I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
Củng cố lại các định lí liên quan tới đường trung bình của tam giác và của hình thang
2) Kĩ năng:
Áp dụng các định lí đó vào làm bài tập một cách thành thạo
Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế.
3) Thái độ:
Rèn luyện sự lập luận, tính chính xác và tính cẩn thận.
II) Chuẩn bị:
SGK, thước thẳng, êke.
III) Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Thế nào là đường trung bình của tam giác và của hình thang? Nêu các định lí liên quan tới đường trung bình trong tam giác? Tìm x trong bài 26
HS2: Thế nào là đường trung bình của tam giác và của hình thang? Nêu các định lí liên quan tới đường trung bình của hình thang? Tìm y trong bài 26
3) Bài mới:
52 trang |
Chia sẻ: oanh_nt | Lượt xem: 900 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Hình học lớp 8 học kỳ I Trường THPT Nguyễn Huệ, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 4 Tiết 7
Ngày soạn:25/8/2010
Ngày dạy: LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
Kiến thức:
Củng cố lại các định lí liên quan tới đường trung bình của tam giác và của hình thang
Kĩ năng:
Áp dụng các định lí đó vào làm bài tập một cách thành thạo
Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế.
Thái độ:
Rèn luyện sự lập luận, tính chính xác và tính cẩn thận.
Chuẩn bị:
SGK, thước thẳng, êke.
Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
HS1: Thế nào là đường trung bình của tam giác và của hình thang? Nêu các định lí liên quan tới đường trung bình trong tam giác? Tìm x trong bài 26
HS2: Thế nào là đường trung bình của tam giác và của hình thang? Nêu các định lí liên quan tới đường trung bình của hình thang? Tìm y trong bài 26
Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng
Hs đúng tại chỗ phân tích hình
Gv củng cố sau đó hs dưới lớp làm
1 hs lên bảng trình bày
Hs và gv nhận xét và đánh giá.
Hs lên bảng vẽ hình và làm bài
Hs vẽ hình sau đó phân tích đề bài và giải bải tập
Gv có thể hướng dận bằng cách đặt những câu hỏi để học sinh trả lời và làm bài
Hs vẽ hình và làm câu a
Gv cho hs nhắc lại bất đẳng thức trong tam giác
Hs: trong một tam giác tổng độ dài 2 cách bất kì bao giờ cũng lớn hơn cạnh còn lại
GV:’ bất đẳng thức đó vào tam giác EFK đề làm câu b
Hs làm bài
1 hs lên bảng trình bày
Gv nhận xét và củng cố lại bài
Bài 22 trang 80
EM là
đường tb
Tam giác BDC có :
DE = EB
BM = MC
Do đó EM // DC EM // DI
Tam giác AEM có :
AI = IM (định lý)
AD = DE
EM // DI
Bài 24 trang 80
Khoảng cách từ
trung điểm C của AB
đến đường thẳng xy bằng :
Bài 25 trang 80
Tam giác ABD có :
E, F lần lượt là trung điểm
của AD và BD nên EF là
đường trung bình
EF // AB
Mà AB // CD
EF // CD (1)
Tam giác CBD có :
K, F lần lượt là trung điểm của BC và BD
nên KF là đường trung bình
KF // CD (2)
Từ (1) và (2) ta thấy : Qua F có FE và FK cùng song song với CD nên theo tiên đề Ơclit E, F, K thẳng hàng.
Bài 27 trang 80
a/ Tam giác ADC có :
E, K lần lượt là trung điểm của AD và AC
nên EK là đường trung bình
(1)
Tam giác ADC có :
K, F lần lượt là trung điểm của AC và BC
nên KF là đường trung bình
(2)
b/ Ta có : EF (bất đẳng thức ) (3)
Từ (1), (2) và (3) EF
Củng cố:
(từng phần)
Hướng dẫn về nhà:
Học bải và làm bải tập 28 sgk -80
Xem trước bài “dựng hình bằng thước và com pa, dựng hình thang”
Tự ôn lại các bài toán dựng hình đã biết ở lớp 7 :
Dựng đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước
Dựng một góc bằng một góc cho trước
Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước, dựng trung điểm của một đoạn thẳng cho trước.
