Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tiết 43: Vai trò, nhiệm vụ của nuôi thủy sản

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: - Hiểu được vai trò của nuôi thuỷ sản trong nền kinh tế và đời sống xã hội.

 - Biết được một số nhiệm vụ chính của nuôi thuỷ sản.

2. Kĩ năng: Quan sát và phân tích kênh hình và khái quát vấn đề.

3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường nuôi thuỷ sản và làm giàu nghề nuôi thuỷ sản trong tương lai.

II.CHUẨN BỊ :

 1. Giáo viên: Nghiên cứu bài dạy và phóng to hình 75 SGK/ 131.

 2. Học sinh: Chuẩn bị nội dung đã dặn ở tiết trước.

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HS

 1.Ổn định ( 1) 7a . . 7b 7c

 2. Kiểmm tra 15 phút : sổ bộ đề số 16

 3. Giới thiệu bài (1): Ngoài nuôi gia súc gia cầm thì người nông dân làm giàu bằng nghề nào khác?

 ( Nghề nuôi thuỷ sản như tôm sú, cá các loại ). Vậy, nuôi thuỷ sản có vai trò, nhiệm vụ quan trọng ntn trong đời sống con người?

 

doc3 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 15/06/2022 | Lượt xem: 87 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tiết 43: Vai trò, nhiệm vụ của nuôi thủy sản, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 10 .04.2008 TUẦN 31 Ngày dạy : 14 .04.2008 PHẦN BỐN: THUỶ SẢN CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỂ KĨ THUẬT NUÔI THUỶ SẢN Tiết 43: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ của NUÔI THUỶ SẢN. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được vai trò của nuôi thuỷ sản trong nền kinh tế và đời sống xã hội. - Biết được một số nhiệm vụ chính của nuôi thuỷ sản. 2. Kĩ năng: Quan sát và phân tích kênh hình và khái quát vấn đề. 3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường nuôi thuỷ sản và làm giàu nghề nuôi thuỷ sản trong tương lai. II.CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: Nghiên cứu bài dạy và phóng to hình 75 SGK/ 131. 2. Học sinh: Chuẩn bị nội dung đã dặn ở tiết trước. III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Ổn định ( 1’) 7a . .. 7b 7c 2. Kiểmm tra 15 phút : sổ bộ đề số 16 3. Giới thiệu bài (1’): Ngoài nuôi gia súc gia cầm thì người nông dân làm giàu bằng nghề nào khác? ( Nghề nuôi thuỷ sản như tôm sú, cá các loại ). Vậy, nuôi thuỷ sản có vai trò, nhiệm vụ quan trọng ntn trong đời sống con người? 4. Các họat động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GHI BẢNG Hoạt động 1 ( 13 phút) Tìm hiểu vai trò của nuôi thuỷ sản. - GV: Đối tượng của ngành thuỷ sản là gì? - HS: Tôm, cá và các loài bò sát. - GV: Chúng sống trong môi trường ntn? - HS: Trả lời theo yêu cầu của GV. - GV: Quan sát H. 75 và cho biết ngành thuỷ sản có vai trò ntn trong nền kinh tế và đời sống xã hội? - HS: Thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác nghe và bổ sung ( nếu có). - GV: Chốt nội dung cơ bản và ghi bảng. Mở rộng : Ngoài những vai trò mà chúng ta đã khai thác trong hình thì thuỷ sản còn có những vai trò gì? HS: làm việc cá nhân rồi trả lời theo yêu cầu của GV. GV Cho HS nhận xét bổ sung rồi gv nhận xét mở rộng các vai trò nuôi thuỷ sản khác. Hoạt động 2 :(10phút)Tìm hiểu nhiệm vụ chính của nuôi thuỷ sản ở nước ta - GV: Nước ta là một quốc gia có lợi thế trong việc nuôi thuỷ sản. Theo em vì sao? - HS: Vì có điều kiện tự nhiên thuận lợi, có