Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tiết 1-48

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1. Kiến thức:

- Phân biệt được tính chất đất bằng trị số pH

- Nêu được đặc điểm của đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng.

- Nêu được những dấu hiệu cơ bản của khái niệm độ phì nhiêu của đất và vai trò của độ phì nhiêu trong trồng trọt.

- Hình thành ý thức giữ gìn đọ phì nhiêu của đát bằng cách sử dụng hợp lí, chăm sóc và cải tạo đất.

2. Kĩ năng: Áp dụng vào thực tế để nâng cao độ phì nhiêu của đất trồng ở địa phương và gia đình của mình

3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập và có ý thức bảo vệ ,duy trì,nâng cao độ phì nhiêu của đất

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

1. Giáo viên: Chuẩn bị nội dung bài học.

2. Học sinh: 3 cốc nhựa đựng 3 loại đát (sét, cát, thịt); 3 cốc thuỷ tinh chứa nước sạch; 3 cốc có vạch chia.

III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

-Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm

IV. TỔ CHỨC GIỜ HỌC.

1. Khởi động:

- Mục tiêu: Kiểm tra sự ôn bài cũ của HS

- Thời gian: 5 phút

- Cách tiến hành: Đặt câu hỏi để hs trả lời

HS1: ? Nêu vai trò của trồng trọt trong đời sống và nền kinh tế ở địa phương em?

HS2: ? Đất trồng là gì ?Nêu tầm quan tọng của đất trồng?

 

