Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tiết 29-45

1. Mục tiêu :

 - Hiểu được ý nghĩa mục đích, biện pháp của bảo vệ và khoanh nuôi rừng.

 - Hình thành những kỹ năng bảo vệ, nuôi dưỡng rừng.

 - Có ý thức bảo vệ và phát triển rừng.

2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên.

 Hình 48, 49 SGK phóng to.

 - Phiếu học tập.

b) Chuẩn bị của học sinh.

- SGK, vở ghi.

3. Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ:

 * Câu hỏi: Phục hồi rừng sau khai thác bằng những biện pháp nào?

 

doc39 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 20/06/2022 | Lượt xem: 224 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tiết 29-45, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày dạy:........../......./2013- Tiết: 29 KHAI THáC RừNG 1. Mục tiêu : - Phân biệt các loại khai thác, điều kiện khai thác biện pháp phục hồi rừng . - Biết được các rừng sau khi khai thác rừng. - Kỹ năng sử dụng phương thức thích hợp để khai thác rừng. - Có ý thức sử dụng hợp lí, bảo vệ tài nguyên rừng. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên. - Bảng 2, hình 45,46, 47 SGK phóng to. b) Chuẩn bị của học sinh. - SGK, vở ghi. 3. Tiến trình bài dạy: a) ổn định tổ chức. b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của GV Treo bảng 2 và yêu cầu quan sát + Có mấy loại khai thác rừng? Thế nào là khai thác trắng? Thời gian chặt hạ và cách phục hồi rừng của nó? Thế nào là khai thác dần? Thời gian chặt hạ và cách phục hồi rừng của khai thác dần? Thế nào là khai thác chọn? Thời gian chặt hạ và cách phục hồi rừng của khai thác chọn? Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa 3 loại khai thác rừng. - Giáo viên sửa, bổ sung. Kết luận Yc hs đọc phần thông tin mục II và quan sát hình 45, 46 + Hãy cho biết tình hình rừng ở nước ta từ năm 1943 đến 1995 qua bài 22 ta đã học? Nước ta đã áp dụng những điều kiện nào để khai thác rừng? Yc hs nghiên cứu thông tin mục SGK + Đối với rừng khai thác trắng ta nên phục hồi rừng như thế nào? Biện pháp phục hồi rừng đã khai thác trắng ra sao? Đối với rừng khai thác dần và khai thác chọn để phục hồi ta phải làm sao? Cho biết các biện pháp phục hồi rừng đã khai thác dần và khai thác chọn. Hoạt động của HS I. Các loại khai thác rừng: - Hs quan sát và trả lời: à Là chặt toàn bộ cây rừng trong một lần. + Thời gian chặt trong mùa khai thác gỗ (<1 năm). + Cách phục hồi: trồng rừng. à Chặt toàn bộ cây rừng trong 3 đến 4 lần khai thác. + Thời gian: kéo dài 5 đến 10 năm. + Rừng tự phục hồi bằng tái sinh tự nhiên. à Chặt cây già, cây có phẩm chất và sức sống kém. Giữ lấy cây còn non, cây gỗ tốt và có sức sống mạnh. + Không hạn chế thời gian. + Rừng tự phục hồi. - Hs quan sát và trả lời: II. Điều kiện áp dụng khai thác rừng hiện nay ở Việt Nam: Hs đọc thông tin , quan sát và trả lời: - Rừng bị tàn phá nghiêm trọng, diện tích, độ che phủ của rừng giảm mạnh, diện tích đồi trọc, đất hoang ngày càng tăng. * Các điều kiện: - Chỉ được khai thác chọn chứ không được khai thác trắng. - Rừng còn nhiều cây gỗ to có giá trị kinh tế. - Lượng gỗ khai thác chọn < 35% lượng gỗ của khu vực khai thác III. Phục hồi rừng sau khai thác 1. Rừng đã khai thác trắng. - Rừng đã khai thác trắng ta