nhiều ao hồ, sông suối - GV: Vậy, muốn phát huy thế mạnh sẵn có ấy thì cần tập trung vào những nhiệm vụ chính nào? - HS: Trả lời cá nhân theo yêu cầu của GV. - GV: Nhấn mạnh thêm về diện tích sử dụng, kĩ thuật nuôi hiện nay của nước ta. - GV: Địa phương em đã thực hiện nhiệm vụ này ntn? Những giống nuôi nào phổ biến? Năng suất nuôi ra sao? - HS: Trả lời cá nhân theo yêu cầu của GV. - GV: Nhu cầu thực phẩm thuỷ sản hiện nay trên thị trường trong và ngoài nước như thế nào? - HS: Có nhiều thuận lợi như xuất khẩu tôm, cá ba sa . Trong đó xuất khẩu cá basa đang gặp nhiều khó khăn về giá dẫn đến người nuôi cá bị thua lỗ nặng, gây tâm lí hoang mang - GV: Tâm lí của người mua, đặc biệt người nghèo là mua thực phẩm với giá rẻ mà ít quan tâm đến chất lượng. Theo em, để đảm bảo sức khoẻ và vệ sinh cộng đồng thì sản phẩm thuỷ sản ntn? Thế nào là sản phẩm tươi, sạch? - HS: Trả lời cá nhân theo yêu cầu của GV. - GV: Yêu cầu HS đọc mục “ Có thể em chưa biết”. Hoạt động 4 ( 4 phút)Tổng kết đánh giá. - GV: Nuôi thuỷ sản có vai trò gì trong nền kinh tế và đời sống xã hội? + Em hãy nêu nhiệm vụ chính của nuôi thuỷ sản? - HS: Suy nghĩ rồi trả lời theo yêu cầu của GV. I. VAI TRÒ CỦA NUÔI THUỶ SẢN 1. Cung cấp thực phẩm cho xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến xuất khẩu và các ngành sản xuất khác. 2. Làm sạch môi trường nước. II. NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA NUÔI THUỶ SẢN Ở NƯỚC TA. 1. Khai thác tối đa tiềm năng về mặt nước và giống nuôi. 2. Cung cấp thực phẩm tươi, sạch. 3. Ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào nuôi thuỷ sản. 5. Dặn dò:(1 phút) Nắm vững nội dung : Nhiệm vụ và vai trò của nuôi thuỷ sản. - Chuẩn bị bài mới: Môi trường nuôi thuỷ sản. Lưu ý: + Đặc điểm của nước nuôi thuỷ sản như thế nào? + Tính chất của nước nuôi thuỷ sản? + Những biện pháp cải tạo nước và đất đáy ao ra sao? Số 16 ĐỀ KỈÊM TRA 15 PHÚT Đề 1: Lớp 7a:14.4.2008; 7c: 16.4.2008 Câu 1:Nêu tác dụng của vac xin đối với cơ thể vật nuôi. Câu 2:Để chuồng nuôi hợp vệ sinh cần có đủ các tiêu chuẩn nào ?. Câu 3: Nêu cách phòng bệnh cho vật nuôi. Đề 2: 7b: 17.04. 2008 Câu 1:Nêu tác dụng của vac xin đối với cơ thể vật nuôi. Câu 2: Nguyên nhân gây ra bệnh cho vật nuôi? Các bệnh do yếu tố sinh học gây ra được chia làm mấy loại ? đó là loại bệnh gì? Câu 3:Nêu cách phòng bệnh cho vật nuôi. Đáp án và biểu điểm Đề 1: Câu 1: (4đ)Nêu đúng tác dụng của vác xin. Câu 2: (2,5đ) Nêu đúng mỗi tiêu chuẩn 0,5đ Câu 3: ( 3,5đ) trong đó: - Chăm sóc chu đáo từng loại vật nuôi.(0,75đ) - Tiêm phòng đầy đủ các loại vác xin. (0,75đ) - Cho vật nuôi ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng. (0,75đ) - Vệ sinh môi trường sạch sẽ. (0,75đ) - Không bán mổ vật nuôi ốm. (0,5đ) Đề 2: Câu 1: (4đ)Nêu đúng tác dụng của vác xin. Câu 2:( 2,5đ) Nêu đúng hai nguyên nhân gầy bệnh cho vật nuôi 1,5đ Có hai loại bệnh: Bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm.(1đ) Câu 3: (3,5đ)- Chăm sóc chu đáo từng loại vật nuôi.(0,75đ) - Tiêm phòng đầy đủ các loại vác xin. (0,75đ) - Cho vật nuôi ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng. (0,75đ) - Vệ sinh môi trường sạch sẽ. (0,75đ) - Không bán mổ vật nuôi ốm. (0,5đ)

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_tiet_43_vai_tro_nhiem_vu_cua_nuoi_th.doc