Giáo án Địa lí 4 - Tuần 19 đến 25

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày: Tuần: 19

Môn: Địa lí

BÀI: THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- HS biết: vị trí, đặc điểm tiêu biểu của thành phố Hải Phòng.

2.Kĩ năng:

- Xác định được vị trí của thành phố Hải Phòng trên bản đồ Việt Nam.

- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Hải Phòng.

- Hình thành biểu tượng về thành phố cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch.

3. Thái độ:

- Có ý thức tìm hiểu về các thành phố cảng.

II.CHUẨN BỊ:

- Các bản đồ: hành chính, giao thông Việt Nam.

- Bản đồ Hải Phòng.

- Tranh, ảnh về thành phố Hải Phòng.

 

doc17 trang | Chia sẻ: thanhthanh29 | Lượt xem: 480 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 4 - Tuần 19 đến 25, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Ngày: Tuần: 19 Môn: Địa lí BÀI: THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1.Kiến thức: HS biết: vị trí, đặc điểm tiêu biểu của thành phố Hải Phòng. 2.Kĩ năng: Xác định được vị trí của thành phố Hải Phòng trên bản đồ Việt Nam. Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Hải Phòng. Hình thành biểu tượng về thành phố cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch. 3. Thái độ: Có ý thức tìm hiểu về các thành phố cảng. II.CHUẨN BỊ: Các bản đồ: hành chính, giao thông Việt Nam. Bản đồ Hải Phòng. Tranh, ảnh về thành phố Hải Phòng. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 1 phút 8 phút 8 phút 8 phút 3 phút 1 phút Khởi động: Bài mới: Giới thiệu bài 1.Hải Phòng – thành phố cảng. Hoạt động1: Làm việc theo nhóm GV yêu cầu các nhóm dựa vào SGK, các bản đồ hành chính & giao thông Việt Nam, tranh, ảnh để thảo luận theo gợi ý sau: Thành phố Hải Phòng nằm ở đâu? Hải Phòng có những điều kiện tự nhiên nào để trở thành một cảng biển? Mô tả về hoạt động của cảng Hải Phòng? 2.Đóng tàu là ngành công nghiệp quan trọng của Hải Phòng. Hoạt động 2: Làm việc cả lớp So với các ngành công nghiệp khác, công nghiệp đóng tàu ở Hải Phòng có vai trò như thế nào? Kể tên các nhà máy đóng tàu của Hải Phòng? Kể tên các sản phẩm của ngành đóng tàu ở Hải Phòng? GV bổ sung: Các nhà máy đóng tàu ở Hải Phòng đã đóng được những chiếc tàu lớn không chỉ phục vụ cho nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu. Hình 3 trong SGK thể hiện chiếc tàu có tải trọng lớn của nhà máy đóng tàu Bạch Đằng đang hạ thủy. 3.Hải Phòng là trung tâm du lịch. Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm Hải Phòng có những điều kiện nào để phát triển du lịch? GV bổ sung: Đến Hải Phòng chúng ta có thể tham gia được nhiều hoạt động lí thú: nghỉ mát, tắm biển, tham quan các danh lam thắng cảnh, lễ hội, vườn quốc gia Cát Bà. Vườn quốc gia Cát Bà vừa được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển của thế giới. Củng cố Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK. Dặn dò: GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học Chuẩn bị bài: Đồng bằng Nam Bộ. HS dựa vào SGK, các loại bản đồ, tranh, ảnh để thảo luận Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp Cả lớp nhận xét. HS dựa vào SGK, trả lời các câu hỏi HS dựa vào SGK, tranh, ảnh, vốn hiểu biết của bản thân, thảo luận Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. HS nêu Các loại bản đồ SGK Tranh ảnh sưu tầm Các ghi nhận, lưu ý: KẾ HOẠCH BÀI HỌC Ngày: Tuần: 20 Môn: Địa lí BÀI: ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1.Kiến thức: HS biết đồng bằng Nam Bộ: Là đồng bằng