nên trồng rừng để phục hồi - Trồng xen cây công nghiệp với cây rừng. 2. Rừng đã khai thác dần và khai thác chọn. - Rừng đã khai thác dần và khai thác chọn: thúc đẩy tái sinh tự nhiên để rừng phục hồi. * Biện pháp. * Thúc đẩy tái sinh tự nhiên để rừng tự phục hồi bằng các biện pháp: - Chăm sóc cây gieo giống. - Phát dọn cây cỏ hoang dại. - Dặm cây hay gieo hạt vào nơi có ít cây tái sinh và nơi không có cây gieo trồng. c. Củng cố luyện tập - Hs đọc phần ghi nhớ và em có thể chưa biết. d. Hướng dẫn hs tự học ở nhà - Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài - Về nhà xem trước bài 29. Duyệt của Tổ Ngày......tháng...... năm 2013 Ngày dạy:........../......./2013- Tiết:30 bảo vệ và khoanh nuôi rừng 1. Mục tiêu : - Hiểu được ý nghĩa mục đích, biện pháp của bảo vệ và khoanh nuôi rừng. - Hình thành những kỹ năng bảo vệ, nuôi dưỡng rừng. - Có ý thức bảo vệ và phát triển rừng. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a) Chuẩn bị của giáo viên. Hình 48, 49 SGK phóng to. - Phiếu học tập. b) Chuẩn bị của học sinh. - SGK, vở ghi. 3. Tiến trình bài dạy: a) Kiểm tra bài cũ: * Câu hỏi: Phục hồi rừng sau khai thác bằng những biện pháp nào? b) Dạy nội dung bài mới: - Y/c học sinh đọc thông tin mục I Nguyên nhân nào làm cho rừng bị suy giảm? Em hãy cho biết tác hại của việc phá rừng thông qua vai trò của rừng và trồng rừng. Cho biết ý nghĩa của việc bảo vệ và khoanh nuôi rừng. - Tổng kết, ghi bảng. Yc hs đọc thông tin mục II.1 và trả lời các câu hỏi: - Tài nguyên rừng gồm có các thành phần nào? Cho biết mục đích của việc bảo vệ rừng. +Ví dụ: ở Đồng Tháp có rừng nào không, có động vật nào quý hiếm không? - Gv sửa, bổ sung, ghi bảng. + Theo em các hoạt động nào của con người được coi là xâm hại tài nguyên rừng? Tham gia bảo vệ rừng bằng cách nào? - Gv treo hình 49 và giải thích hình . Nêu tác hại của việc phá rừng, cháy rừng. Khoanh nuôi phục hồi rừng nhằm mục đích gì? + Khoanh nuôi phục hồi rừng bao gồm các đối tượng khoanh nuôi nào? Khi nào ta phải khoanh nuôi phục hồi rừng? Hãy nêu lên các biện pháp khoanh nuôi phục hồi rừng? - Giáo viên chốt kiến thức I. ý nghĩa. Học sinh đọc và trả lời: - Sự phá hoại rừng bừa bãi: đốt rừng, phá rừng - Tác hại của việc phá rừng là: + Đối với môi trường + Đối với đời sống + Không bảo tồn được những loài sinh vật quý hiếm Bảo vệ và khoanh nuôi rừng có ý nghĩa sinh tồn đối với cuộc sống và sản xuất của con người. II. Bảo vệ rừng. 1. Mục đích. Học sinh đọc thông tin và trả lời: - Gồm có các loài động vật, thực vật rừng, đất có rừng và đồi trọc, đất hoang thuộc sản xuất lâm nghiệp. * Mục đích: + Giữ gìn tài nguyên + Tạo điền kiện để rừng phát triển, cho sản lượng cao và chất lượng tốt nhất. à Như rừng tràm, Sếu đầu đỏ ở vờn quốc gia Tràm Chim.. 2. Biện pháp: Học sinh đọc mục 2 và trả lời - Phá rừng bừa bãi, gây cháy rừng, lắng chiếm rừng và đất rừng, mua bán lâm sản, săn bắn động vật rừng, + Ngăn chặn và cấm phá hoại tài nguyên rừng, đất rừng. + Kinh doanh rừng, đất rừng phải được Nhà nước cho phép. + Chủ rừng và Nhà nước phải có kế hoạch phòng chống cháy rừng . III. Khoanh nuôi phục hồi rừng. 1. Mục đích: à Tạo hoàn cảnh thuận lợi để những nơi đã mất rừng phục hồi và phát triển thành rừng có sản lượng cao. 2. Đối tượng khoanh nuôi: + Đất mất rừng bỏ hoang. + Đồng cỏ, cây bụi xen cây gỗ, tầng đất mặt dày trên 30 cm. - Đất lâm nghiệp đã mất rừng nhưng còn khả năng phục hồi thành rừng . 