:3 = 1,2−9 + 2,5
GV làm mẫu a kèm lời giải thích; cho HS tự làm = −7,8 + 2,5 = −5,3.
b rồi so hai thứ tự.
b) Tính trong ngoặc, rồi nhân/chia:
9,8 + 1,5 ⋅ 6 + (6,8−2):3
= 9,8 + 9 + 4,8:3
= 9,8 + 9 + 1,6 = 20,4.
2 1 5 1 3 5 5 1 5 7
Tính a) ; b) a) Trong ngoặc:
(3 + 6):4 + (4 + 8):2 9:(11−22) + 4 ⋅
2 1 5 1 3 5
1 2 + = ; + = .
(14−7). 3 6 6 4 8 8
Quy đồng riêng từng ngoặc trước; đổi phép chia Biểu thức bằng:
thành nhân nghịch đảo. Ở b cả hai hạng đều âm 5 5 5 5
: + :
nên tổng phải âm. 6 4 8 2
5 4 5 2
= ⋅ + ⋅
6 5 8 5
2 1 11
= 3 + 4 = 12.
b) Trong ngoặc:
1 5 3
;
11−22 = −22
1 2 3
14−7 = −14.
Biểu thức bằng:
5 3 7 3
:(− ) + ⋅ (− )
9 22 4 14
110 3
= − −
27 8
880 81 961
= −216−216 = −216.
134 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trên GeoGebra, nhập a=10+36/2*3 và = 64, vì 36:2 ⋅ 3 = 18 ⋅ 3 = 54 và 10 + 54 =
b=10+36/(2*3), nhấn Enter sau mỗi dòng. So 64.
sánh hai kết quả, tính lại trên giấy và chỉ dấu = 16, vì 36:(2 ⋅ 3) = 36:6 = 6 và 10 + 6 = 16
ngoặc đã làm đổi phép tính nào. .
Dùng / cho chia, * cho nhân; giữ ngoặc nguyên Chỉ biểu thức thứ hai có ngoặc buộc tính 2 ⋅ 3
như lệnh thứ hai. Hai bạn nhập luân phiên, hai trước. Tự thêm ngoặc như vậy vào biểu thức thứ
bạn kiểm trên giấy. Nếu màn hình khác 64 hoặc nhất sẽ làm đổi giá trị.
16, đọc lại ngoặc và dấu trước khi sửa. Không có
máy hay ứng dụng thì vẽ mũi tên thứ tự tính trên
giấy; chưa ghi nhận thao tác số.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cặp kiểm bài Đối chiếu hai phép tính chuẩn bị, đánh dấu phép
chuẩn bị 4 phút, chốt 3 phút; Ví dụ 1: 4 phút; làm trước.
Luyện tập 1: 5 phút, sửa 3 phút; GeoGebra: 3
phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Em cần hỗ trợ Làm theo phân công, tự giải Ví dụ 1b/Luyện tập
viết mỗi mức ưu tiên một dòng; kiểm dấu ở 1; luân phiên nhập và kiểm tay.
Luyện tập 1b và vai trò ngoặc trong hai lệnh.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em chữa Luyện Trình bày bước trong ngoặc, nhân/chia và
tập 1; một cặp giải thích khác biệt giữa hai lệnh. cộng/trừ; đối chiếu dấu các kết quả.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét thứ tự, Sửa bước nhầm thứ tự và ghi quy tắc áp dụng
dấu trung gian; nhắc nhân/chia cùng mức, kết cho số hữu tỉ.
quả máy dùng đối chiếu.
C. Luyện tập – tính hợp lí và bỏ dấu ngoặc (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Dùng tính chất phép cộng và quy tắc dấu ngoặc để tính thuận tiện.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Tính hợp lí: a) −1,2 + (−0,8) + 0,25 + 5,75− a) Nhóm hai số âm và hai số dương:
16 −20 [−1,2 + (−0,8)] + (0,25 + 5,75)−2021
2021; b) −0,1 + 9 + 11,1 + 9 .
Cho khoanh cặp tạo số nguyên; kiểm riêng tổng = −2 + 6−2021 = −2017.
một phần tư với năm phẩy bảy mươi lăm, không b) Nhóm số thập phân và phân số cùng mẫu:
nhẩm thành một. 16 20
(−0,1 + 11,1) + ( − )
9 9
4 99 4 95
.