Dựng tia phân giác của một góc cho trước.
Qua một điểm cho trước dựng đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước.
Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước, dựng đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước.
Dựng tam giác biết ba cạnh, biết hai cạnh và góc xen giữa, biết một cạnh và hai góc kề.
Tuần 4 Tiết 8
Ngày soạn:25/8/2010
Ngày dạy: DỰNG HÌNH BẲNG THƯỚC VÀ COMPA.
DỰNG HÌNH THANG
Mục tiêu:
Kiến thức:
Học sinh biết dùng thước và compa để dựng hình, chủ yếu là dựng hình thang theo các yếu tố đã cho bằng số và biết trình bày hai phần cách dựng và chứng minh.
Kĩ năng:
Tập cho học sinh biết sử dụng thước và compa để dựng hình vào vở một cách tương đối chính xác
Thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi sử dụng dụng cụ, rèn luyện khả năng suy luận khi chứng minh. Có ý thức vận dụng hình vào thực tế.
Chuẩn bị:
SGK, thước thẳng, thước đo góc, compa.
Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là đường trung bình của tam giác. Phát biểu định lý về đường trung bình của tam giác.
Thế nào là đường trung bình của hình thang. Phát biểu định lý về đường trung bình của hình thang.
Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Giới thiệu bài toán dựng hình với hai dụng cụ là thước và compa.
Giới thiệu tác dụng của thước, của compa trong bài toán dựng hình.
Giới thiệu các bài toán dựng hình đã biết.
Giáo viên vẽ phác một hình thang và điền đầy đủ các giá trị đã cho vào hình vẽ, phân tích bài toán bằng các câu hỏi :
- Tam giác nào có thể dựng được ngay? ()Vì sao? (biết hai cạnh và góc xen giữa).
- Sau đó dựng tiếp cạnh nào ? (dựng tia Ax // DC).
- Điểm B cần dựng phải thỏa điều kiện gì? (thuộc tia Ax và cách A một khoảng bằng 3cm)
Giải thích vì sao hình thang vừa dựng thỏa mãn yêu cầu của đề bài.
Gv lưu ý cho hs trong bài làm cũng chỉ cẩn nêu cách dụng và cách cm
Hs nhắc lại
Cho góc 700 và ba đoạn GT thẳng có các độ dài 3cm, 2 cm, 4cm.
KL : Dùng thước và compa dựng hình thang ABCD (AB // CD) có:
AB = 3cm, CD = 4cm
AD = 2cm
1) Một số bài toán dựng hình đã biết:
Dựng đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước.
Dựng một góc bằng một góc cho trước.
Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước, dựng trung điểm của một đoạn thẳng cho trước.
Dựng tia phân giác của một góc cho trước.
Qua một điểm cho trước dựng đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước.
Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước, dựng đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước.
Dựng tam giác biết ba cạnh, biết hai cạnh và góc xen giữa, biết một cạnh và hai góc kề
2) Dựng hình thang
Ví dụ : Dựng hình thang ABCD biết đáy AB = 3cm, đáy CD = 4cm, cạnh bên AD = 2cm,
Giải
* Cách dựng
- Dựng tam giác ACD có , DC = 4cm,
DA = 2cm
- Dựng tia Ax // CD (tia Ax và điểm C nằm trong cùng một nửa mặt phẳng bờ AD)
- Dựng đường tròn tâm A bán kính 3cm, cắt tia Ax tại B.
- Kẻ đoạn thẳng BC
* Chứng minh
- Tứ giác ABCD là hình thang vì AB // CD
- Hình thang ABCD có CD = 4cm, ,
AD = 2cm, AB = 3cm nên thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Củng cố:
Bài 29 trang 83
Cách dựng :
- Dựng đoạn thẳng BC = 4cm
- Dựng CBx = 650
- Dựng CA
(bằng cách dựng đường thẳng đi qua C và vuông góc với Bx)
Chứng minh :
có Â = 900, BC = 4cm, thỏa mãn đề bài.