3. Biện pháp. + Bảo vệ: cấm chăn thả đại gia súc, tổ chức phòng chóng cháy rừng, + Phát dọn dây leo, bụi rậm, cuốc xới đất tơi xốp. + Tra hạt hay trồng cây vào nơi đất có khoảng trống lón. c. Củng cố luyện tập - Hs đọc phần ghi nhớ d. Hướng dẫn hs tự học ở nhà - Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài - Về nhà xem trước và chuẩn bị bài ôn tập. Duyệt của Tổ Ngày......tháng...... năm 2013 Ngày dạy:........../......./2013- Tiết:31 PHầN 3: CHăN NUôI Chương I: ĐạI CươNG Về Kĩ THUậT CHăN NUôI Bài 30: VAI TRò Và NHIệM Vụ PHáT TRIểN CHăN NUôI 1.Mục tiêu: - Hiểu được vai trò của chăn nuôi. - Biết được nhiệm vụ phát triển của ngành chăn nuôi. - Quan sát và thảo luận nhóm - Có ý thức học tốt về kỹ thuật chăn nuôi và có thể vận dụng vào công việc chăn nuôi của gia đình. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh. a. Chuẩn bị của giáo viên. - SGK, giáo án - Hình 50 SGK phóng to. - Sơ đồ 7, phóng to. b. Chuẩn bị của học sinh. - Xem trước bài 30. 3. Tiến trình bài dạy. * Giới thiệu bài: (2 phút) Chăn nuôi là một trong những ngành sản xuất chính trong nền kinh tế nước ta, có vai trò vô cùng quan trọng. Chính vì vậy việc phát triển chăn nuôi một cách toàn diện được xem là nhiệm vụ quan tọng hàng đầu. Để hiểu được vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi, ta vào bài mới. Treo hình 50, yêu cầu hs quan sát Nhìn vào hình a, b, c, d cho biết chăn nuôi cung cấp gì? Vd: Lợn cung cấp sản phẩm gì? +Trâu, bò cung cấp sản phẩm gì? + Hiện nay còn cần sức kéo từ vật nuôi không? + Theo hiểu biết của em loài vật nuôi nào cho sức kéo? + Làm thế nào để môi trường không bị ô nhiễm vì phân của vật nuôi? + Hãy kể những đồ dùng làm từ sản phẩm chăn nuôi mà em biết? + Em có biết ngành y và được dùng nguyên liệu từ ngành chăn nuôi để làm gì không? Nêu một vài ví du? Tiểu kết, ghi bảng. Treo tranh sơ đồ 7 yêu cầu hs quan sát Chăn nuôi có mấy nhiệm vụ? Em hiểu như thế nào là phát triển chăn nuôi toàn diện? Em hãy cho ví dụ về đa dạng loài vật nuôi? + Địa phương em có trang trại không? + Phát triển chăn nuôi có lợi ích gì? Em hãy kể ra một vài ví dụ. + Em hãy cho một số ví dụ về đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho sản xuất? + Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lý là như thế nào? Từ đó cho biết mục tiêu của ngành chăn nuôi ở nước ta là gì? Em hiểu như thế nào là sản phẩm chăn nuôi sạch? Em hãy mô tả nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta trong thời gian tới? Vai trò của ngành chăn nuôi Học sinh quan sát * Cung cấp: + Hình a: cung cấp thực phẩm như: thịt, trứng, sữa. + Hình b: cung cấp sức kéo như: trâu, bò.. + Hình c: cung cấp phân bón. + Hình d: cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ. - Cung cấp thịt và phân bón - Cung cấp sức kéo và thịt. - Vẫn còn cần sức kéo từ vật nuôi - Đó là trâu, bò, ngựa hay lừa. - Phải ủ phân cho hoai m?c - Như: giầy, dép, cặp sách, lượt, quần áo.. - Tạo vắc xin, huyết thanh.vd: thỏ và chuột bạch.. - Cung cấp thực phẩm. - Cung cấp sức kéo. - Cung