Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Bài 10-16 - Nguyễn Hoài Phương

I. MỤC TIÊU:

 1. Kiến thức:

 _ Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng.

 _ Biết cách bảo quản hạt giống.

 2. Kỹ năng:

 _ Biết cách giâm cành, chiết cành, ghép cành.

 _ Biết cách bảo quản hạt giống.

 _ Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm.

 3. Thái độ:

 Có ý thức bảo vệ giống cây trồng nhất là giống quý, đặc sản.

II. CHUẨN BỊ:

 1. Giáo viên:

 _ Sơ đồ 3, hình 15, 16, 17 SGK phóng to.

 _ Chuẩn bị phiếu học tập.

 2. Học sinh:

 Xem trước bài 11.

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

 1. Ổn định tổ chức lớp: ( 1phút)

 2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

 _ Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt?

 _ Có mấy phương pháp chọn tạo giống cây trồng? Thế nào là phương pháp tạo giống bằng phương pháp chọn lọc? Thế nào là phương pháp tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?

 

doc30 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 16/06/2022 | Lượt xem: 23 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Bài 10-16 - Nguyễn Hoài Phương, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 7 – TIẾT 7 (20/9- 25/9-2010) BÀI 10: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: _ Hiểu được vai trò của giống cây trồng. _ Nắm được một số tiêu chí của giống cây trồng tốt. _ Biết được các phương pháp chọn, tạo giống cây trồng. 2. Kỹ năng: _ Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích. _ Kỹ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Có ý thức quý trọng, bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: _ Hình 11,12,13,14 SGK phóng to. _ Chuẩn bị phiếu học tập cho Học sinh. 2. Học sinh: Xem trước bài 10. III. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, hỏi đáp tìm tòi, thảo luận nhóm. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức lớp: ( 1phút) 2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút) _ Thế nào là bón lót, bón thúc? _ Phân hữu cơ, phân lân thường dùng để bón lót hay bón thúc? Vì sao? 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài mới: ( 2 phút) Ông cha ta thường có câu “nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” . nhưng ngày nay con người đã chủ động trong tưới tiêu nước, chủ động tạo và sử dụng phân bón, thì giống được đặt lên hàng đầu. Vậy giống cây trồng có vai trò như thế nào trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất trồng trọt và làm như thế nào để có giống tốt? Ta hãy vào bài mới. b. Vào bài mới: * Hoạt động 1: Vai trò của giống cây trồng. Yêu cầu: Hiểu được vai trò của giống cây trồng. Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 10 phút _ Giáo viên treo tranh và hỏi: + Giống cây trồng có vai trò gì trong sản xuất trồng trọt? + Nhìn vào hình 11a hãy cho biết thay giống cũ bằng giống mới năng suất cao có tác dụng gì? + Hình 11b sử dụng giống mới ngắn ngày có tác dụng gì đối với các vụ gieo trồng trong năm? + Nhìn hình 11c sử dụng giống mới ngắn ngày có ảnh hưởng như thế nào đến cơ cấu cây trồng? + Giáo viên chốt lại kiến thức, ghi bảng. _ Học sinh quan sát vàtrả lời: à Giống cây trồng có vai trò: + Tăng năng suất. + Tăng vụ. + Thay đổi cơ cấu cây trồng. à Giống cây trồng là yếu tố quyết định đối với năng suất cây trồng. à Có tác dụng tăng các vụ gieo trồng trong năm. à Làm thay đổi cớ cấu cây trồng trong năm. _ Học sinh ghi bài. I. Vai trò của giống cây trồng: Giống cây trồng tốt có tác dụng làm tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản, tăng vụ và làm thay đổi cơ cấu cây trồng trong năm. * Hoạt động 2: Tiêu chí của giống cây trồng. Yêu cầu: Nắm được những tiêu chí để chọn giống tốt. Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 6 phút _ Yêu cầu học sinh chia nhóm, thảo luận 5 tiêu chí để chọn ra những giống cây trồng tốt. _ Giáo viên hỏi: + Tại sao tiêu chí 2 không phải là tiêu chí của giống cây trồng tốt? _ Giáo viên giảng giải từng tiêu chí và hỏi: + Tại sao người ta lại chọn tiêu chí là giống chống chịu sâu bệnh? _ Tiểu kết, ghi bảng. _ Học sinh thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung. à Đó là tiêu chí : 1,3,4,5. _ Học sinh trả lời: à Giống có năng suất cao chưa hẳn là giống tốt mà giống có năng suất cao và ổn định mới là giống tốt. _ Học sinh lắng nghe và trả lời: à Nếu giống không chống chịu được sâu bệnh thì sẽ tốn nhiều công chăm sóc, năng suất và phẩm chất nông sản thấp. _ Học sinh ghi bài. II. Tiêu chí của giống cây trồng tốt: _ Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương. _ Có chất lượng tốt. _ Có năng suất cao và ổn định. _ Chống chịu được sâu bệnh. * Hoạt động 3: Phương pháp chọn tạo giống cây trồng. Yêu cầu: Nêu các đặc điểm của các phương pháp chọn tạo giống cây trồng. Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 12 phút _ Yêu cầu học sinh quan sát hình 12,13,14 và kết hợp đọc thông tin, thảo luận nhóm về 4 phương pháp đó và trả lời theo câu hỏi: + Thế nào là phương pháp chọn lọc? _ Giáo viên nhận xét, ghi bảng. _ Yêu cầu học sinh quan sát hình 13 và cho biết: + Cây dùng làm bố có chứa gì? + Cây dùng làm mẹ có chứa gì? + Thế nào là phương pháp lai? _ Giáo viên giải thích hình và ghi bảng. _ Yêu cầu 1 học sinh đọc to và hỏi: + Thế nào là phương pháp gây đột biến? _ Giáo viên giảng thích rõ thêm, ghi bảng. _ Yêu cầu nhóm cũ thảo luận và cho biết: + Thế nào là phương pháp nuôi cấy mô? _ Giáo viên giải thích , bổ sung, ghi bảng. + Theo em trong 4 phương pháp trên thì phương pháp nào được ứng dụng rộng rãi nhất hiện nay? _ Giáo viên chốt lại kiến thức. _ Học sinh quan sát và thảo luận nhóm. _ Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung. à Từ nguồn giống khởi đầu (1) chọn các cây có đặc tính tốt, thu lấy hạt. Gieo hạt của các cây được chọn (2) và so sánh với giống khởi đầu (1) và giống địa phương (3). Nếu tốt hơn thì cho sản xuất đại trà. _ Học sinh lắng nghe, ghi bài. _ Học sinh quan sát và trả lời: à Có chứa hạt phấn. à Có chứa nhuỵ. à Lấy phân hoa cuả cây dùng làm bố thụ phân cho nhụy hoa của cây dùng làm mẹ. Sau đó lấy hạt của cây mẹ gieo trồng ta được cây lai. Chọn các cây lai có đặc tính tốt để làm giống. _ Học sinh lắng nghe và ghi bảng. _ Học sinh đọc to và trả lời: à Sử dụng tác nhân vật lí (tia) hoặc hoá học để xử lí các bộ phân của cây (hạt, mầm,nụ hoa, hạt phấn) gây ra đột biến. Gieo hạt của các cây đã được xử lí đột biến, chọn những dòng có đột biến có lợi để làm giống. _ Học sinh lắng nghe, ghi bài. _ Nhóm thảo luận và trả lời: à Tách lấy mô (hoặc tế bào) sống của cây, nuôi cấy trong môi trường đặc biệt. Sau một thời gian, từ mô ( hoặc tế bào) sống đó sẽ hình thành cây mới, đem trồng và chọn lọc ra được giống mới. _ Học sinh ghi bải. à Đó là phương pháp chọn lọc. _ Học sinh lắng nghe. III. Phương pháp chọn lọc giống cây trồng: 1. Phương pháp chọn lọc: Từ nguồn giống khởi đầu (1) chọn các cây có đặc tính tốt, thu lấy hạt. Gieo hạt của các cây được chọn (2) và so sánh với giống khởi đầu (1) và giống địa phương (3). Nếu tốt hơn thì cho sản xuất đại trà. 2. Phương pháp lai: Lấy phấn hoa của cây dùng làm bố thụ phấn cho nhụy hoa của cây dùng làm mẹ. Sau đó lấy hạt của cây mẹ gieo trồng ta được cây lai. Chọn các cây lai có đặc tính tốt để làm giống. 3. Phương pháp gây đột biến: Sử dụng tác nhân vật lí (tia) hoặc hóa học để xử lí các bộ phận của cây (hạt, mầm,nụ hoa, hạt phấn) gây ra đột biến. Gieo hạt của các cây đã được xử lí đột biến, chọn những dòng có đột biến có lợi để làm giống. 