= 11−9 = 9 −9 = 9
135 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
17 6 16 26 39 9 a) Bỏ ngoặc có dấu trừ, đổi dấu cả hai số hạng:
Bỏ ngoặc rồi tính: a) 11−(5−11) + 5 ; b) 5 + (4
9 5 6 17 6 16 26
− )−( + ). − + +
5 4 7 11 5 11 5
Khi trước ngoặc là dấu trừ, đổi dấu tất cả số 17 16 26 6
= ( + ) + ( − )
hạng trong ngoặc; gạch nối các phân số cùng 11 11 5 5
mẫu sau khi bỏ ngoặc. = 3 + 4 = 7.
b) Bỏ ngoặc rồi nhóm cùng mẫu:
39 9 9 5 6
+ − − −
5 4 5 4 7
39 9 9 5 6
= ( − ) + ( − )−
5 5 4 4 7
6 43
= 6 + 1−7 = 7 .
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc dấu Đọc bốn ý, xác định ngoặc và các số hạng có thể
ngoặc 1 phút; cá nhân làm bốn ý 6 phút; trao nhóm.
đổi/sửa 3 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm dòng bỏ Cá nhân bỏ ngoặc, nhóm và tính; cùng bạn kiểm
ngoặc trước khi tính tiếp; hỏi dấu hạng thứ hai dòng đổi dấu.
nếu đổi thiếu.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai cặp trình bày Trình bày cách nhóm và kiểm lại tổng các số
cách nhóm; một em kiểm riêng 1.28a. thập phân.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét dòng bỏ Hoàn thiện bốn lời giải, đánh dấu chỗ phải đổi
ngoặc, cách nhóm và tổng ở 1.28a; sửa bước sai. dấu khi bỏ ngoặc.
D1. Vận dụng – tìm số chưa biết và kiểm ngược (4 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Dùng quan hệ phép cộng/trừ đã học để tìm số chưa biết.
136 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
1 5 9
Tìm : a) ; b) . Dùng a) Tìm số hạng chưa biết:
+ 0,25 = 2 −(−7) = 14
1
quan hệ số hạng, tổng đã học; thay kết quả vào
= 2−0,25 = 0,25.
đề để kiểm. 1
Kiểm: 0,25 + 0,25 = .
Ở b đổi trừ số âm thành cộng số dương; tìm số 2
hạng bằng tổng trừ số hạng còn lại. b) Trừ số âm là cộng số đối:
5 9
.
+ 7 = 14
9 5 1
Suy ra .
= 14−7 = −14
Kiểm vào đề gốc:
1 5 1 10 9
.
−14−(−7) = −14 + 14 = 14
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân tính 1 Nhận diện số chưa biết và quan hệ phép cộng,
phút, cặp thử lại 1 phút, báo cáo/sửa 2 phút. trừ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi vai trò của x; Tìm hai giá trị, thay lại vào đề gốc cùng bạn.
hỗ trợ đổi trừ số âm trước khi tìm.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một em chữa b; Trình bày câu b và phép kiểm dấu âm.
bạn thay vào đề gốc để kiểm.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét cách Ghi đủ giá trị tìm được và phép thay lại.
tìm và phép thế; nối sang quy tắc chuyển vế tiết
sau.
D2. Kiểm chứng lời giải AI mô phỏng (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Giáo dục AI – [7.A1.2] (Tính chủ động của con người): kiểm từng bước bằng quy tắc
toán học.
137 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Lời giải AI mô phỏng, không phải kết quả gọi Sai khi tính 2 ⋅ 3 trước phép chia đứng bên trái.
công cụ thật: “10 + 36:2 ⋅ 3 = 10 + 36:6 = 16, Nhân và chia cùng mức ưu tiên, phải làm từ trái
vì phải nhân trước chia”. Chỉ ra bước sai; sửa và sang phải:
kiểm bằng một cách thứ hai; viết một câu nêu 10 + 36:2 ⋅ 3 = 10 + 18 ⋅ 3 = 64.
điều em phải làm trước khi dùng kết quả AI.