Hướng dẫn về nhà:
Xem lại bài đã học và làm bải tập 30,31,32 trang 83
@ Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng
Ngày duyệt: 3/9/2010
Tuần 5 Tiết 9
Ngy soạn:2/9/2010
Ngy dạy: LUYÊN TẬP
Mục tiêu:
Kiến thức:
Học sinh biết dùng thước và compa để dựng hình, chủ yếu là dựng hình thang theo các yếu tố đã cho bằng số và biết trình bày hai phần cách dựng và chứng minh.
Kĩ năng:
Tập cho học sinh biết sử dụng thước và compa để dựng hình vào vở một cách tương đối chính xác
Thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi sử dụng dụng cụ, rèn luyện khả năng suy luận khi chứng minh. Có ý thức vận dụng hình vào thực tế.
Chuẩn bị:
SGK, thước thẳng, thước đo góc, compa.
Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bi cũ:
Hs1: làm bài tập 30/83
Hs2: làm bài tập 31/83
Gv và hs cả lớp nhận xét và đánh giá
Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng
Bài 33 trang 83
Hs làm bài tập
Bài 34 trang 83
GV: theo bài ta sẽ dụng được hình gì ?
HS: theo bài ta sẽ dựng được tam giác ADC trước, tam giác này biết 2 cạnh và 1 góc xen giữa nên ta dựng được.
Sau đó dựng điểm B.
Hs lên bảng trình bày
Hs cả lớp làm bài
Bài 33 trang 83
Cách dựng :
Dựng đoạn thẳng CD = 3cm
Dựng CDx = 800
Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm, cắt tia Dx ở A
Dựng tia Ay // DC
(Ay và C cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ AD)
Để dựng điểm B có hai cách : hoặc đựng
(hoặc dựng đường chéo DB = 4cm)
Chứng minh :
Tứ giác ABCD là hình thang vì AB // CD
Hình thang ABCD có CD = 3cm, , AC = 2cm
Hình thang ABCD còn có nên là hình thang cân
Bài 34 trang 83
Cách dựng:
Dựng đoạn thẳng CD = 3cm
Dựng tia Dx vuông góc cới CD tại D.
Trên tia Dx lấy điểm A sao cho AD = 2cm
Dựng tia Ay // CD
Dụng cung tròn tâm C bán kính 3cm cắt tia AY tại B.
Ta được hình thang ABCD cần dựng
Chứng minh:
Tứ giác ABCD là hình thang vì có AB//CD.
Hình thang còn có: , CD = 3; AD= 2cm; BC = 3cm
Củng cố:
(từng phần)
Hướng dẫn về nhà:
Xem lại các bài tập đã làm
Xem trước bài “đối xứng trục”
@ Rút kinh nghiệm:
Tuần 5 Tiết 10
Ngày soạn:2/9/2010
Ngày dạy: ĐỐI XỨNG TRỤC
Mục tiêu:
Kiến thức
Hiểu được định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng.
Nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng
Nhận biết được hình thang cân là hình có trục đối xứng
Kĩ năng:
Biết vẽ điểm đồi xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng
Biết nhận ra một số hình có trực đối xứng trong thực tế. bước đầu biết áp dụng tính đối xúng trục vào vẽ hình gấp hình
Thái độ:
Rèn luyện khả năng quan sát và nhận biết vấn đề.
Chuẩn bị:
SGK, thước thẳng, eke,
Giáo viên cắt sẵn sàng bìa các hình chữ A, chữ H, tam giác đều, hình tròn, hình thang cân.
Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
(không kiểm tra bài cũ)
Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
GV yêu cầu hs làm ?1
D là đường trung trực của đoạn AA’ hay có thể nói rằng hai điểm A, A’ gọi là đối xứng nhau qua đường thẳng d.