châu thổ lớn nhất của cả nước. Là nơi có mạng lưới sông ngòi dày đặc. 2.Kĩ năng: HS chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu, Đồng Tháp Mười, U Minh, Mũi Cà Mau trên bản đồ Việt Nam Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ. Xác định mối quan hệ giữa khí hậu biển hồ với sông ngòi, sông ngòi với đất đai ở mức độ đơn giản. 3.Thái độ: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người. II.CHUẨN BỊ: Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam. Bản đồ đất trồng Việt Nam. Tranh ảnh thiên nhiên về đồng bằng Nam Bộ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 5 phút 8 phút 8 phút 8 phút 3 phút 1 phút Khởi động: Bài cũ: Thủ đô Hà Nội. Chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của thủ đô Hà Nội Tại sao nói Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học, kinh tế lớn của cả nước. Hãy nêu tên các di tích lịch sử, viện bảo tàng, danh lam thắng cảnh của Hà Nội? GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu: Ở phía Nam nước ta có một đồng bằng rộng lớn. Đó là đồng bằng Nam Bộ, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về đồng bằng này xem nó có gì giống & khác với đồng bằng Bắc Bộ. Hoạt động1: Hoạt động cả lớp GV yêu cầu HS quan sát hình ở góc phải SGK & chỉ vị trí đồng bằng Nam Bộ. GV chỉ sông Mê Công trên bản đồ thiên nhiên treo tường & nói đây là một sông lớn của thế giới, đồng bằng Nam Bộ do sông Mê Công & một số sông khác như: sông Đồng Nai, sông La Ngà bồi đắp nên. Nêu đặc điểm về độ lớn, địa hình của đồng bằng Nam Bộ. Hoạt động 2: Hoạt động nhóm Quan sát hình lược đồ đồng bằng Nam Bộ, hãy: Tìm & nêu vị trí, giới hạn của đồng bằng Nam Bộ, vị trí của Đồng Tháp Mười, U Minh, Cà Mau? Cho biết đồng bằng có những loại đất nào? Ở đâu? Những loại đất nào chiếm diện tích nhiều hơn? GV mô tả thêm về các vùng trũng ở Đồng Tháp Mười, U Minh, Cà Mau. GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày. Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân Quan sát hình lược đồ đồng bằng Nam Bộ, hãy: Tìm & kể tên các sông lớn của đồng bằng Nam Bộ. Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ (nhiều hay ít sông)? Vì sao ở nước ta sông lại có tên là Cửu Long? (GV có thể hỏi: Cửu Long là gì? Là sông có chín cửa) GV chỉ lại vị trí sông Mê Công, sông Tiền, sông Hậu, Biển Hồ. Ở Nam Bộ trong một năm có mấy mùa? Đặc điểm của mỗi mùa? Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ người dân không đắp đê? Sông ngòi ở Nam Bộ có tác dụng gì? GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô ở đồng bằng Nam Bộ. GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trả lời Củng cố So sánh sự khác nhau giữa đồng bằng Bắc Bộ & đồng bằng Nam Bộ về các mặt địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai. Dặn dò: Chuẩn bị bài: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ. HS trả lời HS nhận xét HS quan sát hình & chỉ vị trí đồng bằng Nam Bộ. HS nêu. Các nhóm trao đổi theo gợi ý của SGK Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. HS quan sát hình & trả lời câu hỏi HS dựa vào SDK để nêu đặc điểm về sông Mê Công, giải thích: do hai nhánh sông Tiền Giang & Hậu Giang đổ ra biển bằng chín cửa nên có tên là Cửu Long. HS trả lời các câu hỏi HS so sánh. Bản đồ Lược đồ Nam Bộ Tranh ảnh Các ghi nhận, lưu ý: KẾ HOẠCH BÀI HỌC Ngày: Tuần: 21 Môn: Địa lí BÀI: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1.Kiến thức: HS biết Nhà ở & làng xóm của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. Một số trang phục & lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. 