Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tiết 39+40 - Đoàn Thị Thanh

A- Mục tiêu.

- Hiểu được vai trò của chuồng nuôi và những yếu tố cần có để có được chuồng nuôi hợp vệ sinh.

- Hiểu được vai trò và các biện pháp phòng dịch bệnh trong chăn nuôi.

- Có ý thức bảo vệ môi trường sinh thái.

B- Chuẩn bị.

GV: Nghiên cứu kĩ nội dung bài dạy trong SGK, SGV và các tài liệu tham khảo. Chuẩn bị các sơ đồ như trong SGK.

HS: Tìm hiểu trước nội dung bài dạy trong SGK. Tìm hiểu những mô hình chuồng nuôi trong thực tế và các biện pháp vệ sinh trong chăn nuôi.

C- Tiến trình dạy học.

1- Tổ chức ổn định.

2- Kiểm tra bài cũ.

3- Bài mới.

 

doc4 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 15/06/2022 | Lượt xem: 55 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tiết 39+40 - Đoàn Thị Thanh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 39. Tuần 29. Thứ ngày tháng năm 2007. Kiểm tra viết 1 tiết. Mục tiêu. GV đánh giá được kết quả học tập của học sinh về kiến thức, kĩ năng và vận dụng. HS rút kinh nghiệm cải tiến phương pháp học tập, giáo viên rút kinh nghiệm cải tiến phương háp giảng dạy làm cho bài giảng thêm phong phú hấp dẫn. HS tự rèn luyện ý thức, thái độ học tập của mình. Chuẩn bị. GV: Ôn tập cho học sinh kiến thức toàn chương, chuẩn bị đề bà biểu điểm, đáp án. HS: Ôn tập kiến thức toàn chương, chuẩn bị dầy đủ đồ dùng và các dụng cụ phục vụ cho bài kiểm tra. Tiến trình dạy học. Tổ chức ổn định. Kiểm tra.. Lớp 7A: Câu 1: Hoàn thàn các câu sau: Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ở nước ta là: Đẩy mạnh Phát triển Tăng cường Nhằm mục đích Câu 2: Khái niệm về sự sinh tưởng và phát dục ở vật nuôi? Trình bày các đặc điểm về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi? Cho ví dụ? Câu 3: Liên hệ thực tế ở địa phương và gia đình đã sử dụng phương pháp ủ men thức ăn giàu gluxits như thế nào? Lớp 7B: Câu 1: Hoàn thành các câu sau: Chăn nuôi cung cấp nhiều sản phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu bao gồm: Cung cấp.cho ngành Cung cấp.cho ngành Cung cấp.cho ngành Cung cấp.cho ngành Câu 2: Trình bày khái niệm về giống vật nuôi? Và các điều kiện để dược công nhận là một giống vật nuôi? Câu 3: Liên hệ thực tế ở gia đình em về các bước muối dưa cải? Lớp 7C: Câu 1: : Hoàn thành các câu sau: Chăn nuôi cung cấp nhiều sản phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu bao gồm: Cung cấp.cho ngành Cung cấp.cho ngành Cung cấp.cho ngành Cung cấp.cho ngành Câu 2: Các chất dinh dưỡng trong thức ăn được cơ thể vật nuôi tiêu hoá và hấp thụ như thế nào? Trình bày vai trò của thức ăn đối với vật nuôi? Câu 3: Liên hệ thực tế ở gia đình em về các bước muối dưa cải? Biểu điểm- Đáp án. * Lớp 7A Câu 1(2 điểm) chăn nuôi toàn diện. chuyển dao tién bộ kĩ thuật vào sản xuất. đầu tư cho nghiên cứu và quản lí. Nhằm mục đích tăng nhanh về khối lượng và chất lượng sản phẩm chăn nuôi cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Câu 2(4 điểm) Sự sinh trưởng của vật nuôi là sự tăng lên về khối lượng, kích thước và các bộ phận của cơ thể. Là cơ chế phân chia tế bào, tế bào mới sinh ra giống tế bào cũ đã sinh ra nó.(1 điểm) Sự phát dục của vật nuôi là sự thay đổi về chất của các bộ phận của cơ thể vật nuôi.(1 điểm) Đặc điểm về sợ sinh trưởng và phát dục.(1 điểm) + Không đồng đều. + Theo giai đoạn. + Theo chu kì. (Học sinh tự lấy ví dụ (1 điểm)) Câu 3(4 điểm) Học sinh tự liên hệ từ thực tế. * Lớp 7B Câu 1(2 điểm) Cung cấp lương thực thực phẩm cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Cung cấp sức kéo cho ngành trồng trọt và ngành giao thông vận tải. Cung cấp phân bón cho ngành nông nghiệp. Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến và cho ngành y dược. Câu 2: (4 điểm) Khái niệm về giống vật nuôi. Giống vật nuôi là sản phẩm do con người tạo ra, mỗi vật nuôi đều có đặc điểm ngoại hình giống nhau, có năng suất và chất lượng như nhau, có tính dii truyền ổn định, có số lượng cá thể nhất định. Điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi. Có chung nguồn gốc. Có năng suất và chất lượng như nhau. Có đặc điểm ngoại hình giống nhau. Có tính di truyền ổn định. Có địa bàn phân bố rộng và đạt đến một số lượng cá thể nhất định. Câu 3: (4 điểm)Học sinh tự liên hệ. * Lớp 7C Câu 1: (2 điểm ) Như lớp 7B Câu 2: (4 điểm) Thức ăn được cơ thể tiêu hoá và hấp thụ: Nước được cơ thể hấp thụ thẳng qua vách ruột vào máu. Gluxits được cơ thể hấp thụ dưới dạng đường đơn. Prôtêin được cơ thể hấp thụ dưới dạng các axits amin. Lipít được cơ thể hấp thụ dưới dạng các Glixêrin và axits béo. Muối khoáng được cơ thể hấp thụ dưới dạng các Ion khoáng. Vitamin được cơ thể hấp thụ thẳng qua vách ruột vào máu. Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với cơ thể vật nuôi. Thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động và phát triển. Thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng cho vật nuôi lớn lên và tạo ra sản phẩm chăn nuôi như thịt, cho gia cầm đẻ trứng, cho vật nuôi cái tạo ra sữa để nuôi con. Thức ăn còn cung cấp chất dinh dưỡng cho vật nuôi tạo ra lông , sừng, móng Câu 3: (4 điểm ) Học sinh tự liên hệ. .. Tiết 40. Tuần 29. Thứ ngày tháng năm 2007. Bài 44. Chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi. Mục tiêu. Hiểu được vai trò của chuồng nuôi và những yếu tố cần có để có được chuồng nuôi hợp vệ sinh. Hiểu được vai trò và các biện pháp phòng dịch bệnh trong chăn nuôi. Có ý thức bảo vệ môi trường sinh thái. Chuẩn bị. GV: Nghiên cứu kĩ nội dung bài dạy trong SGK, SGV và các tài liệu tham khảo. Chuẩn bị các sơ đồ như trong SGK. HS: Tìm hiểu trước nội dung bài dạy trong SGK. Tìm hiểu những mô hình chuồng nuôi trong thực tế và các biện pháp vệ sinh trong chăn nuôi. Tiến trình dạy học. Tổ chức ổn định. Kiểm tra bài cũ. Bài mới. Hoạt động 1: Chuồng nuôi. GV nêu khái niệm về chuồng nuôi. Yêu cầu học sinh đọc thông tin phần 1 trong SGK và trả lời câu hỏi. GV yêu cầu học sinh đọc nội dung thông tin trong sơ đồ số 10 và hỏi: ? Một chuồng nuôi hợp vệ sinh cần có những tiêu chuẩn nào? GV treo sơ đồ và giải thích từng tiêu chuẩn. GV yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập trong SGK. GV tổng kết và đưa ra đáp án đúng GV giảng về các chú ý khi làm chuồng nuôi. ? Giải thích tại sao khi làm chuồng nuôi lại nên làm cửa chuồng theo hướng Nam hay Đông- Nam? ? Quan sát hình vẽ 70 và 71 SGK và cho biết kiểu chuồng một dãy và kiểu chuồng 2 dãy có đặc điểm gì? Tầm quan trọng của chuồng nuôi. Chuồng nuôi là nhà ở của vật nuôi. Chuồng nuôi phù hợp sẽ bảo vệ sức khoẻ vật nuôi, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi. Câu trả lời đầy đủ là câu e. Tiêu chuẩn của chuồng nuôi hợp vệ sinh. Một chuồng nuôi hợp vệ sinh cần có đầy đủ những tiêu chuẩn theo nội dung sơ đồ số 10 trong SGK-116. Bài tập: Nhiệt độ. Độ ẩm. Độ thông thoáng. * Các chú ý khi làm chuồng nuôi Hướng chuồng: Đông – Nam. Vì hướng Đông- Nam hay Nam có cửa đón gió mát còn hướng Bắc có cửa đón gió lạnh. - Đối với vật nuôi Trâu, Bò, Lợn để có ánh sáng phù hợp chuồng nuôi có thể làm một dãy hay hai dãy như hình 70, 71 trong SGK. Hoạt động 2: Vệ sinh phòng bệnh. GV êu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: Vệ sinh trong chăn nuôi nhằm mục đích gì? Em hiểu thế nào là phòng bệnh hơn chữa bệnh? ? Quan sát sơ đồ số 11 và cho biết vệ sinh môi trường sống của vật nuôi phải đạt những yêu cầu nào? 1- Tầm quan trọng của vệ sinh trong chăn nuôi. Vệ sinh trong chăn nuôi nhằm: + Phòng ngừa bệnh tật. + Bảo vệ sức khỏe. Cho vật nuôi. + Nâng cao năng suất 2- Các biện pháp vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi. Vệ sinh môi trường sống của vật nuôi Gồm: Vệ sinh về khí hậu trong chuồng, xây dựng hướng chuồng, thức ăn, nước uống. Vệ sinh thân thể vật nuôi Cho vật nuôi tắm chải theo mà một cách hợp lí tuỳ theo mùa và tuỳ từng loại vật nuôi. Củng cố. Gv nhấn mạnh trọng tâm bài học. Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ. Hướng dẫn về nhà. Học kĩ bài và áp dụngvào thực tế. Hoàn thành các câu hỏi cuối bài và chuẩn bị trước bài 45. .. Hết tuần 29.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_tiet_3940_doan_thi_thanh.doc
Giáo án liên quan