® Khi nào hai điểm A, A’ gọi là đối xứng nhau qua đường thẳng d?
Có một đường thẳng d và một điểm B nằm trên d thì B có điểm đối xứng qua d không?
Gv nhận xét và đưa ra quy ước.
Theo đề bài ?2 ta sẽ có hai trường hợp xảy ra
Th1: đường thẳng d và đoạn thẳng AB không cắt nhau
Th2: đường thẳng d và đoạn thẳng AB cắt nhau
Cả trong hai trường hợp trên thì đoạn thẳng AB và A’B’ đối xứng nhau qua d
Thế nào là hai hình đối xứng nhau qua đường thẳng d?
Hai tam giác abc và A’B’C’ đối xúng nhau qua d. hai tam giác này có bằng nhau không? hai hình H và H’ có bằng nhau không?
Gv nhận xét và củng cố: nếu hai đoạn thằng tam giác đối xứng nhau một đường thẳng thì chúng bằng nhau.
Mỗi điểm đối xứng với một điểm thuộc tam giác ABC cũng thuộc tam giác ABC nên ta nói rằng tam giác ABC là hình có trục đối xứng. AH là trục dx xủa tam giác ABC
Thế nào là hình có trục đối xứng?
Giáo viên gấp tấm bìa hình thang cân ABCD (AB // CD) sao cho A trùng B, D trùng C. Nếu gấp đi qua trung điểm hai đáy của hình thang. Hỏi :
Nhận xét vị trí của hai phần tấm bìa sau khi gấp ?
=> định lí sgk - 87
Hs làm ?1
Một hs lên bnag3 thực hiện
Khi d là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó.
Một vài hs nhắc lại định nghĩa
Hs suy nghĩ và trả lời
Hs làm ?2
Hai hs lên bảng vẽ hai trường hợp
TH1: d không cắt AB
Hs trả lời
Một vài hs nhắc lại định nghĩa
Hs quan sát hình 53 và 54
Hs quan sát và trả lời
Hs làm ?3
AH làm trục đối xứng
Cạnh AB và cạnh AC đối xứng nhau qua AH
BH và HC đối xứng với nhau qua AH
Hs trả lời
Một vài hs đọc định nghĩa
Hs làm ?4
Hs đưa ra nhận xét: hai phần tấm bìa trùng nhau.
Hs đọc định lí sgk -87
Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng
D là đường trung trực của đoạn AA’
Hai điểm A và A’ đối xứng nhau qua d.
Định nghĩa: (sgk – 84)
Quy ước: (SGK – 84)
2) Hai hình đối xứng qua một đường thẳng
?2)
TH2: d cắt AB tại H
Định nghĩa: SGK – 85
3) Hình có trục đối xứng
AH là trục đối xứng của tam giác ABC
Định nghĩa: sgk-86
Định lí: sgk -87
Củng cố:
Làm bài tập 36
Hướng dẫn về nhà:
Học bài và làm bài 35,37 sgk - 87
@ Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng
Ngày duyệt:
Tuần 6 Tiết 11
Ngày soạn:7/9/2010
Ngày dạy: LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
Kiến thức
Củng cố định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng.
Nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng
Kĩ năng:
Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng
Biết nhận ra một số hình có trực đối xứng trong thực tế. bước đầu biết áp dụng tính đối xúng trục vào vẽ hình gấp hình
Thái độ:
Rèn luyện khả năng quan sát và nhận biết vấn đề.
Chuẩn bị:
SGK, thước thẳng, eke,
Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
HS1: Thế nào được gọi là hai điểm đối xứng? ne6ui định nghĩa hình đối xứng qua một đừng thẳng? làm bt 35
HS2: thế nào là hình có trục đối xứng? làm bt 37.
Bài mới:
Hoạt động của GV và hs
Ghi bảng
Hs vẽ hình
Gv cho hs nhắc lại định lí về đường trung trực của đoạn thẳng
Hs: mọi điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đều cách đều hai đầu đoạn thẳng ấy.