doc150 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 16/06/2022 | Lượt xem: 16 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tiết 1-48, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:15/8/2010 Ngày giảng: 7A:16/8/2010 7B:18/8/2010 Tiết 1: vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt. Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng. I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: - Nêu được vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt ở nước ta hiện nay. - Nêu được bản chất của đất trồng, phân biệt được các thành phần không phải là đất. - Nêu được vai trò của đất đối với cây trồng, thành phần của đất và vai trò của từng thành phần đối với cây trồng. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng khái quát, phân tích. - áp dụng các kiến thức kĩ thuật vào trồng trọt. 3. Thái độ: - Có hứng thú học tập kỹ thuật nông nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt - Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường đất. II. Đồ dùng dạy học. 1. Giáo viên: Tranh, hình vẽ, sơ đồ thành phần của đất 2. Học sinh: SGK, tài liệu học tập. III. Phương pháp dạy học. -Vấn đáp, thuyết trình IV. Tổ chức giờ học. 1. Khởi động. - Mục tiêu: giúp HS hình thành niềm say mê môn học - Thời gian: 5 phút - Cách tiến hành: GV giới thiệu toàn bộ các kiến thức trong toàn bộ chương trình công nghệ 7. 2. Bài mới. Hoạt động 1. Tìm hiểu vai trò của trồng trọt. - Mục tiêu: HS hiểu được vai trò của trồng trọt - Thời gian: 7 phút - Đồ dùng: - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu hs tìm hiểu thông tin SGK. (?) Cho biết vai trò sử dụng của các loại cây sau: lúa, sắn, chè, cà phê, mía, cao su, cam, nho, lạc, dứa? - Yêu cầu hs quan sát hình 1 SGK. (?) Cho biết vai trò của trồng trọt? * Kết luận: Vai trò của trồng trọt: - Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. - Cung cấp thức ăn cho vật nuôi. - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp. - Cung cấp nông sản cho xuất khẩu. - Trả lời được: + Làm thức ăn cho người: lúa, cam, lạc + Làm thức ăn cho vật nuôi: sắn + Cung cấp cho công nghiệp: dứa, mía + Xuất khẩu: chè, cà phê - Dựa vào vai trò sử dụng các loại lương thực, thực phẩm đ vai trò của trồng trọt. Hoạt động 2. Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt. - Mục tiêu: nắm được nhiệm vụ của ngành trồng trọt ở nước ta. - Thời gian: 8 phút - Đồ dùng: phiếu học tập - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu hs làm bài tập SGK theo nhóm - GV nhận xét. * Kết luận: Nhiệm vụ của trồng trọt: - Sản xuất lương thực, thực phẩm đảm bảo đời sống, phát triển chăn nuôi và xuất khẩu - HS hoạt động nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp hoàn thành nhiệm vụ trồng trọt. - Mục tiêu: nắm được các biện pháp hoàn thành nhiệm vụ trồng trọt. - Thời gian: 7 phút - Đồ dùng: - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV thông báo: (?) Sản phẩm cây trồng trong 1 năm phụ thuộc vào những yếu tố nào? (?) Làm thế nào để tăng năng suất cây trồng trong 1 vụ? Tăng số vụ trong 1 1năm? Tăng diện tích đất canh tác? * Kết luận: các biện pháp: - Tăng diện tích canh tác (khai hoang, lấn biển...) - Tăng vụ (dùng giống ngắn ngày) - Tăng năng suất (sử dụng kĩ thuật tiên tiến) - HS nắm được: Sản phẩm cây trồng 1 năm = năng suất cây trồng/ 1 vụ/ 1 đơn vị diện tích x số vụ trong năm x diện tích đất trồng trọt. - Phụ thuộc vào năng suất cây trồng trong 1 vụ và tổng diện tích gieo trồng. - HS trả lời: Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm đất trồng, vai trò của đất với cây trồng, thành phần của đất trồng. - Mục tiêu: nắm được khái niệm về đất trồng và vai trò của đất đối với cây trồng - Thời gian: 15 phút - Đồ dùng: Tranh, hình vẽ, sơ đồ thành phần của đất - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Đặt tình huống: Có 2 khay đất và đá. Trồng cây vào khay nào thì cây sẽ sống? * Kết luận: Đất trồng là lớp đất bề mặt của vỏ Trái Đất, ở đó cây trồng sinh trưởng, phát triển và cho sản phẩm. - Yêu cầu hs quan sát hình 2 SGK. (?) Đất có vai trò gì? (?) Làm thế nào để xác định được đất cung cấp dinh dưỡng, nước, oxi? * Kết luận: - Yêu cầu hs quan sát sơ đồ 1 SGK. (?) Nêu các thành phần của đất trồng? * Kết luận: - HS trả lời: Cây trong khay chứa đất sẽ sống, sinh trưởng và phát triển. - Quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi. - cung cấp dinh dưỡng, nước, oxi cho cây và giữ cho cây đứng thẳng. + Đất khô đ cây chết + Không bón phân đ cây lên chậm + Nhiều nước đ thiếu oxi đ cây chết - Nêu được các thành phần của đất trồng. 3. Tổng kết - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, hướng dẫn về nhà. - Thời gian: 3 phút - Cách tiến hành: * Củng cố: Hệ thống lại kiến thức bài học * Dặn dò: - Học bài theo hệ thống câu hỏi SGK - Chuẩn bị trước bài 3 ================================== Ngày soạn: 16/8/2010 Ngày giảng: 7A: 18/8/2010 7B: 19/8/2010 Tiết 2 Một số tính chất của đất trồng I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: - Phân biệt được tính chất đất bằng trị số pH - Nêu được đặc điểm của đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng. - Nêu được những dấu hiệu cơ bản của khái niệm độ phì nhiêu của đất và vai trò của độ phì nhiêu trong trồng trọt. - Hình thành ý thức giữ gìn đọ phì nhiêu của đát bằng cách sử dụng hợp lí, chăm sóc và cải tạo đất. 2. Kĩ năng: áp dụng vào thực tế để nâng cao độ phì nhiêu của đất trồng ở địa phương và gia đình của mình 3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập và có ý thức bảo vệ ,duy trì,nâng cao độ phì nhiêu của đất II. Đồ dùng dạy học. 1. Giáo viên: Chuẩn bị nội dung bài học. 2. Học sinh: 3 cốc nhựa đựng 3 loại đát (sét, cát, thịt); 3 cốc thuỷ tinh chứa nước sạch; 3 cốc có vạch chia. III. Phương pháp dạy học. -Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm IV. Tổ chức giờ học. 1. Khởi động: - Mục tiêu: Kiểm tra sự ôn bài cũ của HS - Thời gian: 5 phút - Cách tiến hành: Đặt câu hỏi để hs trả lời HS1: ? Nêu vai trò của trồng trọt trong đời sống và nền kinh tế ở địa phương em? HS2: ? Đất trồng là gì ?Nêu tầm quan tọng của đất trồng? 2. Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần cơ giới của đất. - Mục tiêu: Hiểu đựợc thành phần cơ giới của đất - Thời gian: 15 phút - Đồ dùng: Các mẫu đất hs chuẩn bị - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu hs nhắc lại thành phần của đất. - Trong phần vô cơ của phần rắn lại gồm những hạt có kích thước khác nhau là: hạt cát, hạt limon, hạt sét. - Yêu cầu hs đọc SGK tìm số liệu về kích thước các hạt. (?) Dựa vào kích thước cho biết 3 loại hạt này khác nhau như thế nào? - GV đưa ra tỉ lệ % các hạt: + Đất sét: 25% cát, 30% limon, 45% sét + Đất thịt: 45% cát, 40% limon, 15% sét + Đất cát: 85% cát, 10% limon, 5% sét (?) Căn cứ vào đâu để chia ra 3 loại đất chính? - Ngoài 3 loại đất chính còn có các loại đất trung gian như: đất pha cát, đất thịt nhẹ... (?) Thành phần cơ giới khác thành phần của đất như thế nào? (?) Đất cát, thịt, sét có đặc điểm cơ bản là gì? * Kết luận: - Tỉ lệ % các hạt cát, limon, sét tạo nên thành phần cơ giới của đất - Tuỳ tỉ lệ từng loại hạt trong đất mà chia ra thành đất sét, đất thịt, đất cát. - Nhác lại thành phần của đất: rắn, lỏng, khí. - HS tìm hiểu