cấp phân bón. - Cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất khác. Nhiệm vụ phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta (20’) - Học sinh quan sát - Có 3 nhiệm vụ: + Phát triển chăn nuôi toàn diện. + Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất + Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lý - Phát triển chăn nuôi toàn diện là phải: + Đa dạng về loài vật nuôi + Đa dạng về quy mô chăn nuôi: Nhà nước, nông hộ, trang trại. Vd: Trâu, bò, lợn, gà, vịt, ngỗng Ví dụ: Tạo giống mới năng suất cao, tạo ra thức ăn hỗn hợp,.. + Cho vay vốn, tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển. + Đào tạo những cán bộ chuyên trách để quản lý chăn nuôi: bác sĩ thú y - Tăng nhanh về khối lượng và chất lượng sản phẩm chăn nuôi (sạch, nhiều nạc) cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu - Là sản phẩm chăn nuôi không chứa các chất độc hại. - Phát triển chăn nuôi toàn diện. - Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất - Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lý. c. Củng cố luyện tập. (4’) - Hs học phần ghi nhớ Bài tập: Hãy khoanh tròn vào đầu các câu đúng Chăn nuôi cung cấp nhiều loại vật nuôi Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi là đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. Chăn nuôi cung cấp thực phẩm cho con người. Chăn nuôi có nhiệm vụ cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ. Đáp án: b, c d. Hướng dẫn hs tự học ở nhà. (1’) - Nhận xét về thái độ học tập của h?c sinh. - Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 31. Duyệt của Tổ Ngày......tháng...... năm 2013 Ngày dạy:........../......./2013- Tiết:32 GIốNG VậT NUôI 1.Mục tiêu: a. Kiến thức. - Hiểu được thế nào là khái niệm của giống vật nuôi. - Biết được vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi. b. Kỹ năng. - Có được kỹ năng phân loại giống vật nuôi c. Thái độ. - Có ý thức trong việc bảo vệ giống vật nuôi quý 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh. a. Chuẩn bị của giáo viên. - SGK, giáo án - Hình 51,52, 53 và bảng 3 SGK phóng to. - Bảng con, phiếu đáng giá. b. Chuẩn bị của học sinh. - SGK, vở ghi - Xem trước bài 31. 3. Tiến trình bài dạy. Kiểm tra bài cũ (5') * Câu hỏi: Chăn nuôi có vai trò gì? Em hãy cho biết nhiệm vụ của chăn nuôi? * Đáp án: - Cung cấp thực phẩm. - Cung cấp sức kéo. - Cung cấp phân bón. - Cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất khác. - Phát triển chăn nuôi toàn diện. - Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất - Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lý. * Giới thiệu bài: (1') Ta đã biết giống vật nuôi là yếu tố quyết định đến năng suất và chất lượng chăn nuôi. Vậy giống vật nuôi là gì và vai trò của giống vật nuôi đối với ngành chăn nuôi ra sao? Ta hãy vào bài 31. b. Dạy nội dung bài mới: Treo tranh 51, 52, 53 yc hs quan sát Yc hs đọc phần thông tin mục I.1 và trả lời các câu hỏi bằng cách điền vào chỗ trống . - Giáo viên chia nhóm thảo luận: Đặc điểm ngoại hình, thể chất và tính năng sản xuất của những con vật khác giống thế nào? Em lấy ví dụ về giống vật nuôi và ngoại hình của chúng theo mẫu? Vậy thế nào là giống vật nuôi? Nếu không đảm bảo tính di truyền