2.Kĩ năng: HS trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm, trang phục lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. Xác lập được mối quan hệ giữa thiên nhiên với nơi định cư của con người. Biết dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức. 3.Thái độ: Có ý thức tôn trọng thành quả lao động của người dân & truyền thống văn hoá của dân tộc. II.CHUẨN BỊ: Bản đồ dân tộc Việt Nam. Tranh ảnh về nhà ở, làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 5 phút 8 phút 8 phút 8 phút 3 phút 1 phút Khởi động: Bài cũ: Đồng bằng Nam Bộ. Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nước? Do sông nào bồi đắp nên? Nêu đặc điểm của đồng bằng Nam Bộ? Vì sao đồng bằng Nam Bộ không có đê? GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu: Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh. Còn ở đồng bằng Nam Bộ thì người dân sống ở đây là những dân tộc nào? Nhà ở, làng xóm nơi đây có đặc điểm gì khác đồng bằng Bắc Bộ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ. Hoạt động1: Hoạt động cả lớp GV treo bản đồ các dân tộc Việt Nam Người dân sống ở đồng bằng Nam Bộ thuộc những dân tộc nào? Người dân thường làm nhà ở đâu? GV giải thích thêm về “giống đất”: Dải đất hoặc dải cát cao từ 4-5 m song song với bờ biển, dài hàng chục km. Giồng còn dùng để chỉ các dải cát ven sông (giống như dải đê tự nhiên), hình thành do các lớp phù sa được bồi đắp cao dần sau mỗi kì nước lũ tràn rồi rút đi. Các giồng đất hai bên các sông lớn thường là nơi có làng xóm, dân cư đông đúc. Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi GV yêu cầu HS quan sát hình 1 Nhà ở của người dân làm bằng vật liệu gì? Nhà có gì khác với nhà ở của người dân đồng bằng Bắc Bộ? Vì sao người dân thường làm nhà ven sông? GV nói thêm về nhà ở của người dân ở đồng bằng Nam Bộ: Vì khí hậu nắng nóng quanh năm, ít có gió bão lớn nên người dân ở đây thường làm nhà ở rất đơn sơ. Nhà ở truyền thống của người dân Nam Bộ, cả vách nhà & mái nhà, thường làm bằng lá cây dừa nước (loại cây mọc ở các vùng trũng có nước hoặc ven các sông ngòi, kênh rạch, lá dừa nước rất dai & không thấm nước). Đây là vùng đất thấp, nhiều sông ngòi, kênh rạch nên người dân thường chọn các giồng đất cao để làm nhà tránh lũ. Mặt khác, trước đây đường giao thông trên bộ chưa phát triển, người dân đi lại chủ yếu bằng xuồng, ghe vì thế người dân thường làm nhà ven sông để thuận tiện cho việc đi lại. GV cho HS xem tranh ảnh về những ngôi nhà mới xây: bằng gạch, xi măng, đổ mái hoặc lợp ngói để thấy sự thay đổi trong việc xây dựng nhà ở của người dân nơi đây. Giải thích vì sao có sự thay đổi này? Hoạt động 3: Thi thuyết trình theo nhóm GV yêu cầu HS thi thuyết trình dựa theo sự gợi ý sau: Hãy nói về trang phục của các dân tộc? Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì? Trong lễ hội, người dân thường tổ chức những hoạt động gì? Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân đồng bằng Nam Bộ? GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày. GV kể thêm một số lễ hội của người dân đồng bằng Nam Bộ. GV nói thêm: ngày thường trang phục của các dân tộc ở đồng bằng Nam Bộ gần giống nhau. Trang phục truyền thống của các dân tộc thường chỉ mặc trong các ngày lễ hội. Củng cố GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK Dặn dò: Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. HS trả lời HS nhận xét HS xem bản đồ & trả lời