Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Bài 31: Giống vật nuôi - Nguyễn Quốc Việt

I.Mục tiêu bài học

Qua bài này, học sinh phải:

 Biết được thế nào là giống vật nuôi

 Hiểu được các cách phân loại giống vật nuôi và các điều kiện để được công nhận là giống vật nuôi

 Nắm được vai trò quan trọng của giống vật nuôi tốt trong chăn nuôi.

 Có thái độ học tập tích cực, ứng dụng những điều đã học vào thực tế sản xuất ở địa phương.

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên

 Nội dung bài học và kiến thức bổ sung có liên quan đến bài học

 Tranh ảnh của một số giống vật nuôi như vịt, heo, bò

 Bài tập SGK trang 83, phiếu thảo luận trang 84, bảng phụ trang 85.

2.Học sinh

 Học thuộc bài 30

 Nghiên cứu trước bài 31, tìm hiểu đặc điểm của một số giống vịt, bò, heo.

III.Các hoạt động dạy - học

1. Ổn định lớp (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (4’)

a. Hoàn thành sơ đồ sau:

b. Trình bày nhiệm vụ của ngành

 chăn nuôi ở nước ta?

 

doc5 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 16/06/2022 | Lượt xem: 104 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Bài 31: Giống vật nuôi - Nguyễn Quốc Việt, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 22 Ngày soạn 16/1/2009 Tiết 32 Ngày dạy 20/1/2009 Bài 31 GIỐNG VẬT NUÔI @&? I.Mục tiêu bài học Qua bài này, học sinh phải: Biết được thế nào là giống vật nuôi Hiểu được các cách phân loại giống vật nuôi và các điều kiện để được công nhận là giống vật nuôi Nắm được vai trò quan trọng của giống vật nuôi tốt trong chăn nuôi. Có thái độ học tập tích cực, ứng dụng những điều đã học vào thực tế sản xuất ở địa phương. II.Chuẩn bị 1.Giáo viên Nội dung bài học và kiến thức bổ sung có liên quan đến bài học Tranh ảnh của một số giống vật nuôi như vịt, heo, bò Bài tập SGK trang 83, phiếu thảo luận trang 84, bảng phụ trang 85. 2.Học sinh Học thuộc bài 30 Nghiên cứu trước bài 31, tìm hiểu đặc điểm của một số giống vịt, bò, heo. Vai trò của ngành chăn nuôi III.Các hoạt động dạy - học Ổn định lớp (1’) Kiểm tra bài cũ (4’) Hoàn thành sơ đồ sau: Trình bày nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ở nước ta? Giới thiệu bài mới (3’) Để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi, người ta thường chọn những giống vật nuôi phù hợp với mục đích chăn nuôi. Để biết được giống vật nuôi có vai trò quan trọng như thế nào trong chăn nuôi, chúng ta cùng tìm hiểu bài 31. Giống vật nuôi Các hoạt động dạy - học TG NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 10’ 7’ 8’ I.Khái niệm về giống vật nuôi 1.Thế nào là giống vật nuôi? Giống vật nuôi là sản phẩm do con người tạo ra. Mỗi giống vật nuôi đều có đặc điểm ngoại hình giống nhau, có năng suất và chất lượng sản phẩm như nhau, có tính di truyền ổn định, có số lượng cá thể nhất định 2.Phân loại giống vật nuôi Theo địa lí Theo hình thái, ngoại hình Theo mức độ hoàn thiện giống Theo hướng sản xuất 3.Điều kiện để được công nhận là giống vật nuôi Có chung nguồn gốc Có đặc điểm ngoại hình và năng giống nhau Có đặc điểm di truyền ổn định Có số lượng cá thể đông và phân bố trên một địa bàn rộng. HĐ1. Tìm hiểu khái niệm về giống vật nuôi Treo hình 51,52, 53 trang 83 SGK Treo bài tập trang 83 Giống vật nuôi là sản phẩm do con người tạo ra. Mỗi giống vật nuôi đều có đặc điểm giống nhau, có .. và .. như nhau, có tính di truyền ổn định, có số lượng cá thể nhất định Treo các hình sau: Tóm lại, giống vật nuôi là gì? Giới thiệu có rất nhiều giống vật nuôi, tuỳ theo từng vùng mà có cách gọi tên khác nhau đó là phân loại theo địa lí; dựa vào các đặc điểm ngoại hình như màu sắc lông da đó là phân loại theo hình thái ngoại hình; theo mức độ hoàn thiện giống; theo hướng sản