4. Phương pháp nuôi cấy mô: Tách lấy mô ( hoặc tế bào) sống của cây, nuôi cấy trong môi trường đặc biệt. Sau một thời gian, từ mô ( hoặc tế bào) sống đó sẽ hình thành cây mới, đem trồng và chọn lọc ra được giống mới. Học sinh đọc phần ghi nhớ. 4. Củng cố: ( 3 phút) _ Giống có vai trò như thế nào trong trồng trọt? _ Có mấy phương pháp chọn tạo giống cây trồng? Hãy cho biết đặc điểm của phương pháp nuôi cấy mô. 5. Kiểm tra- đánh giá: ( 5 phút) I. Hãy chọn câu trả lời đúng: 1. Trong trồng trọt thì giống có vai trò: a. Quyết định đến năng suất cây trồng. b. Làm tăng chất lượng nông sản, tăng vụ. c. Có tác dụng làm thay đổi cơ cấu cây trồng. d. Câu a,b,c. 2. Tiêu chuẩn nào được dùng để đánh giá một giống tốt? a. Sinh trưởng mạnh và chất lượng tốt. b. Năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt. c. Sinh trưởng mạnh, chất lượng, năng suất cao ổn định, chống chịu sâu bệnh. d. Năng suất, chất lượng tốt và ổn định. II. Điền vào chổ trống: a. Lấy hạt của cây tốt trong quần thể đem gieo trồng ở vụ sau và so sánh với giống khởi đầu và giống địa phương là phương pháp: b. Lấy hạt lúa nẩy mầm xử lí tia phóng xạ trong điều kiện nhất định rồi đem trồng, chọn lọc là phương pháp: Đáp án: I. 1.d 2.c II. a. chọn lọc b. gây đột biến. 6. Nhận xét – dặn dò: (2 phút) _ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh. _ Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 11. TUẦN 8 – TIẾT 8 (27/9- 2/10/2010) BÀI 11: SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: _ Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng. _ Biết cách bảo quản hạt giống. 2. Kỹ năng: _ Biết cách giâm cành, chiết cành, ghép cành. _ Biết cách bảo quản hạt giống. _ Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ giống cây trồng nhất là giống quý, đặc sản. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: _ Sơ đồ 3, hình 15, 16, 17 SGK phóng to. _ Chuẩn bị phiếu học tập. 2. Học sinh: Xem trước bài 11. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức lớp: ( 1phút) 2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút) _ Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt? _ Có mấy phương pháp chọn tạo giống cây trồng? Thế nào là phương pháp tạo giống bằng phương pháp chọn lọc? Thế nào là phương pháp tạo giống bằng phương pháp gây đột biến? 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài mới: ( 2 phút) Để có giống tốt dùng trong sản xuất thì ta phải biết cách sản xuất và bảo quản. Vậy làm sao để sản xuất giống tốt và bảo quản nó? Đó là nội dung của bài học hôm nay. b. Vào bài mới: * Hoạt động 1: Sản xuất giống cây trồng. Yêu cầu: Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng. Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 18 phút _ Giáo viên hỏi: + Sản xuất giống cây trồng nhằm mục đích gì? _ Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ 3 và cho biết: + Tại sao phải phục tráng giống? + Quy trình sản xuất giống bằng hạt được tiến hành trong mấy năm? Nội dung công việc của từng năm là gì? Giáo viên giảng giải cho học sinh thế nào là giống nguyên chủng, siêu nguyên chủng. + Giống nguyên chủng là giống có chất lượng cao được nhân ra từ giống siêu nguyên chủng. + Giống siêu nguyên chủng có số lượng ít nhưng chất lượng cao. _ Giáo viên chốt lại kiến thức, ghi bảng. _ Yêu cầu học sinh chia nhóm, quan sát hình 15,16,17 và thảo luận câu hỏi: + Hãy cho biết đặc điểm của các phương pháp giâm cành, chiết cành, ghép mắt. _ Giáo viên nhận xét, bổ sung và hỏi: + Tại sao khi giâm cành người ta phải cắt bớt lại? + Tại sao khi chiết cành người ta phải dùng nilông bó kín bầu đất lại? _ Giáo viên chốt lại kiến thức, ghi bảng. _ Học sinh trả lời: à Sản xuất giống cây trồng nhằm mục đích tạo ra nhiều hạt giống, cây con phục vụ gieo trồng. _ Học sinh quan sát và trả lời: à Trong quá trình gieo trồng do những nguyên nhân khác nhau mà nhiều đặc tính tốt của giống dần mất đi. Do đó cần phải phục tráng những đặc tính tốt của giống. à Có 4 năm: + Năm thứ 1: gieo hạt đã phục tráng và chọn cây có đặc tính tốt. + Năm thứ 2: Hạt của mỗi cây tốt gieo thành từng dòng. Lấy hạt của các dòng tốt nhất hợp lại thành giống siêu nguyên chủng. + Năm thứ 3: Từ giống siêu nguyên chủng nhân thành giống nguyên chủng + Năm thứ 4: Từ giống nguyên chủng nhân thành giống sản xuất đại trà. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi bài. _ Học sinh thảo luận nhóm. _ Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung. _ Yêu cầu phải nêu được: + Giâm cành: từ cây mẹ cắt một đoạn đem giâm sau một thời gian cây ra rể. + Chiết cành; bốc 1 khoanh vỏ trên cành, bó đất lại. Sau một thời gian ra rể thì cắt rời khỏi cây mẹ và đem trồng. + Ghép mắt: là lấy mắt cuả cây này ghép vào cây khác. _ Học sinh trả lời: à Để giảm bớt cường độ thoát hơi nước giữ cho hom giống không bị héo. à Để giữ ẩm cho đất bó bầu và hạn chế sự xâm nhập của sâu bệnh. _ Học sinh ghi bài. I. Sản xuất giống cây trồng: 1. Sản xuất giống cây trồng bằng hạt: Hạt giống đã phục tráng đem gieo thành từng dòng. Lấy hạt của các dòng tốt nhất hợp lại thành giống siêu nguyên chủng rồi nhân lên thành giống nguyên chủng. Sau đó đem giống nguyên chủng ra sản xuất đại trà. 2. Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính: _ Giâm cành là từ 1 đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào đất cát, sau một thời gian cành giâm ra rể. _ Chiết cành là bóc khoanh vỏ của cành sau đó bó đất. Khi cành đã ra rể thì cắt khỏi cây mẹ và trồng xuống đất. _ Ghép mắt: lấy mắt ghép ghép vào một cây khác (gốc ghép). * Hoạt động 2: bảo quản hạt giống cây trồng. Yêu cầu: Biết cách bảo quản hạt giống. Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 10 phút _ Yêu cầu học sinh đọc mục II và hỏi: + Tại sao phải bảo quản hạt giống cây trồng? + Tại sao hạt giống đem bảo quản phải khô? + Tại sao hạt giống đem bảo quản phải sạch, không lẫn tạp chất? + Hạt giống thường có thể bảo quản ở đâu? _ Giáo viên chốt lại kiến thức, ghi bảng. _ Học sinh đọc và trả lời: à Nếu như không bảo quản thì chất lượng hạt sẽ giảm và có thể mất khả năng nẩy mầm. à Để hạn chế sự hô hấp của hạt. à Nếu lẫn tạp chất thì chất lượng giống sẽ kém và các loại côn trùng sẽ dễ xâm nhập hơn. à Hạt giống có thể bảo quản trong chum, vại, bao, túi khí hoặc trong các kho đông lạnh. _ Học sinh ghi bài. II. Bảo quản hạt giống cây trồng: Có hạt giống tốt phải biết cách bảo quản tốt thì mới duy trì được chất lượng của hạt. Hạt giống có thể bảo quản trong chum, vại, bao, túi khí hoặc trong các kho đông lạnh. Học sinh đọc phần ghi nhớ. 4. Củng cố: ( 3 phút) _ Cho biết quy trình sản xuất giống bằng hạt. _ Có những phương pháp nhân giống vô tính nào? _ Nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống. 5. Kiểm tra- đánh giá: ( 5 phút) 1. Ghép thứ tự của các câu từ 1 -3 với các câu từ a - c cho phù hợp: Hình thức Cách tiến hành Giâm cành Chiết cành. Ghép mắt a) Lấy mắt ghép, ghép vào một cây khác. b) Lấy một đoạn cành cắt rời từ thân mẹ, đem giâm vào đất cát sau đó từ cành giâm mọc thành rể. c) Bốc một khoanh vỏ của cành, bó đất lại. Khi cành ra rể thì đem trồng xuống đất. 2. Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được áp dụng đối với: a. Cây ngũ cốc. C.Cây lấy hạt. b. Cây họ đậu. d.Cả 3 câu a,b,c. 3. Trong trồng trọt hạt để làm giống phải: a. Khô, sạch, không lẫn tạp chất. c. Không bị sâu bệnh. b. Tỉ lệ hạt lép thấp. d. Cả 3 câu. Đáp án: 1. a – 3, c – 2, b – 1 2.d 3.d 6. Nhận xét – dặn dò: (2 phút) _ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh. _ Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 12. TUẦN 9 – TIẾT 9(04/10- 9/10/2010) BÀI 12: SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: _ Biết được tác hại của sâu bệnh hại cây trồng. _ Hiểu được khái niệm côn trùng và bệnh cây. _ Nhận biết được các dấu hiệu của cây khi bị sâu bệnh phá hại. 2. Kỹ năng: _ Hình thành những kỹ năng phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng. _ Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu bệnh. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: _ Hình 18, 19, 20 SGK phóng to. _ Phiếu học tập. 2. Học sinh: Xem trước bài 12. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) _ Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào? _ Thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép mắt? _ Em hãy nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài mới: (2 phút) Trong trồng trọt có nhiều nhân tố làm giảm năng suất và chất lượng nông sản, trong đó sâu, bệnh là 2 nhân tố gây hại nhiều nhất. Để hạn chế sâu bệnh hại cây trồng ta cần nắm vững các đặc điểm của sâu bệnh hại. Để hiểu rõ điều đó ta vào bài mới. b. Vào bài mới: * Hoạt động 1: Tác hại của sâu bệnh. Yêu cầu: Nắm được tác hại của sâu bệnh để có cách phòng trừ tốt nhất Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 8 phút _ Yêu cầu học sinh đọc phần I SGK và trả lời các câu hỏi: + Sâu, bệnh có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống cây trồng? + Em hãy nêu một vài ví dụ về ảnh hưởng của sâu bệnh hại đến năng suất và chất lượng nông sản mà em biết hay thấy ở địa phương. _ Giáo viên nhận xét, bổ sung. _ Giáo viên giảng thêm: + Sâu bệnh hại có ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây: cây trồng bị biến dạng, chậm phát triển, màu sắc biến đổi. + Khi bị sâu bệnh phá hại, năng suất cây trồng giảm mạnh. + Khi bị sâu bệnh phá hại, chất lượng nông sản giảm. _ Tiểu kết, ghi bảng. _ Học sinh đọc và trả lời: à Sâu, bệnh có ảnh hưởng xấu đến đời sống cây trồng. Khi bị sâu, bệnh phá hại, cây trồng sinh trưởng, phát triển kém, năng suất và chất lượng nông sản giảm thậm chí không cho thu hoạch. _ Học sinh cho ví dụ: _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi bài. I. Tác hại của sâu, bệnh: Sâu, bệnh ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng phát triển của cây trồng và làm giảm năng suất, chất lượng nông sản. * Hoạt động 2: Khái niệm về côn trùng và bệnh cây. Yêu cầu: Hiểu được khái niệm côn trùng và bệnh cây. Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 20 phút _Yêu cầu học sinh đọc mục II.1 và trả lời các câu hỏi: + Côn trùng là gì? + Vòng đời của côn trùng được tính như thế nào? + Trong vòng đời , côn trùng trải qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển nào? + Biến thái của côn trùng là gì? _ Yêu cầu học sinh chia nhóm, quan sát kĩ hình 18,19 và nêu những điểm khác nhau giữa biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn? _ Giáo viên giảng giải thêm khái niệm về côn trùng. _ Tiểu kết, ghi bảng. _ Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục II và hỏi: + Thế nào là bệnh cây? + Hãy cho một số ví dụ về bệnh cây. _ Giáo viên nhận xét, bổ sung, ghi bảng. _ Giáo viên treo tranh, đem những mẫu cây bị bệnh cho học sinh quan sát, thảo luận nhóm và hỏi: + Ở những cây bị sâu, bệnh phá hại ta thường gặp những dấu hiệu gì? + Nhìn vào hình cho biết hình nào cây bị sâu và hình nào cây bị bệnh. + Khi cây bị sâu, bệnh phá hại thường có những biến đổi về màu sắc, cấu tạo, trạng thái như thế nào? _ Giáo viên chốt lại kiến thức cho học sinh. _ Tiểu kết, ghi bảng. _ Học sinh đọc thông tin và trả lời: à Côn trùng là lớp động vật thuộc ngành Chân khớp, cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng. Ngực mang 3 đôi chân và thường có 2 đôi cánh, đầu có 1 đôi râu. à Vòng đời của côn trùng là khoảng thời gian từ giai đoạn trứng đến giai đoạn trưởng thành và lại đẻ trứng. à Qua các giai đoạn: trứng – sâu non – nhộng – trưởng thành hoặc trứng – sâu non – trưởng thành. à Biến thái là sự thay đổi cấu tạo, hình thái cuả côn trùng trong vòng đời. _ Học sinh chia nhóm và thảo luận , nêu ra sự khác nhau: + Biến thái hoàn toàn phải trải qua 4 giai đoạn: trứng – sâu non – nhộng – trưởng thành. + Biến thái không hoàn toàn chỉ trải qua 3 giai đoạn: trứng – sâu non- trưởng thành. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi bài. _ Học sinh đọc và trả lời: à Bệnh cây là trạng thái không bình thường về chức năng sinh lí, cấu tạo và hình thái cả cây dưới tác động của VSV gây bệnh và điều kiện sống không bình thường. _ Học sinh cho một số ví dụ. _ Học sinh ghi bài. _ Học sinh thảo luận nhóm và trả lời: à Thường có những biến đổi về màu sắc, hình thái,cấu tạo. _ Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung. _ Yêu cầu nêu được: + Bị sâu: a,b,h. + Bệnh: c,d,e,g. à Cây trồng thường thay đổi: + Cấu tạo hình thái: biến dạng lá, quả, gãy cành, thối cũ, thân cành sần sùi. + Màu sắc: trên lá, quả có đốm nâu, đen, vàng. + Trạng thái: cây bị héo rũ. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi bài. III. Khái niệm về côn trùng và bệnh cây: 1. Khái niệm về côn trùng: Côn trùng là lớp động vật thuộc ngành Chân khớp, cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng. Ngực mang 3 đôi chân và thường có 2 đôi cánh, đầu có 1 đôi râu. Biến thái của côn trùng là sự thay đổi cấu tạo, hình thái của côn trùng trong vòng đời. Có 2 loại biến thái: + Biến thái hoàn toàn. + Biến thái không hoàn toàn. 2. Khái niệm về bệnh cây: Bệnh cây là trạng thái không bình thường của cây do VSV gây hại hoặc điều kiện sống bất lợi gây nên. 3. Một số dấu hiệu của cây trồng bị sâu, bệnh phá hại: Khi bị sâu bệnh phá hại màu sắc, cấu tạo, hình thái các bộ phận của cây bị thay đổi. Học sinh đọc phần ghi nhớ. 4. Củng cố: ( 3 phút) _ Em hãy nêu tác hại của sâu, bệnh. _ Trình bày khái niệm về côn trùng và bệnh cây. _ Dấu hiệu nào chứng tỏ cây trồng bị sâu, bệnh phá hại? 5. Kiểm tra- đánh giá: ( 5phút) I. Hãy chọn câu trả lời đúng: 1. Điều nào sau đây đúng với côn trùng: a. Động vật chân khớp. b. Vòng đời trải qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau. c. Có 2 kiểu biến thái là biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn. d. Tất cả các câu trên. 2. Những biểu hiện khi cây trồng bị sâu bệnh phá hại là: a. Màu sắc trên lá, quả thay đổi. b. Hình thái lá, quả biến dạng. c. Cây bị héo rũ. d. Cả 3 câu a, b, c. II. Phân biệt biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn. Biến thái không hoàn toàn Biến thái hoàn toàn Đáp án: I (Đ).1.d 2.d II. – Biến thái không hoàn toàn trải qua 3 giai đoạn (sâu non, trứng, sâu trưởng thành ), ở giai đoạn sâu trưởng thành chúng phá hoại mạnh nhất. - Biến thái hoàn toàn trải qua 4 giai đoạn (nhộng, sâu non , trứng,sâu trưởng thành), ở giai đoạn sâu non chúng phá hoại mạnh nhất. 6.Nhận xét – dặn dò: ( 2 phút) _ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh. _ Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 13. TUẦN 10 – TIẾT 10 (18/10- 23/10/2010) BÀI 13: PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: _ Biết được các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh. _ Hiểu được các phương pháp phòng trừ sâu bệnh. 2. Kỹ năng: _ Có khả năng vận dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại trong sản xuất. _ Phát triển kĩ năng quan sát và trao đổi nhóm. 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ cây trồng, đồng thời bảo vệ môi trường sống. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: _ Hình 21,22,23 SGK phóng to. _ Bảng phụ, phiếu học tập. 2. Học sinh: Xem trước bài 13. III. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức lớp: ( 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút) _ Thế nào là biến thái của côn trùng? Phân biệt 2 loại biến thái. _ Nêu những dấu hiệu thường gặp ở cây bị sâu, bệnh phá hại. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài mới: ( 2phút) Sâu, bệnh ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng và làm giảm năng suất, chất lượng nông sản. Vậy làm thế nào để phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng? Đây là nội dung của bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu. b. Vào bài mới: * Hoạt động 1: Nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại. Yêu cầu: Biết được các nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại. Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 6 phút _ Yêu cầu học sinh đọc mục I và trả lời các câu hỏi: + Khi tiến hành phòng trừ sâu, bệnh cần đảm bảo các nguyên tắc nào? + Nguyên tắc “ phòng là chính” có những lợi ích gì? + Em hãy kể một số biện pháp phòng mà em biết. + Trừ sớm, trừ kịp thời là như thế nào? + Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ là như thế nào? _ Giáo viên giảng giải thêm cho học sinh hiểu rõ hơn về các nguyên tắc đó. _ Tiểu kết, ghi bảng. _ Học sinh đọc và trả lời: à Cần đảm bảo các nguyên tắc sau: + Phòng là chính. + Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt để. + Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ. à Ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh ít, giá thành thấp.I1 à Như: làm cỏ, vun xới, trồng giống kháng sâu bệnh, luân canh, à Khi cây mới biểu hiện bệnh sâu thì trừ ngay, triệt để để mầm bệnh không có khả năng gây tái phát. à Là phối hợp sử dụng nhiều biện pháp với nhau để phòng trừ sâu, bệnh hại. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi bài. I. Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại: Cần phải đảm bảo các nguyên tắc: _ Phòng là chính. _ Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt để. _ Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ. * Hoạt động 2: Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại. Yêu cầu: Hiểu được các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại. Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 21 phút _ Giáo viên hỏi: + Có mấy biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại? _ Chia nhóm học sinh, yêu cầu thảo luận và hoàn thành bảng. _ Giáo viên tổng hợp ý kiến các nhóm và đưa ra đáp án: _ Học sinh trả lời: à Có 5 biện pháp: + Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống chịu sâu, bệnh hại. + Biện pháp thủ công. + Biện pháp hóa học. + Biện pháp sinh học. + Biện pháp kiểm dịch thực vật. _ Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng. _ Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. II. Các biện pháp phòng trừ sâu,bệnh hại: 1. Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống chịu sâu, bệnh hại: Có thể sử dụng các biện pháp phòng trừ như: _ Vệ sinh đồng ruộng, làm đất. _ Gieo trồng đúng kỹ thuật. _ Luân canh. _ Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lí. _ Sử dụng giống chống chịu sâu bệnh. 2. Biện pháp thủ công: Dùng tay bắt sâu hay vợt, bẩy đèn, bả độc để diệt sâu hại. 3. Biện pháp hóa học: Sử dụng thuốc hóa học để trừ sâu bệnh bằng cách: phun thuốc, rắc thuốc vào đất, trộn thuốc vào hạt giống. 4. Biện pháp sinh học: Dùng các loài sinh vật như: ong mắt đỏ, bọ rùa, chim, ếch, các chế phẩm sinh học để diệt sâu hại. 5. Biện pháp kiểm dịch thực vật: Là sử dụng hệ thống các biện pháp kiễm tra, xử lí những sản phẩm nông lâm nghiệp nhằm ngăn chặn sự lây lan của sâu, bệnh hại nguy hiểm. Biện pháp phòng trừ Tác dụng phòng trừ sâu, bệnh hại _ Vệ sinh đồng ruộng. _ Làm đất. _ Gieo trồng đúng thời vụ. _ Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lí. _ Luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên một đơn vị diện tích. _ Sử dụng giống kháng sâu bệnh. _ Trừ mầm mống sâu

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_bai_10_16_nguyen_hoai_phuong.doc
Giáo án liên quan