được: + Hạt cát có đường kính 0,05 – 2 mm + Hạt limon có đường kính 0,002 – 0,05 mm + Hạt sét có đường kính < 0,002 mm - Hạt sét nhỏ, hạt cát to - Căn cứ vào % các loại hạt trong đất mà người ta chia ra thành 3 loại đất chính: đất cát, đất sét, đất thịt. - HS trả lời câu hỏi Hoạt động 2. Tìm hiểu độ chua, độ kiềm của đất. - Mục tiêu: HS nắm được tính chất của đất trồng - Thời gian: 8 phút - Đồ dùng: - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Thông báo: Dùng trị số pH để đánh giá độ chua, độ kiềm của đất. Để đo độ chua, độ kiềm ta lấy dinh dưỡng đất để đo độ pH từ đó xác định độ chua, độ kiềm của đất. (?) Nêu trị số pH với 3 loại đất: chua, kiềm, trung tính? * Kết luận: + Đất chua: pH < 6,5 + Đất kiềm: pH > 7,5 + Đất trung tính: pH 6,6 đến 7,5 - HS thu nhận thông tin - HS xác định được: + Đất chua: pH < 6,5 + Đất kiềm: pH > 7,5 + Đất trung tính: pH 6,6 đến 7,5 Hoạt động 3. Tìm hiểu khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất, độ phì nhiêu của đất. - Mục tiêu: Nắm được khả năng giữ nước của một số loại đất từ đó biết lựa chọn cây trồng phù hợp với từng loại đất - Thời gian: 12 phút - Đồ dùng: Các đồ dùng hs được giao chuẩn bị - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu hs tìm hiểu thông tin SGK về khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất? - Yêu cầu hs dựa vào kiến thức đã học làm bài tập trang 9 SGK * Kết luận: - Yêu cầu hs đọc SGK tìm hiểu thông tin, trả lời câu hỏi: (?) Đất phì nhiêu phải có đặc điểm quan trọng nào? (?) Làm thế nào để đảm bảo đất luôn luôn phì nhiêu? * Kết luận: + Đất sét giữ nước, chất dinh dưỡng tốt + Đất thịt giữ nước, chất dinh dưỡng TB + Đất cát giữ nước, chất dinh dưỡng kém - HS tìm hiểu, báo cáo: + Đất sét giữ nước, chất dinh dưỡng tốt + Đất thịt giữ nước, chất dinh dưỡng TB + Đất cát giữ nước, chất dinh dưỡng kém - Làm BT, báo cáo kết quả. - Cung cấp đủ nước, dinh dưỡng, oxi cho cây trồng đảm bảo năng suất cao. - Phải giữ đất không bị bạc màu, bón phân vô cơ, hữu cơ, trồng các loại cây họ đậu, canh tác hợp lí. 3. Tổng kết - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, hướng dẫn về nhà. - Thời gian: 5 phút - Cách tiến hành: * Củng cố: Hệ thống kiến thức bài học. * Dặn dò: - Học bài theo câu hỏi SGK - Đọc trước bài 6 =============================== Ngày soạn: 21/8/2010 Ngày giảng: 7A: 23/8/2010 7B: 23/8/2010 Tiết 3 Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lí. - Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất. 2. Kĩ năng: Vận dụng biện pháp cải tạo , bảo vệ đất đối với trồng trọt tại gia đình và địa phương 3. Thái độ: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất. II. Đồ dùng dạy học. 1. Giáo viên: - Phiếu học tập (bảng sgk Tr-14) - Hình phóng to hình vẽ 2, 3, 5 sgk. - Hình ảnh đồi trọc, xói mòn trơ lại sỏi, đá. 2. Học sinh: SGK, tài liệu học tập. III. Phương pháp dạy học. - Thuyết trình , vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm nhỏ IV. Tổ chức giờ học. 1. Khởi động. - Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài cũ của học sinh, đặt vấn đề vào bài mới. - Thời gian: 5 phút - Cách tiến hành: * Kiểm tra bài cũ: Thành phần cơ giới của đất là gì. Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng * Đặt vấn đề: Đất là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông, lâm nghiệp. Vì vậy chúng ta phải biết cách sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất. Bài học này giúp các em hiểu: sử dụng đất như thế nào là hợp lí, có những biện pháp nào để cải tạo, bảo vệ đất? 2. Bài mới. Hoạt động 1. Tìm hiểu tại sao phải sử dụng đất một cách hợp lí. - Mục tiêu: : HS hiểu được vì sao lại phải sử dụng hợp lý. Từ đó có ý thức bảo vệ tài nguyên đất. - Thời gian: 12 phút - Đồ dùng: Phiếu học tập - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS đọc nội dung phần I và trả lời các câu hỏi sau (?) Vì sao phải sử dụng đất hợp lý? - GV nhận xét và bổ sung thêm (?) Em hãy nêu một số biện pháp sử dụng đất một cách hợp lý? - Tổ chức HS hoạt động nhóm bàn làm bài tập sgk - Gọi đại diện nhóm trả lời đồng thời GV ghi nhanh lên bảng, Gọi các nhóm khác bổ sung. * Kết luận: Do nhu cầu lương thực , thực phẩm ngày càng tăng trong khi diện tích đất trồng trọt có hạn vì vậy phải sử dụng đất một cách hợp lý - Cá nhân đọc nội dung mục I và trả lời theo yêu cầu - Trả lời: Do nhu cầu về lương thực, thực phẩm - HS lắng nghe và tự ghi vào vở Do nhu cầu lương thực , thực phẩm ngày càng tăng trong khi diện tích đất trồng trọt có hạn vì vậy phải sử dụng đất một cách hợp lý - HS hoạt động nhóm hoàn chỉnh nội dung bài tập - Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác theo dõi bổ sung và cá nhân hoàn chỉnh kiến thức đúng vào sgk Hoạt động 2. Giới thiệu một số biện pháp cải tạo và bảo vệ đất - Mục tiêu: HS biết được một số biện pháp thường dùng để cải tạo và bảo vệ đất - Thời gian: 20 phút - Đồ dùng: Bảng phụ - Cách tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV giới thiệu để HS thấy được 1 số loại đất cần cải tạo ở nước ta + Đất xám bạc màu:nghèo dinh dưỡng, tầng đất mặt rất mỏng , đất thường chua + Đất mặn: Có nồng độ muối tan tương đối cao, cây trồng không sống được trừ các cây chịu mặn + Đất phèn: Chứa nhiều muối phèn, gây độc hại cho cây trồng , đất rất chua - Cho HS thảo luận nhóm bàn quan sát các hình3, hình 4 để trả lời các câu hỏi sgk - GV gọi đại diện nhóm bàn trả lời GV ghi nhanh lên bảng và nhận xét , hoàn chỉnh kiến thức trong bảng * Kết luận: Trong phần này chúng ta phải nắm được một số biện pháp cải tạo đất nhằm tăng độ phì nhiêu cho đất nhằm giúp cây trồng sinh trưởng phát triển cho năng suất cao - HS lắng nghe để nắm được tình chất , đặc điểm một số loại đất - HĐ nhóm bàn thảo luận đưa ra câu trả lời - Đại diện nhóm báo cáo - HS theo dõi và hoàn thiện kiến thức đúng vào vở 3. Tổng kết - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, hướng dẫn về nhà. - Thời gian: 8 phút - Cách tiến hành: * Củng cố: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ sgk - GV nêu câu hỏi gọi HS trả lời (?) Hãy nêu những biện pháp để cải tạo đất? (?) Hãy nêu những biện pháp sử dụng đất một cách hợp lý? - GV nhận xét các câu trả lời và cho điểm khuyến khích nếu HS trả lời tốt - GV nhận xét , đánh giá giờ học - 2 HS đọc ghi nhớ - 1 HS trả lời - 1 HS trả lời - Lắng nghe - Lắng nghe để tự rút kinh nghiệm cho mình trong các giờ học sau * Dặn dò: - Dặn HS về học bài, hoàn chỉnh nội dung 2 bảng vào vở. - Đọc trước bài 4, bài 5. Mỗi nhóm chuẩn bị : 3 mẫu đất lấy ở 3 nơi. ============================ Ngày soạn: 23/8/2010 Ngày giảng: 7A: 25/8/2010 7B: 25/8/2010 Tiết 4 Thực hành: xác định thành phần cơ giới của đất. Xác định độ ph của đất I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: - Xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay. - Xác định được độ pH của đất bằng phương pháp so màu. 2. Kĩ năng: - Thực hiện đúng các thao tác thực hành. - Rèn luyện tính chính xác trong thực hành. 3. Thái độ: - Yêu thích trồng trọt, làm vườn. II. Đồ dùng dạy học. 1. Giáo viên: - Hình vẽ quy trình thực hiện vê đất. - Chất chỉ thị màu chuẩn; thang màu chuẩn 2. Học sinh: Mỗi nhón chuẩn bị: - Mẫu đất thịt, cát, sét. - Lọ thuỷ tinh (nhựa) 200 – 250 ml; thước nhựa có chia độ; bảng chuẩn