Dụa vào định lí đó và bất đẳng thức trong tam giác đế làm bài tập.
Hs nhắc lại bất đẳng thức trong tam giác: trong một tam giác tổng hai cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn cạnh còn lại
Hs lên bảng làm bài
Hs nhận xét
Gv nhận xét và củng cố lại bài
Hs đọc bài có thể em chua biết.
Bài 39 trang 88
a/ Do C đối xứng với A qua d nên d là đường trung trực của AC
nên DA = DC
Do đó : AD + DB=CD+DB =CB(1)
Vì Ed nên AE = EC
Do đó : AE + EB = CE + EB (2)
Tam giác CBE có :
CB < CE + EB (3)
Từ (1), (2) và (3) AD + DB < AE + EB
b/ Con đường ngắn nhất mà bạn Tú phải đi là con đường ADB
Bài 41 trang 88
Các câu đúng là a, b, c.
Câu d sai : Một đoạn thẳng có hai trục đối xứng (là chính nó và đường trung trực của nó)
Củng cố: (từng phần)
Hướng dẫn về nhà:
Học bài và làm bài 40 sgk -88. Xem trước bài “hình bình hành”
Tuần 6 Tiết 12
Ngày soạn:7/9/2010
Ngày dạy: HÌNH BÌNH HÌNH
Mục tiêu:
Kiến thức:
HS nắm định nghĩa và các tính chật của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành.
Kĩ năng:
Rèn luyện kỹ năng vẽ một hình bình hành, rèn luyện khả năng chứng minh hai đoạn thẳng, hai góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, chứng minh hai đường thẳng song song
Thái độ:
Rèn tính cẩn thận, khả năng quan sát và nhận biết vấn đề.
Chuẩn bị:
GV: SGK, thước, compa, bảng phụ ghi dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành.
HS : SGK, thước, compa, bảng phụ, bút lông.
Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là hình thang? Hình thang cân? Nêu nhận xét ở bài hình thang (nếu hình thang mà có hai cạnh bên song song thì có tính chất gì)?
Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Gv vẽ hình 66 lên bảng
Tứ giác ABCD là hình bình hành
Thế nào là hình bình hành?
Hình bình hành có phải là hình thang không?
Hình thang muốn là hbh phải có thêm điều kiên gì nữa?
Ta đã biết tính chất của hình thang vậy hbh có những tính chất của hình thang không và có các tích chất gì?
Vì hbh là hình thang đặc biệt nên hbh có đầy đủ các tính chất của hình thang (cả về đường trung bình trong hình thang)
GV hướng qua
GV cho HS đọc lại định nghĩa và tính chất của hình bình hành, rút ra dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
Cho HS thảo luận theo nhóm
Hs làm ?1
Tứ giác ABCD có:
AB//CD; AD//BC
Hình bình hàng là tứ giác có các cạnh đối song song
Hbh là hình thang
Hình thang có hai cạnh bên song song là hbh.
Hs làm ?2
Hs đưa ra các tính chất của hbh
Hs nhắc lại các tính chất đã học trong hình thang
Hs viết gt kl
Hs xem chứng minh sgk
HS thảo luận đưa ra dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
Một vài hs nhắc lại
? 3. HS trả lời miệng.
Định nghĩa:
Tứ giác ABCD có:
AB//CD; AD//BC
Tứ giác ABCD là hình bình hành
Tính chất
Định lí (SGK – 90)
Chứng minh(sgk)
Dấu hiệu nhận biết
(SGK – 91)
Củng cố:
-Cho HS đọc lại các dấu hiệu nhận biết tứ giác là hình bình hành.
-Làm bài tập 43 SGK trang 92.
Hướng dẫn về nhà:
Về nhà học bài và làm bài tập: 44; 45; 46
@ Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng
Ngày duyệt:
Tuần 7 Tiết 13
Ngày soạn: 14/9/2010
Ngày dạy: LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
Kiến thức:
HS củng cố vững chắc các tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
Kĩ năng:
HS biết sử dụng những tính chất cả hình bình hành để chứng minh một số bài toán liên quan
Thái độ:
Rèn tính chính xác và tính cận thận
Chuẩn bị:
GV: Thước, compa, bảng phụ hình 72, SGK.