ổn định thì có được coi là giống vật nuôi hay không? Tại sao? - Giáo viên nhận xét, bổ sung - Yêu cầu h? c sinh đọc phần thông tin mục I.2 và trả lời câu hỏi: + Có mấy cách phân loại giống vật nuôi? Phân loại giống vật nuôi theo địa lí như thế nào? Cho ví dụ? Thế nào là phân loại theo hình thái, ngoại hình? Cho ví dụ? Thế nào là phân loại theo mức độ hoàn thiện của giống? Cho ví dụ? Giống nguyên thủy là giống như thế nào? Cho ví dụ? Thế nào là phân loại theo hướng sản xuất? Cho vd? Giống vật nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi? Giống quyết định đến năng suất thể hiện như thế nào? Gv treo bảng 3 và mô tả năng suất chăn nuôi của một số giống vật nuôi + Năng suất sữa và trứng của ga (Logo+Gàri) và bò (Hà lan +Sin) là do yếu tố nào quyết định? Ngoài giống ra thì yếu tố nào cũng quan trọng ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm? + Chất lượng sữa dựa vào yếu tố nào? + Sữa ở giống trâu Mura, giống bò Hà Lan, giống bò Sin, dựa vào yếu tố nào? + Hiện nay người ta làm gì để nâng cao hiệu quả chăn nuôi? Gv chốt lại kiến thức. I. Khái niệm về giống vật nuôi. 1. Thế nào là giống vật nuôi?(5') Hs quan sát Hs đọc và điền Hs thảo luận và trả lời + Ngoại hình + Năng suất + Chất lượng - Khác nhau - Giống vật nuôi là sản phẩm do con người tạo ra. Mỗi giống vật nuôi đều có đặc điểm ngoại hình giống nhau, có năng suất và chất lượng như nhau, có tính chất di truyền ổn định, có số lượng cá thể nhất định - Không => Được gọi là giống vật nuôi khi những vật nuôi đó có cùng nguồn gốc, có những đặc điểm chung, có tính di truyền ổn định và đạt đến một số lượng cá thể nhất định 2.Phân loại giống vật nuôi. (7') Học sinh đọc và trả lời: * Có 4 cách phân loại: - Theo địa lí - Theo hình thái, ngoại hình - Theo mức độ hoàn thiện của giống - Theo hướng sản xuất - Nhiều địa phương có giống vật nuôi tốt nên vật đó đã gắn liền với tên địa phương.Vd: vịt Bắc Kinh, lợn Móng Cái - Dự vào màu sắc lông, da để phân loại. Vd: Bò lang trắng đen, bò vàng - Các giống vật nuôi được phân ra làm giống nguyên thuỷ, giống quá độ, giống gây thành. - Các giống địa phương nước ta thường thuộc giống nguyên thuỷ: Gà tre, gà ri, gà ác.. - Dựa vào hướng sản xuất chính của vật nuôi mà chia ra các giống vật nuôi khác nhau như: giống lợn hướng mơ ỷ (lợn ỉ), giống lợn hướng nạc (lợn Lanđơrat), giống kiêm dụng (lợn Đại Bạch). * Có nhiều cách phân loại giống vật nuôi + Theo địa lí + Theo hình thái, ngoại hình + Theo mức độ hoàn thiện của giống + Theo hướng sản xuất III. Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi. (15') - Giống vật nuôi quyết định năng suất chăn nuôi. - Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi. à Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc thì các giống khác nhau sẽ cho năng suất khác nhau - Giống và yếu tố di truyền - Yếu tố chăm sóc thức ăn, nuôi dưỡng - Dựa vào hàm lượng mỡ trong sữa - Dựa vào tỉ lệ mỡ trong sữa - Con người không ngừng chọn lọc và nhân giống để tạo ra các giống vật nuôi ngày càng tốt hơn => Giống vật nuôi có ảnh hưởng quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi. Muốn chăn nuôi có hiệu quả phải chọn giống vật nuôi phù hợp. c. Củng cố luyện tập. (4’) Hs đọc phần ghi nhớ. - Thế