phân cấp. - Thìa nhựa; dao III. Phương pháp dạy học. - Thuyết trình, vấn đáp, làm mẫu, hoạt động nhóm IV. Tổ chức giờ học. 1. Khởi động. - Mục tiêu: Giúp HS thấy được mục đích , tác dụng của bài thực hành - Thời gian: 3 phút - Cách tiến hành: GV đặt vấn đề vào bài:Trong các bài học trước chúng ta đã biết tên một số loại đất, tính chất của đất và làm cách nào để nhận biết được những loại đất đó, hôm nay chúng ta cùng làm thực hành để xác định và từ đó chúng ta sẽ biết cách cải tạo để phù hợp với loại cây trồng nhằm cho năng suất cao 2. Thực hành. Hoạt động 1. Hướng dẫn thực hành. - Mục tiêu: HS nắm được các bước thực hành. - Thời gian: 8 phút - Đồ dùng: Hình vẽ quy trình thực hiện vê đất. - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ thực hành của hs - GV hướng dẫn hs nắm được các yêu cầu của đất - Yêu cầu hs quan sát hình vẽ quy trình thực hiện. - GV thao tác mẫu, vừa thao tác vừa giới thiệu bằng lời. - GV thao tác mẫu, vừa thao tác vừa giới thiệu bằng lời. - Nhắc nhở hs vệ sinh môi trường khi thực hành. 1. Xác định thành phần cơ giới của đất - HS nắm được: + Đất hơi ẩm: ấn vào không có dấu vân tay + Đất ẩm: ấn vào có in dấu vân tay + Đất ướt: khi cầm dính vào tay - HS quan sát, lắng nghe 2. Xác định độ pH - HS theo dõi, nắm được quy trình thực hành: + Lấy mẫu đất + Đặt mẫu đất + Nhỏ chất chỉ thị màu + So sánh kết quả với thang chỉ thị màu đ đọc độ pH Hoạt động 2. Tổ chức thực hành. - Mục tiêu: Rèn kĩ năng thực hành - Thời gian: 25 phút - Đồ dùng: Dụng cụ các nhóm đã chuẩn bị. - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Chia các nhóm học sinh thực hành - Theo dõi thao tác của các nhóm, hướng dẫn, chỉnh sửa các nhóm chưa đạt yêu cầu. - Các nhóm thực hành theo sự phân công của giáo viên. + Nhóm 1, 2: Vê đất + Nhóm 3, 4: Xác định độ pH - Các nhóm ghi kết quả vào báo cáo thực hành Hoạt động 3. Kết thúc thực hành. - Mục tiêu: Nhận xét, rút kinh nghiệm - Thời gian: 7 phút - Cách tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu hs ngừng làm việc, thu dọn vệ sinh. - GV nhận xét: + Chuẩn bị + Tinh thần thái độ làm việc + Thao tác thực hiện - Đánh giá kết quả thực hành. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. 3. Tổng kết - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, hướng dẫn về nhà. - Thời gian: 2 phút - Cách tiến hành: * Dặn dò: - Chuẩn bị bài 9 ============================ Ngày soạn: 28/8/2010 Ngày giảng: 7A: 30/8/2010 7B: 30/8/2010 Tiết 5 Tác dụng của phân bón trong trồng trọt I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm cơ bản của phân bón, phân biệt được một số loại phân bón thông thường. - Giải thích được vai trò của phân bón đối với đất trồng, với năng suất và chất lượng sản phẩm. - Có ý thức vận dụng nguồn phân bón và sử dụng phân bón để phát triển sản xuất. 2. Kĩ năng: - Chọn đúng liều lượng, chủng loại phân bón phù hợp loại cây, đất. - Phát triển tư duy kĩ thuật và tư duy kinh tế. 3. Thái độ: Tinh thần học tập tích cực, luôn có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ (thân, cành, lá) cây hoang dại làm phân bón II. Đồ dùng dạy học. 1. Giáo viên: - Hình vẽ 1 số loại cây dùng làm phân xanh - Hình vẽ 1 số loại cây trồng thiếu N, P, K... - Sơ đồ 2 sgk 2. Học sinh: Một số loại phân bón hoá học. III. Phương pháp dạy học Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm IV. Tổ chức giờ học. 1. Khởi động: - Mục tiêu: Đặt vấn đề, tạo hứng thú học tập cho hs. - Thời gian: 3 phút - Cách tiến hành: GV giới thiệu vào bài mới: Ngay từ xa xưa ông ta đã nói: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”. Câu tục nhữ này phần nào đã nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt.. Bài này chúng ta hiểu xem phân bón có tác dụng gì trong sản xuất nông nghiệp 2. Bài mới. Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm bản chất của phân bón. - Mục tiêu: HS biết được đặc điểm cơ bản của phân bón, phân biệt được một số loại phân bón thông thường - Thời gian: 25 phút - Đồ dùng: Bảng phụ (Sơ đồ 2) - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh (?) Kể tên các loại và dạng phân bón thường dùng ở địa phương em? (?) Tác dụng của phân bón? (?) Phân bón do con người tạo ra hay có sẵn trong tự nhiên? * Kết luận: Phân bón là loại thức ăn do con người tạo ra và cung cấp cho cây trồng. - Cho hs xem mẫu phân bón, hướng dẫn hs tìm hiểu các loại phân bón. - Phát phiếu học tập, yêu cầu hs đọc SGK hoàn thành sơ đồ: - GV nhận xét (?) Những phân bón trên khác nhau như thế nào? - Yêu cầu hs làm bài tập trang 16 SGK - GV cung cấp thông tin: Vôi cjỉ coi là vật liệu cải tạo chua cho đất, đến nay các nhà nông học không xếp vôi vào phân bón - HS kể được 1 số loại phân bón: chuồng, xanh, NPK, đạm, lân... - Cung cấp những thứ cần thiết làm thức ăn cho cây trồng. - Do con người tạo ra. ? ? ? ? ? ? ? Phân bón ? ? ? ? ? - HS làm bài tập, báo cáo kết quả Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của phân bón. - Mục tiêu: Biết được tác dụng của phân bón đối với cây trồng , với năng suất và chất lượng nông sản - Thời gian: 12 phút - Đồ dùng: Các mẫu phân bón - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Treo tranh vẽ, yêu cầu hs quan sát, trả lời câu hỏi: (?) Phân bón có tác dụng như thế nào với sinh trưởng và năng suất của cây trồng? (?) Phân bón ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm như thế nào? Cho ví dụ? - Yêu cầu hs quan sát hình 6 SGK, phân tích, trả lời câu hỏi: (?) Tác dụng của phân bón như thế nào? Các mũi tên trong hình thể hiện điều gì? - GV nhận xét. (?) h.6 lại ghi là bón phân hợp lý. Em hiểu thế nào là bón phân hợp lí? * Kết luận: - GV liên hệ: Mặt tiêu cực của phân bón là gây ô nhiễm môi trường nước, không khí, ô nhiễm thực phẩm. - HS trả lời được: tác dụng cho cây sinh trưởng tốt, năng suất cao. - Làm giảm chất lượng sản phẩm VD: Cam thiếu phân bón quả nhỏ, ít nước, ăn nhạt... - Tác dụng: + Đối với đất + Đối với cây trồng - Bón phân hợp lí là bón đúng liều lượng, chủng loại, phải cân đối giữa các loại phân với nhau. 3. Tổng kết - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, hướng dẫn về nhà. - Thời gian: 5 phút - Cách tiến hành: * Củng cố: - Hệ thống hoá kiến thức bài học. - Tìm hiểu mục Có thể em chưa biết * Dặn dò: - Học bài theo câu hỏi SGK ================================= Ngày soạn: 30/8/2010 Ngày giảng: 7A: 01/9/2010 7B: 01/9/2010 Tiết 6 Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: - Trình bày được cách sử dụng phân bón. Giải thích được cơ sở của việc sử dụng phân bón một cách khái quát. - Xác định được cách bảo quản phù hợp với từng dạng phân bón. - Biết bón đúng từng loại phân cho từng loại cây trồng, từng giai đoạn phát triển của cây. 2. Kĩ năng: vận dụng vào gia đình để giúp bố mẹ có cách bảo quản phân tốt nhất 3. Thái độ: Có ý thức tiết kiệm; Bảo vệ môi trường khi sử dụng và bảo quản phân bón - Có ý thức bảo vệ, chống ô nhiễm môi trường. II. Đồ dùng dạy học. 1. Giáo viên: Hình 7, 8, 9 ,10 sgk Tr 21 phóng to, bảng phụ 2. Học sinh: Mẫu phân bón vi sinh, vi sinh hữu cơ. III. Phương pháp dạy học. - Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm IV. Tổ chức giờ học. 1. Khởi động: - Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài cũ của HS, đặt vấn đề vào bài mới. - Thời gian: 5 phút - Cách tiến hành: * Kiểm tra bài cũ: Phân bón là gì? Khi bón phân vào đất có tác dụng gì? *GV giới thiệu bài mới: Trong bài 7 chúng ta đã làm quen với một số loại phân bón thường dùng trong nông nghiệp hiện nay. Bài này chúng ta sẽ học cách sử dụng các loại phân bón đó sao cho có thể thu được năng suất cây trồng cao, chất lượng nông sản tốt và tiết kiệm được phân bón 2. Bài mới. Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sử dụng phân bón. - Mục tiêu: nắm được các cách bón phân - Thời gian: 15 phút - Đồ dùng: Hình 7, 8, 9 ,10 sgk Tr 21 phóng to - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu hs tìm hiểu thông tin SGK hoàn thiện bảng sau: Tên phân bón Đặc điểm Cách sử dụng Phân hữu cơ Phân hoá học Phân vi sinh - GV nhận xét câu trả lời. * Kết luận: - HS tìm hiểu thông tin, trả lời được: + Bón thúc hay bón lót + Bón cho loại cây nào, giai đoạn nào + Bón cho rễ hay lá + Bón cho rễ theo hàng, hốc, vãi + Làm thế nào để không gây ô nhiễm môi trường. - HS báo cáo kết quả Hoạt động 2. Tìm hiểu cách bảo quản phân bón. - Mục tiêu: biết cách sử dụng phân bón thông thường; vận dụng vào thực tế để sử dụng bón phân hợp lý - Thời gian: 15 phút - Đồ dùng: bảng phụ - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu hs tìm hiểu thông tin SGK hoàn thiện bảng sau: Tên phân bón Đặc điểm Cách bảo quản Phân hữu cơ Phân hoá học Phân vi sinh - GV nhận xét câu trả lời. * Kết luận: - HS tìm hiểu thông tin, trả lời được: + loại hút ẩm cần bảo quản như thế nào + loại khó tiêu cần bảo quản như thế nào + loại chứa mầm bệnh cần xử lí như thế nào - HS báo cáo kết quả 3. Tổng kết - Mục tiêu: Củng cố kiến thức, hướng dẫn về nhà. - Thời gian: 10 phút - Cách tiến hành: * Củng cố Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh (?) Quan sát h.7, 8, 9, 10 SGK Tr. 21. Nêu tên cách bón phân của từng hình? ưu, nhược điểm của mỗi cách bón? - GV nhận xét (?) Xác định cách sử dụng của từng loại phân bón cho phù hợp từng loại cây trong bảng sau - HS hoạt động, làm bài tập - HS trả lời, ghi vào bảng Loại phân Loại cây Lân Đạm Kali Phân chuồng 1. Lúa nước 2. Khoai lang 3. Cam * Dặn dò: - Học bài theo câu hỏi SGK - Chuẩn bị bài 10 ====================== Ngày soạn: 5/9/2010 Ngày giảng: 7A: 6/9/2010 7B: 6/9/2010 Tiết 7 Vai trò của giống và phương pháp chon, tạo giống cây trồng I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: - Nêu được vai trò của giống trong sản xuất nông nghiệp. - Biết một số tiêu chí cơ bản đánh giá giống cây trồng hiện nay. - Hiểu các phương pháp chọn giống cây trồng: Phương pháp chọn lọc, gây đột biến, nuôi cấy mô... - So sánh được ưu và nhược điểm của các phương pháp chọn giống. 2. Kĩ năng: Vận dụng các phương pháp chọn tạo giống vào trong gia đình , đặc biệt là phương pháp lai 3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn giống cây trồng quý hiếm của địa phương. II. Đồ dùng dạy học. 1. Giáo viên: Các hình vẽ (hình 11, hình 12, hình 13), bảng phụ 2. Học sinh: SGK, tài liệu học tập III. Phương pháp dạy học. - Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm IV. Tổ chức giờ học. 1. Khởi động. - Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài học, tạo hứng thú học tập. - Thời gian: 3 phút - Cách tiến hành: Trong hệ thống các biện pháp kỹ thuật trồng trọt , giống cây trồng chiếm vị trí hàng đầu . Phân bón , thuốc trừ sâu là những thứ cần thiết nhưng không phải yếu tố trước tiên của hoạt động trồng trọt . Không có giống cây trồng là không có hoạt động trồng trọt . Bài này giúp các em hiểu rõ vai trò của giống tron

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_tiet_1_48.doc