HS : SGK, thước, compa, bảng phụ, bút lông
Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
HS1: Thế nào là Hình bình hành? Nêu các tính chất của hbh? Làm bt 45
HS2: thế nào là hbh? Nêu dấu hiệu nhận biết hbh? Làm bt 47a
Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Gv sửa bt 47a và yêu cầu hs làm b.
Cho hs thảo luận nhóm để tìm ra cách cm
Gv nhận xét và củng cố
Yều cầu hs làm bt 44
Gọi một hs đứng tại chỗ nêu cách cm
Gv nhận xét và củng cố
Yều cầu hs làm bt 48
Hs vẽ them hình và làm bài
Hs làm việc theo nhóm
Một hs lên bảng trình bày
1hs lên bảng vẽ hình ghi gt và kl
Hs dưới lớp nhận xét
Một hs lên bảng trình bày
Hs cả lớp nhận xét
Hs đọc bài vẽ hình ghi gt và kt
1 hs lên bảng vẽ hình ghi gt, kl
Hs cm
Giải bài 47:
a) AHD = CKB (cạnh huyền – góc nhọn)
=> AH = CK và AH // CK
=> Tứ giác AHCK là HBH
b) O là trung điểm của HK
và AC là đường chéo của hình bình hành AHCK
=> O là trung điểm AC
=> O, A, C thẳng hàng
Giải bài 44
Hình Bình Hành ABCD
=> DE // BF (AD // BD) (1)
ED = ( E là trung điểm AD)
BF = ( F là trung điểm BC)
Mà AD = BC (ABCD là hình bình hành)
Vậy DF = BF (2)
Từ (1),(2) => EBFD là hbh
=> BE = DF
Bài 48 / 93
Tứ giác EFGH là HBH
( EF // GH ( cùng // với AC)
EF = GH ( cùng bằng )
Củng cố:
Hướng dẫn hs làm bt 49
Hướng dẫn về nhà:
Học bài và làm bài tập 49
Đọc trước bài mới
Tuần 7 Tiết 14
Ngày soạn:14/9/2010
Ngày dạy: ĐỐI XỨNG TÂM
Mục tiêu:
Kiến thức:
HS hiểu định nghĩa 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 điểm.
Nhận biết hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua 1 điểm, nhận biết một số hình có tâm đối xứng.
Kĩ năng:
Biết vẽ điểm đối xứng với 1 điểm cho trước qua 1 điểm, đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng cho trước qua 1 điểm.
Thái độ:
Rèn tính chính xác và tính cẩn thận
Chuẩn bị:
GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ hình 76, 77.
HS : SGK, thước, compa, ôn bài đối xứng trục
Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Nêu định nghĩa hình bình hành, tính chất hai đường chéo hình bình hành, vẽ hình minh hoạ?
Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Cho hs làm ?1 vào tập
GV giới thiệu: Hai điểm A và A’ gọi là đối xứng với nhau qua O.
-Vậy ta có thể rút ra định nghĩa 2 điểm đối xứng nhau qua 1 diểm khác?
Cho một vài hs đọc định nghĩa
Hãy tìm điểm đối xứng của điểm O qua điểm O?
Gv nhận xét => quy ước.
Gv cho hs thảo luận để làm ?2
Gv nhận xét và củng cố
GV giới thiệu hai đoạn thẳng AB và A’B’ là hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua O.
Tổng quát ta có thể định nghĩa hai hình đối xứng qua một điểm.
Gv cho hs đọc sách và quan sát hình
Các hình đối xứng với nhau thì chúng như thế nào với nhau?
=> nhận xét
Cho HS thảo luận nhóm ?3 (chọn nhóm nào nhanh nhất)
GV giới thiệu khái niệm hình có tâm đối xứng.