nào là giống vật nuôi? Phân loại giống vật nuôi và điều kiện để được công nhận là giống vật nuôi. - Giống vật nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi? Bài tập: Hãy tìm hiểu đặc điểm một số giống vật nuôi ở địa phương d. Hướng dẫn hs tự học ở nhà. (1’) - Nhận xét về thái độ học tập của học sinh - Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi và xem trước bài 32. Duyệt của Tổ Ngày......tháng...... năm 2013 Ngày dạy:........../......./2013- Tiết:33 Sự SINH TRưởNG Và PHáT DụC CủA VậT NUôI 1.Mục tiêu: a. Kiến thức. -Biết được định nghĩa về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi - Biết được các đặc điểm của sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi. - Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát dục b. Kỹ năng. - Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, thảo luận nhóm. c. Thái độ. - Có ý thức trong việc tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh. a. Chuẩn bị của giáo viên. - SGK, giáo án - Hình 54 SGK phóng to. - Sơ đồ 8 phóng to + bảng con - Phiếu học tập b. Chuẩn bị của học sinh. - Xem trước bài 32 3. Tiến trình bài dạy. Kiểm tra bài cũ (5’) * Câu hỏi: - Em hiểu thế nào là một giống vật nuôi? Hãy cho ví dụ. - Giống vật nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi? * Đáp án: => Được gọi là giống vật nuôi khi những vật nuôi đó có cùng nguồn gốc, có những đặc điểm chung, có tính di truyền ổn định và đạt đến một số lượng cá thể nhất định => Giống vật nuôi quyết định năng suất chăn nuôi. - Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi. * Giới thiệu bài: (1') Mỗi loài vật nuôi đều trải qua giai đoạn con non ố trưởng thành ố sinh trưởng và phát dục. Vậy sinh trưởng và phát dục của vật nuôi là gì? Các yếu tố nào tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi? Ta hãy vào bài mới. b. Dạy nội dung bài mới: GV GV ? ? ? GV ? GV GV Yêu cầu hs đọc thông tin mục I SGK - Trứng thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành cá thể non, lớn lên rồi già. Cả quá trình này gọi là sự phát triển của vật nuôi. Sự phát triển của vật nuôi luôn có sự sinh trưởng và phát dục xảy ra xen kẽ và hỗ trợ nhau Treo tranh và yc hs quan sát hình 54 Em có nhận xét gì về khối lượng, hình dạng, kích thước cơ thể của ngan? Người ta gọi sự tăng khối lượng (tăng cân) của ngan trong quá trình nuôi dưỡng là gì? Sự sinh trưởng là như thế nào? Giải thích ví dụ trong SGK Yc hs đọc thông tin mục I.1 + Thế nào là sự phát dục? Giải thích cho hs về sự sinh trưởng và phát dục của buồng trứng + Cùng với sự phát triển của cơ thể, buồng trứng con cái lớn dần ốsinh trưởng của buồng trứng + Khi đã lớn, buồng trứng của con cái bắt đầu sản sinh ra trứng ố sự phát dục của buồng trứng. * thảo luận điền vào bảng phân biệt sự sinh trưởng và phát dục I. Khái niệm về sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi 1. Sự sinh trưởng (9') Hs đọc thông tin mục I. - Hs quan sát và trả lời Thấy có sự tăng về khối lượng, kích thước và thay đổi hình dạng - Gọi là sự sinh trưởng =>Là sự tăng về khối lượng, kích thước của các bộ phận cơ thể 2. Sự phát dục (10') - Hs đọc thông tin => Sự phát dục là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể - Hs đọc và nghe