xuất. Từng cách phân loại mà GV hướng dẫn cho HS nêu ví dụ minh hoạ như SGK. Tóm lại, có những cách phân loại giống vật nuôi nào? Treo lại bài tập vừa làm. Phân tích khái niệm để làm rõ các điều kiện để được công nhận là giống vật nuôi Giới thiệu các hình +Hình 51.Giống vịt cỏ: tầm vóc nhỏ bé, nhanh nhẹn, dễ nuôi, lông có nhiều màu khác nhau +Hình 52.Bò sữa Hà Lan có màu lông lang trắng den, cho sản lượng sữa cao +Hình 53. Lợn Landrace có thân dài, tai to rũ xuống trước mặt, có tỉ lệ nạc cao. Các từ cần điền Ngoại hình; năng suất; chất lượng sản phẩm HS thảo luận 4’ hoàn thành bảng Tên giống vật nuôi Đặc điểm ngoại hình dễ nhận biết nhất Gà lơ go Lông trắng, thân hình chữ nhật dài Bò Lai sin Thân to, lông vàng sậm, có u vai to Heo Đu rốc Thân to, dài, lông đỏ, bụng thon Trả lời lại bài tập vừa làm +Theo địa lí +Theo hình thái, ngoại hình +Theo mức độ hoàn thiện giống +Theo hướng sản xuất HS cần nêu được 4 ý chính từ khái niệm +Có chung nguồn gốc +Có đặc điểm ngoại hình và năng giống nhau +Có đặc điểm di truyền ổn định +Có số lượng cá thể đông và phân bố trên một địa bàn rộng. Nêu ví dụ SGK để minh hoạ. 7’ II.Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi HĐ2. Tìm hiểu về vai trò của giống trong chăn nuôi Cho HS xem bảng năng suất và chất lượng sản phẩm một số giống vật nuôi Tại sao khối lượng tối đa của lợn Landrace và lợn Ỉ lại khác xa như vậy? Năng suất thịt trứng sữa cao hay thấp trong cùng một giống là do đâu? Vậy em có kết luận gì? Tại sao tỉ lệ mỡ sữa trong trong Mura và bò vàng lại khác xa nhau? Em có kết luận gì? Tóm lại, vai trò của giống vật nuôi là gì? 1 HS đọc bảng Do các giống khác nhau kích thước khối lượng cơ thể khác nhau. Cùng một giống mà chăm sóc nuôi dưỡng khác nhau thì năng suất cũng khác nhau Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi. Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc thì các giống khác nhau sẽ cho năng suất khác nhau Do khác giống. Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi. Giống vật nuôi quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi. Giống vật nuôi Khối lượng thịt (kg) Năng suất trứng (quả) Năng suất sữa (kg) Tỷ lệ mỡ trong sữa (%) Lợn Landrace 350 Lợn Ỉ 50-60 Vịt siêu thịt 170-180 Vịt Khaki campbell 240-280 Bò Hà Lan 5.500-6000 Bò vàng Việt Nam 300-400 3.8-4 Trâu mura 7.9 IV.Tổng kết bài học – Đánh giá – Dặn dò (5’) A.Tổng kết bài học Hoàn thành các yêu cầu sau Học sinh đọc “Ghi nhớ” Nối cột A và B cho phù hợp nội dung A B A-B Lợn Móng Cái Lợn Thuộc Nhiêu Lợn Mường Khương Lợn Landrace hướng nạc Vịt Bắc Kinh Gà tre, gà ác, gà ri Gà Leghorn hướng trứng Vịt siêu thịt Bò chuyên dụng thịt Limonsin Bò u, bò vàng Bò lang trắng đen – chuyên sữa Theo địa lí Theo hình thái, ngoại hình Theo mức độ hoàn thiện giống Theo hướng sản xuất 1- 2- 3- 4- Chọn câu đúng nhất: Giống vật nuôi có vai trò Cung cấp thực phẩm thịt trứng sữa cho xã hội Nâng cao chất lượng và số lượng thịt trứng sữa cho con người Quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi Cung cấp thực phẩm, sức kéo, phân bón và các sản phẩm khác cho xã hội. Điền vào chỗ trống từ thích hợp Giống vật nuôi là sản phẩm do con người tạo ra. Mỗi giống vật nuôi đều có đặc điểm giống nhau, có .. và .. như nhau, có tính di truyền ổn định, có số lượng cá thể nhất định Đáp án 2.A-B: 1-a,b,c,e; 2-j,k; 3-f; 4-d,e,h,k 3.c 4. Ngoại hình; năng suất; chất lượng sản phẩm B.Đánh giá C.Công việc về nhà 1. Làm đầy đủ các bài tập trong vở bài tập 2. Học bài 31 3. Nghiên cứu trước bài 32, giải thích mối quan hệ trong hình 54 về sự tăng trưởng của vịt, bảng trang 87, giải thích sơ đồ 8 Rút kinh nghiệm

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_bai_31_giong_vat_nuoi_nguyen_quoc_vi.doc