GV đặt câu hỏi tâm đối xứng của hình bình hành.
Hs làm ?1
Hs đưa ra định nghĩa
HS nêu định nghĩa như SGK trang 93
Một vài hs đọc lại định nghĩa theo yêu cầu của gv
Hs suy nghĩ và trả lời
Hs thảo luận với nhau để làm ?2
Một hs lên bàng làm
Hs cả lớp nhận xét
HS nghe giảng
HS trả lời theo SGK
Một vài hs đọc lại định nghĩa
Hs quan sát hính 77 và dọc sGK
Cac hình đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.
Hs làm ?3
Hs chú ý nghe giảng
Hs trả lời theo định lí trong sách
Hs làm ?4
Hai điểm đối xứng nhau qua một điểm
Hai điểm A và A’ là 2 điểm đối xứng nhau qua điểm O. O là tâm đối xứng
Định nghĩa (SGK – 93)
Điểm đối xứng với điểm O qua điểm O cũng chính là điểm O.
Hai hình đối xứng nhau qua một điểm:
AB và A’B’ là hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua điểm O. iểm O gọi là tâm đối xứng
Định Nghĩa: (GK – 94)
Nhận xét (SGK – 94)
Hình có tâm đối xứng
Định nghĩa: (SGK – 95)
Định lí: (SGK – 95)
Củng cố:
Làm bài tập 50
Hướng dẫn về nhà:
Học bài và làm bài tập 51, 52, 53 sgk - 96
@ Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng
Ngày duyệt:
Tuần 8 Tiết 15
Ngày soạn: 21/9/2010
Ngày dạy: LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
Kiến thức:
HS hiểu rõ hơn khái niệm đối xứng tâm, hình có tâm đối xứng, tính chất của hai đoạn thẳng, hai tam giác, hai góc đối xứng nhau qua một điểm.
Kĩ năng:
HS biết vận dụng những kiến thức về đối xứng tâm trong thực tế, rèn luyện khả năng phân tích và tìm lời giải cho bài toán.
Thái độ:
Rèn luyện khả năng phân tích các tình huống.
Chuẩn bị:
GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, SGK.
HS : SGK, thước, compa, bảng phụ.
Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Nêu định nghĩa về hai điểm đối xứng nhau qua một điểm và hai hình đối xứng nhau qua một điểm. làm BT 57 sgk - 96
Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng
Cho hs sửa bt 52
Hs lên bảng vẽ hình và ghi gt, kl
1 hs lên bảng làm bài
Hs dưới lớp nhận xét
GV nhận xét cách chứng minh và củng cố lại cách chứng minh 2 điểm đối xứng.
Yêu cầu hs làm bài 55
Một hs lên bảng vẽ hình ghi gt và kl
Một hs nhắc lại cách cm hai điểm đối xúng với nhau qua một điểm
GV: trong bài này ta cần chứng mình gì?
HS: Chứng minh OM = ON; ba điểm O, N, M gt đã cho thẳng hàng.
Một hs lên bảng
Hs dưới lớp nhận xét
Gv nhận xét và củng cố bài
Hs thảo luận nhóm đề đưa ra kết quả
Ta có E AD; AE = AD (gt)
Mà AD // BC; AD = BC (gt)
AE // BC; AE = BC
AEBC là hình bình hành
EB // AC; EB = AC (1)
Ta lại có: F DC ; DC = CF (gt)
Mà DC // AB; DC = AB (gt)
CF // AB; CF = DC
ABFC là hình bình hành
BF // AC; BF = AC (2)
Từ (1) và (2) => E, B, F thẳng hàng và BE = BF
=> E, F đối xứng nhau qua B
Bài 55 sgk - 96
Xét AMO và CON ta có:
=> AMO = CON (g.c.g)
=> ON = OM
=> M và N đối xứng nhau qua O
Bài 56/ 96
a) Hình a, c có tâm đối xứng
b) Hình b, d không có tâm đối xứng
Củng cố:
Tứng phần
Hướng dẫn về nhà:
Làm bt 54 sgk – 96
Xem trước bài mới “Hình chữ nhật”
@ Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng
Ngày duyệt:
Tuần 8 Tiết 16
Ngày soạn:21/9/2010
Ngày dạy: HÌNH CHỮ NHẬT
Mục tiêu:
Kiến thức:
HS hiểu định nghĩa hình chữ nhật,các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là HCN.