Kiểm bằng nhân nghịch đảo:
Hỏi nhân và chia có cùng mức ưu tiên không; 1
36:2 ⋅ 3 = 36 ⋅ ⋅ 3 = 54;
cách thứ hai dùng nhân nghịch đảo ở Bài2. Nếu 2
HS chỉ nói “AI sai”, yêu cầu chỉ phép biến đổi và 10 + 54 = 64.
chứng cứ. Có thể viết: “Em đối chiếu quy tắc và tự tính
trước khi dùng kết quả AI; ở bài này hai cách đều
cho sáu mươi tư, nên em sửa lời giải mô phỏng”.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đưa tình Đọc lời giải mô phỏng, khoanh bước có dấu hiệu
huống mục b; cá nhân tìm lỗi 1 phút, cặp kiểm sai.
hai cách 2 phút, báo cáo/chốt 2 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Yêu cầu chỉ quy Cá nhân phát hiện lỗi; cặp sửa và kiểm bằng
tắc và phép biến đổi sai; kiểm cả hai cách. nhân nghịch đảo.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một cặp trình bày; Nêu hai cách ra cùng kết quả và lí do không dùng
lớp giải thích vì sao bác kết quả mô phỏng. kết quả sai.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Đánh giá chứng Ghi lời giải sửa và trách nhiệm tự kiểm trước khi
cứ ở mục c; cần tự kiểm trước khi dùng AI, dùng AI.
không khái quát mọi câu AI đều sai.
Hướng dẫn học ở nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoàn thiện bài và giải thích quy tắc ở từng bước. Hai bài dưới dùng quan hệ phép tính đã học; đọc
trước Mục 2 về đẳng thức và quy tắc chuyển vế để chuẩn bị tiết sau.
138 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu
5 7 9 8 7 5 7 25 28 3
Tìm : a) ; b) . a) .
−(4−5) = 20 9− = 7−(−8) 4−5 = 20−20 = −20
Tính giá trị trong ngoặc/vế phải trước, dùng quan 3 9
Do đó + = ,
hệ số bị trừ, số trừ và hiệu; thay lại để kiểm. 20 20
9 3 3
Với b, số trừ bằng số bị trừ trừ hiệu; chưa cần = 20−20 = 10.
dùng quy tắc chuyển vế. 3 3 9
Kiểm: 10−(−20) = 20.
8 7 64 49 113
b) 7−(−8) = 56 + 56 = 56 .
Số trừ bằng số bị trừ trừ hiệu:
113 391
= 9− 56 = 56 .
391 113
Kiểm: 9− 56 = 56 .
3 1 Lượng bột cần thêm là:
Để làm bánh cần 24 cốc bột, Lan đã có 12 cốc.
3 1 11 3
Lan cần thêm bao nhiêu cốc để vừa đủ? Tính rồi 2 −1 = −
kiểm bằng phép cộng. 4 2 4 2
11 6 5 1
(cốc).
Đổi hỗn số thành phân số, lấy lượng cần trừ = 4 −4 = 4 = 14
lượng đã có. 1 1 6 5 11 3
Kiểm: (cốc).
12 + 14 = 4 + 4 = 4 = 24
Điều chỉnh sau bài dạy
........................................................................................................................
........................................................................................................................
139 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 11. ĐỊNH LÍ VÀ CHỨNG MINH ĐỊNH LÍ
Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
Tổ chuyên môn: ................................
Giáo viên: ................................ Lớp: 7........
Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Hình học và Đo lường – Tiết PPCT 9 – Định lí, giả thiết, kết luận và chứng minh
Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 1 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết định lí; phân biệt và viết giả thiết, kết luận bằng lời/kí hiệu.
– Bước đầu chứng minh bằng các điều đúng đã biết; dùng phản ví dụ để bác bỏ khẳng định không
đúng.
2. Năng lực
– Tư duy và lập luận khi nối giả thiết với kết luận; giao tiếp khi nêu lí do; sử dụng thước, êke để vẽ
hình minh họa.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ thực hiện và kiểm lại nhiệm vụ; trung thực ghi nhận sai sót.
– Có trách nhiệm với phần việc cá nhân, tôn trọng lập luận và góp ý của bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: các hình và khung câu hỏi trong giáo án để chiếu hoặc in; thước, êke, bảng. Không cần tệp trình
chiếu riêng.
HS: thước thẳng, êke, bút, vở; mỗi nhóm bốn có giấy để vẽ hình, ghi giả thiết/kết luận và phản ví dụ.
Máy nhóm mở sẵn GeoGebra và trang Word trắng; máy GV dùng trình chiếu, không yêu cầu tài
khoản. Nếu thiếu máy, nhóm làm trên giấy, GV minh họa thao tác chung; sản phẩm giấy chưa được
tính là thao tác số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Khởi động – đo được hay chứng minh được? (3 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hai góc đồng vị – Hình 3.45 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 55.
140
File đính kèm:
bo_giao_an_mon_toan_lop_7_ca_nam_hoc_2026_2027_co_tich_hop_n.docx