Các nhóm thảo luận theo gợi ý Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc trước lớp. HS xem tranh ảnh Đường giao thông được xây dựng, các ngôi nhà kiểu mới xuất hiện ngày càng nhiều, có nước sạch, ti vi, điện HS trong nhóm lựa chọn tranh ảnh sưu tầm được, kênh chữ trong SGK để thuyết trình về trang phục & lễ hội của người dân đồng bằng Nam Bộ. Bản đồ các dân tộc Tranh ảnh về nhà ở Tranh ảnh về trang phục, lễ hội Các ghi nhận, lưu ý: KẾ HOẠCH BÀI HỌC Ngày: Tuần: 22 Môn: Địa lí BÀI: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (tt) I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1.Kiến thức: HS biết: Đồng bằng Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái, đánh bắt & nuôi nhiều thủy, hải sản nhất cả nước. 2.Kĩ năng: HS biết nêu một số dẫn chứng chứng minh cho đặc điểm trên & nguyên nhân của nó. Biết dựa vào tranh ảnh kể tên thứ tự các công việc trong việc xuất khẩu gạo, nói về chợ nổi trên sông ở đồng bằng Nam Bộ. Biết khai thác kiến thức từ tranh ảnh, bảng thống kê, bản đồ. 3.Thái độ: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân. II.CHUẨN BỊ: Bản đồ nông nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam. Tranh ảnh về sản xuất ở đồng bằng Nam Bộ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 5 phút 2 phút 8 phút 8 phút 8 phút 3 phút 1 phút Khởi động: Bài cũ: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ. Kể tên các dân tộc chủ yếu & các lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ? Nhà ở, làng xóm, phương tiện đi lại của người dân Nam Bộ có đặc điểm gì? Vì sao? Nhà ở & đời sống của người dân ở đồng bằng Nam Bộ đang có sự thay đổi như thế nào? GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu: Đồng bằng Nam Bộ là nơi được thiên nhiên ưu đãi, có nhiều thuận lợi cho đời sống & sản xuất. Vậy người dân nơi đây đã khai thác những thuận lợi đó để sản xuất những gì? GV cho HS quan sát bản đồ nông nghiệp Kể tên các cây trồng ở đồng bằng Nam Bộ? Cho biết loại cây nào được trồng nhiều hơn ở đây? Hoạt động1: Hoạt động cá nhân Quan sát các biểu đồ trang 119, cho biết đồng bằng Nam Bộ chiếm bao nhiêu phần diện tích & sản lượng lúa gạo của cả nước? Vai trò của đồng bằng Nam Bộ trong việc sản xuất lúa gạo của nước ta? Giải thích vì sao nơi đây trồng nhiều lúa gạo? Kể tên các loại trái cây điển hình của Nam Bộ? Hãy cho biết lúa, gạo, trái cây ở đồng bằng Nam Bộ được tiêu thụ ở những đâu? GV mô tả thêm về các vườn cây ăn trái của đồng bằng Nam Bộ. Kể tên các công việc trong quá trình sản xuất gạo xuất khẩu ở đồng bằng Nam Bộ? GV kết luận: Đồng bằng Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất cả nước. Nhờ đồng bằng này, nước ta trở thành một trong những nước xuất khẩu nhiều gạo bậc nhất thế giới. Hoạt động 2: Hoạt động nhóm Dựa vào bảng số liệu trang 121, cho biết đồng bằng Nam Bộ chiếm bao nhiêu phần sản lượng thủy, hải sản của cả nước? Nhận xét về vai trò của đồng bằng Nam Bộ trong việc sản xuất thủy, hải sản ở nước ta? GV treo bản đồ ngư nghiệp Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng Nam Bộ sản xuất được nhiều thủy, hải sản? Kể tên các loại thủy sản được nuôi nhiều ở đây? Sản phẩm thủy, hải sản của đồng bằng được tiêu thụ ở đâu? GV mô tả thêm về việc nuôi cá, tôm ở đồng bằng này? GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày. Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh? Hàng năm đồng bằng Nam Bộ đã tạo ra bao nhiêu phần giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước? Điều đó nói lên đặc điểm gì của công nghiệp vùng này? Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng của đồng bằng Nam Bộ. Củng cố GV yêu cầu HS nêu lại một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. Dặn dò: Chuẩn bị bài: Thành phố Hồ Chí Minh. HS trả lời HS nhận xét HS quan sát bản đồ nông nghiệp & trả lời HS quan sát biểu đồ lúa, trái cây & trả lời HS kể: gặt lúa, tuốt lúa, xay xát gạo, đóng gói gạo, xếp gạo lên tàu, chuyên chở gạo xuất khẩu. HS quan sát bảng số liệu, trả lời câu hỏi HS dựa vào SGK, tranh ảnh, bản đồ ngư nghiệp, vốn hiểu biết để trả lời các câu hỏi. Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. HS trả lời Bản đồ nông nghiệp Tranh ảnh về sản xuất lúa, gạo Bản đồ ngư nghiệp Các ghi nhận, lưu ý: KẾ HOẠCH BÀI HỌC Ngày: Tuần: 24 Môn: Địa lí BÀI: THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1.Kiến thức: HS biết thành phố Hồ Chí Minh: Là thành phố lớn nhất cả nước & là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học lớn. 2.Kĩ năng: HS chỉ được vị trí thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam. Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Hồ Chí Minh. Biết dựa vào bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu để tìm kiến thức. 3.Thái độ: Có ý thức tìm hiểu về thành phố Hồ Chí Minh & góp phần xây dựng thành phố ngày càng giàu đẹp, văn minh II.CHUẨN BỊ: Bản đồ hành chính, công nghiệp giao thông Việt Nam. Bản đồ thành phố Hồ Chí Minh. Tranh ảnh về thành phố Hồ Chí Minh. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 5 phút 8 phút 8 phút 8 phút 3 phút 1 phút Khởi động: Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân đồng bằng Nam Bộ. Đồng bằng Nam Bộ có những thuận lợi nào để trở thành vùng sản xuất nhiều lúa gạo, trái cây, thủy & hải sản lớn nhất cả nước? Từ số liệu trong bài, vẽ biểu đồ hình vuông thể hiện số phần thủy, hải sản của đồng bằng Nam Bộ so với cả nước? GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động1: Hoạt động cả lớp GV treo bản đồ Việt Nam. Hoạt động 2: Hoạt động nhóm Thành phố nằm bên sông nào? Cách biển bao xa? Thành phố đã có bao nhiêu tuổi? Trước đây thành phố còn có tên gọi là gì? Thành phố được vinh dự mang tên Bác từ năm nào? Quan sát hình 1, cho biết thành phố Hồ Chí Minh tiếp giáp những địa phương nào? Từ thành phố có thể đi tới các nơi khác bằng phương tiện giao thông nào? Thành phố có sân bay quốc tế & hải cảng nào? GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày. Quan sát bảng số liệu so sánh với Hà Nội xem diện tích & dân số của thành phố Hồ Chí Minh gấp mấy lần Hà Nội? Hoạt động 3: Hoạt động nhóm đôi Kể tên các ngành công nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh. Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố là trung tâm kinh tế lớn của cả nước. Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố là trung tâm văn hoá, khoa học lớn Kể tên một số trường đại học, khu vui chơi giải trí lớn ở thành phố Hồ Chí Minh. GV nhấn mạnh: Đây là thành phố công nghiệp lớn nhất, nơi có hoạt động mua bán tấp nập nhất, nơi thu hút được nhiều du khách nhất, là một trong những thành phố có nhiều trường đại học nhất. GV treo bản đồ thành phố Hồ Chí Minh. Củng cố GV yêu cầu HS thi đua gắn tranh ảnh sưu tầm được Dặn dò: Chuẩn bị bài: Thành phố Cần Thơ. HS trả lời HS nhận xét HS chỉ vị trí thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam. Các nhóm thảo luận theo gợi ý. Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp. HS chỉ vị trí & mô tả tổng hợp về vị trí của thành phố Hồ Chí Minh. HS quan sát bảng số liệu trong SGK để nhận xét về diện tích & dân số của thành phố Hồ Chí Minh. HS thực hiện so sánh. HS thảo luận nhóm đôi Các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp HS thi đua tìm vị trí một số trường đại học, chợ lớn, khu vui chơi giải trí của thành phố Hồ Chí Minh HS thi đua. Các ghi nhận, lưu ý: Ngày: Tuần: 25 Môn: Địa lí BÀI: THÀNH PHỐ CẦN THƠ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1.Kiến thức: HS biết thành phố Cần Thơ: Là thành phố ở trung tâm đồng bằng Nam Bộ. Là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học. 2.Kĩ năng: HS biết chỉ vị trí thành phố Cần Thơ trên bản đồ Việt Nam. Biết vị trí địa lí của Cần Thơ có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế. Nêu những dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là một trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng Nam Bộ. 3.Thái độ: Có ý thức tìm hiểu về thành phố Cần Thơ. II.CHUẨN BỊ: Bản đồ hành chính, công nghiệp, giao thông Việt Nam. Bản đồ Cần Thơ. Tranh ảnh về Cần Thơ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 5 phút 2 phút 12 phút 13 phút 3 phút 1 phút Khởi động: Bài cũ: Thành phố Hồ Chí Minh Chỉ trên bản đồ & mô tả vị trí, giới hạn của thành phố Hồ Chí Minh? Nêu các đặc điểm về diện tích, dân số, kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh? Kể tên các khu vui chơi, giải trí của thành phố Hồ Chí Minh? GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu: Các em đã nghe nói đến Cần Thơ bao giờ chưa? Đây là thành phố ở trung tâm đồng bằng Nam Bộ, đã từng được gọi là Tây Đô. Cần Thơ có đặc điểm gì? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. Hoạt động1: Hoạt động cả lớp GV treo lược đồ đồng bằng Nam Bộ. Hoạt động 2: Hoạt động nhóm Thành phố Cần Thơ được thành lập từ năm nào? GV treo bản đồ công nghiệp Tìm những dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là: + Trung tâm kinh tế (kể tên các ngành công nghiệp của Cần Thơ) + Trung tâm văn hoá, khoa học + Dịch vụ, du lịch Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng Nam Bộ? GV mô tả thêm về sự trù phú của Cần Thơ & các hoạt động văn hoá của Cần Thơ. GV phân tích thêm về ý nghĩa vị trí địa lí của Cần Thơ, điều kiện thuận lợi cho Cần Thơ phát triển kinh tế. + Vị trí ở trung tâm đồng bằng Nam Bộ, bên dòng sông Hậu. Đó là vị trí rất thuận lợi cho việc giao lưu với các tỉnh khác của đồng bằng Nam Bộ & với các tỉnh trong cả nước, các nước khác trên thế giới. Cảng Cần Thơ có vai trò lớn trong việc xuất, nhập khẩu hàng hoá cho đồng bằng Nam Bộ. + Vị trí trung tâm của vùng sản xuất nhiều lúa gạo, trái cây, thủy, hải sản nhất cả nước, là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, nhất là công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, các ngành công nghiệp sản xuất máy móc, thuốc, phân bónphục vụ cho nông nghiệp. GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày. Củng cố GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK Dặn dò: Chuẩn bị bài: Ôn tập (ôn các bài từ bài 10 đến bài 18) HS trả lời HS nhận xét Cần Thơ gạo trắng nước trong HS trả lời câu hỏi mục 1. HS lên chỉ vị trí & nói về vị trí của Cần Thơ : bên sông Hậu, trung tâm đồng bằng Nam Bộ. HS xem bản đồ công nghiệp Việt Nam Các nhóm thảo luận theo gợi ý. Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Lược đồ đồng bằng Nam Bộ Bản đồ công nghiệp Các ghi nhận, lưu ý:

File đính kèm:

  • docDIA LI.doc
Giáo án liên quan