Kĩ năng:
Biết vẽ một HCN, cách chứng minh một tứ giác là HCN, biết vận dụng các kiến thức về HCN trong tính toán, trong các bài toán thực tế.
Thái độ:
Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận và tư duy tốt.
Chuẩn bị:
GV: Thước êke, compa, bút lông, bảng phụ hình 86, 87.
HS : SGK, thước êke, compa,
Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
KT 15’:
Câu 1: Nêu dấu hiệu nhận biết hình binh hành?
Áp dụng: Tứ giác ABCD có Â = và AC = BD thì ABCD có phải là hình bình không?
Câu 2: vẽ hình ghi gt kết luận cho bài toán sau:
Cho hình bình hành ABCD, O là giao điểm của hai đường chéo. Qua O, vẽ đường thẳng d cắt hai cạnh AB, CD ở E và F. Qua O vẽ đường thẳng d’ cắt hai cạnh AD, BC tại G, H. chứng minh rằng EGFH là hình bình hành
Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Thế nào là hình chữ nhật?
Gv nhận xét và củng cố lại
Gv yêu cầu hs làm ?1
Như vậy hình chữ nhật đồng thời cũng là hình gì?
Hình chữ nhật cũng là một hình bình hành và một hình thang cân thì nó có mang những tính chất của hình thang cân hay của hính bính hành không?
Cho hs nhắc lại tính chất đó.
Từ Đ/n HCN hãy nêu dấu hiệu nhận biết HCN?
GV cho chứng minh dấu hiệu nhận biết 4
Cho HS làm ?2 trên giấy nháp
Cho HS thảo luận nhóm ?3 và trình bày theo nhóm.
GV treo bảng phụ hình 86 &87.
GV phát biểu định lí rút ra từ ?3 (câu b) và ?4 (câu b)
Hs trả lời.
Hs nghe giảng
Hs làm ?1
Hình chữ nhật cũng là một hình bình hành và một hình thang cân.
Hs suy nghĩ và trả lời
(Có)
HS nhắc lại tính chất của hbh và hình thang cân
=> HS rút ra tính chất của hình chữ nhật.
1 vài hs nhắc lại tính chất trong sgk
Hs nêu dấu hiệu
HS nêu dấu hiệu & chứng minh, giải thích dấu hiệu 1;2;3
1 vài hs nhắc lại dấu hiệu
Hs làm ?2
1 HS kiểm tra 1 HCN có sẵn trên bảng bằng compa
HS thảo luận ?3 (1 nhóm lên trình bày kết quả)
-HS trình bày bằng miệng và đưa ra tính chất.
-HS ghi định lí
Một vài hs nhắc lại định lí.
Định nghĩa:
Tứ giác ABCD là hình chữ nhật ó
2) Tính chất
(SGK – 97)
3) Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
(SGK – 97)
4) Áp dụng vào tam giác
Định lí: (SGK – 99)
Củng cố:
Làm bài tập 60 SGK
Hướng dẫn về nhà:
Học bài và làm bài tập 58, 59, 61 SGK trang 99.
@ Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng
Ngày duyệt:
Tuần 9 Tiết 17
Ngày soạn:
Ngày dạy: LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
Kiến thức:
Giúp HS củng cố vũng chắc các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là HCN áp dụng vào trong tam giác vuông.
Kĩ năng:
Rèn luyện kỹ năng phân tích, kỹ năng nhận biết một tứ giác là HCN.
Thái độ:
Rèn luyện tính chính xác, tính cẩn thận
Chuẩn bị:
GV: Thước êke, compa, bảng phụ hình 8
File đính kèm:
- HINH HOC (hk1).doc