giáo viên giải thích - Hs thảo luận và đại diện nhóm trả lời GV ? ? ? Những biến đổi của cơ thể vật nuôi Sự phát dục - sương ống chân của bê dài thêm 5 cm - Thể trọng lợn (heo con từ 5kg) tăng lên 8kg - Gà trống biết gáy - Gà mái bắt đầu đẻ trứng - Dạ dày lợn tăng thêm sức chứa X X Giáo viên sửa chữa và bổ sung: + Nhìn vào hình 54 mào con ngan lớn nhất có đặc điểm gì? + Con gà trống thành thục sinh dục khác con gà trống nhỏ ở điểm nào? + Vậy em có biết sự thay đổi về chất là gì không? - Có màu đỏ - Biết gáy, có màu đỏ => Sự phát dục là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể ? GV ? ? ? ? GV Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục II.SGK + Sự sinh trưởng và phát dục vật nuôi chịu ảnh hưởng của các yếu tố nào? + Hiện nay người ta áp dụng biện pháp gì để điều khiển một số đặc điểm di truyền của vật nuôi? + Hãy cho một số ví dụ về điều kiện ngoại cảnh tác động đến sinh trưởng và phát dục của vật nuôi . + Cho biết bò của ta khi chăm sóc tốt thì có cho sữa giống nh bò sữa Hà Lan không? Vì sao? Giáo viên chốt lại kiến thức cho học sinh. III.Các yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi (7') - Học sinh đọc thông tin - Chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm di truyền và điều kiện ngoại cảnh (như nuôi dưỡng, chăm sóc) - áp dụng biện pháp chọn giống, chọn ghép con đực với con cái cho sinh sản. - Như: Thức ăn, chuồng trại, chăm sóc, nuôi dưỡng, khí hậu à Không, do di truyền quyết định. Phải biết kết hợp giữa giống tốt + Kỹ thuật nuôi tốt => Các đặc điểm về di truyền và các đk ngoại cảnh ảnh hởng đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi. Nắm được các yếu tố này con người có thể điều khiển sự phát triển của vật nuôi theo ý muốn. c. Củng cố luyện tập. (5’) Hs đọc phần ghi nhớ. _ Sinh trởng và phát dục là như thế nào? _ Nêu đặc điểm của sinh trởng và phát dục của vật nuôi. _ Có mấy yếu tố tác động đến sự sinh trởng và phát dục của vật nuôi? Bài tập: Đúng hay sai a. Sinh trưởng là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể. b. Sinh trưởng, phát dục có 3 đặc điểm: Không đồng đều, theo giai đoạn, theo chu kì. c. Phát dục là sự tăng về kích thước, số lượng các bộ phận của cơ thể. d. Yếu tố di truyền và ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát dục của vật nuôi. Đáp án: Đ: b,d d. Hướng dẫn hs tự học ở nhà. (1’) - Nhận xét về thái độ học tập của học sinh. - Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 33. Duyệt của Tổ Ngày......tháng...... năm 2013 Ngày dạy:........../......./2013- Tiết:34 Bài 33: MộT Số PHƯƠNG PHáP CHọN LọC Và QUảN Lí GIốNG VậT NUÔI 1. Mục tiêu. a. Kiến thức - Hiểu được khái niệm về chọn lọc giống vật nuôi. - Biết được một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi đang dùng ở nước ta. - Hiểu được vai trò và các biện pháp quản lí giống vật nuôi. b. Kĩ năng - Có được một số kỹ năng chọn lọc và quản lí giống vật nuôi. c. Thái độ. - Có ý thức trong việc chọn và quản lí giống vật nuôi. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh a. Chuẩn bị của giáo viên - SGK, giáo án - Sơ đồ 9 SGK phóng to - Bảng con và phiếu học tập b. Chuẩn bị của học sinh Xem trước bài 33 3. Tiến trình bài dạy. a. Kiểm tra bài cũ. (5’) * Câu hỏi: Cho biết các đặc điểm về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi? * Đáp án: => Có 3 đặc điểm: _ Không đồng đều _ Theo giai đoạn _ Theo chu kì (trong trao đổi chất, hoạt động sinh lí) * Giới thiệu bài (1’) Để có được một giống vật nuôi tốt có năng suất cao, chất lượng tốt thì phải tiến hành chọn lọc. Khi chọn lọc xong muốn duy trì được những giống tốt nhất cho thế hệ sau và loại bỏ những giống không tốt ta phải biết cách quản lí giống. Vậy làm thế nào để chọn và quản lí tốt giống vật nuôi? Ta vào bài mới. b. Dạy nội dung bài mới. GV ? GV GV ? ? ? ? ? ? GV ? ? Yc hs đọc phần thông tin mục I.SGK Thế nào là chọn giống vật nuôi? Giải thích cho hs hiểu thêm về chọn giống vật nuôi: chọn giống gà Ri ngày càng tốt hơn, chọn lợn giống phải là: con vật tròn mình, lưng thẳng, bụng không sệ, mông nở - Giáo viên sửa, bổ sung Yc hs đọc thông tin mục II SGK + Thế nào là chọn lọc hàng loạt? Em hãy cho một số ví dụ về chọn lọc hàng loạt? Thế nào phương pháp kiểm tra năng suất? Người ta áp dụng p2 kiểm tra năng suất đối với những vật nuôi nào? Trong phương pháp kiểm tra năng suất lợn giống dựa vào những tiêu chuẩn nào? Nêu lên ưu và nhược điểm của 2 phương pháp trên? Có nhiều phương pháp chọn giống khác nhau nhưng sử dụng phổ biến là phương pháp chọn lọc hàng loạt và phương pháp kiểm tra năng suất. Giáo viên yc hs đọc mục III SGK Quản lí giống vật nuôi nhằm mục đích gì? Giáo viên nhận xét, bổ sung. Cho biết các biện pháp quản lí giống vật nuôi? Giáo viên nhận xét I.Khái niệm về chọn giống vật nuôi (7') Hs đọc thông tin - Là căn cứ vào mục đích chăn nuôi để chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống. - Hs suy nghĩ và cho ví dụ. =>Căn cứ vào mục đích chăn nuôi, lựa chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống gọi là chọn giống vật nuôi II.Một số phương pháp chọn giống vật nuôi (12') 1.Phương pháp chọn lọc giống hàng loạt. Học sinh đọc và trả lời => Là phương pháp dựa vào các tiêu chuẩn đã định trước rồi căn cứ vào sức sản xuất của từng vật nuôi để chọn lựa từ trong đàn vật nuôi những cá thể tốt nhất làm giống. - Học sinh cho ví dụ 2. Phương pháp kiểm tra năng suất =>Các vật nuôi được nuôi dưỡng trong cùng một điều kiện chuẩn trong cùng một thời gian rồi dựa vào kết quả đạt được đem so sánh với những tiêu chuẩn đã định trước lựa những con tốt nhất giữ lại làm giống . - Đối với lợn đực và lợn cái ở giai đoạn 90 - 300 tuổi ngày. - Căn cứ vào cân nặng, mức tiêu tốn thức ăn, độ dày mở lưng để quyết định chọn lọn giống. * Phương pháp chọn lọc hàng loạt có: + Ưu điểm là đơn giản, phù hợp với trình độ kỹ thuật còn thấp. + Nhược điểm là độ chính xác không cao. * Phương pháp kiểm tra năng suất có: + Ưu điểm là có độ chính xác cao hơn + Nhược điểm là khó thực hiện. III. Quản lí giống vật nuôi (15') =>Mục đích: nhằm giữ cho các giống vật nuôi không bị pha tạp về mặt di truyền, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chọn lọc giống thuần chủng hoặc lai tạo để nâng cao chất lượng của giống vật nuôi. - Hs lắng nghe. - Nhóm quan sát, thảo luận và hoàn thành bài tập. - Cử đại diện trà lời, nhận xét, bổ sung. * Có

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_tiet_29_45.doc
Giáo án liên quan