Giáo án mầm non lớp 4 tuổi - Chủ đề: Thế giới động vật - Trường MN Hoạ Mi

A. MỤC TIÊU:

1. Phát triển thể chất:

 Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất.( cs 4)

 Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ. ( cs 6)

 Đập và bắt được bóng bằng 2 tay. ( cs 10)

 Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian. ( cs 13)

 Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe. ( cs 20)

 Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm. ( cs 25)

 

doc118 trang | Chia sẻ: luyenbuitvga | Lượt xem: 8561 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án mầm non lớp 4 tuổi - Chủ đề: Thế giới động vật - Trường MN Hoạ Mi, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHỦ ĐỀ “ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT” Thời gian thực hiện: từ ngày 16 tháng 12 đến 22 tháng 01 năm 2014 A. MỤC TIÊU: 1. Phát triển thể chất: Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất.( cs 4) Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ. ( cs 6) Đập và bắt được bóng bằng 2 tay. ( cs 10) Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian. ( cs 13) Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe. ( cs 20) Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm. ( cs 25) 2.Phát triển tình cảm và quan hệ xã hội: Đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân.( CS 30) Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày. ( CS 33) Thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc. ( CS 39) Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh( cs40) Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi.( CS 43) Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác.( CS 52) Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết ( CS 55) Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn.( CS 60) 3.Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp: Đóng vai, bắt chước, tạo dáng các con vật : về tiếng kêu, vận động( chạy nhảy…) Biểu lộ các trạng thái xúc cảm của bản thân trẻ bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ. Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động.( CS 62) Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ.( CS 64) Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định. ( CS 71) Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp;.( CS 73) Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh. ( CS 79) Biết kể chuyện theo tranh.( CS 85) Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.( CS 91) 4.Phát triển nhận thức: Gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung. ( CS 92) Biết mối quan hệ đơn giản giữa con vật với môi trường sống( thức ăn, sinh sản, vận động…) Nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và một số hiện tượng tự nhiên. ( CS 93) Biết so sánh để thấy được sự giống và khác nhau của các con vật quen thuộc gần gũi qua một số đặc điểm của chúng. Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống. ( CS 97) Nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc. ( CS 99) Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em. ( CS 100) Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc. ( CS 101) Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10. ( CS 104) Biết tách gộp các đối tượng trong phạm vi 9. Xác định được vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác. ( CS 108) Biết so sánh kích thước của 3 đối tượng và diễn đạt kết quả( nhỏ nhất/ to nhất, cao nhất/ thấp nhất, dài nhất/ ngắn nhất….) Nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ.( CS 111) Hay đặt câu hỏi. ( CS 112) Loại được một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại. ( CS 115) Kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác. ( CS 120) 5. Phát triển thẩm mỹ: Thể hiện cảm xúc phù hợp qua các bài hát, vận động theo nhạc nói về các con vật. Có thể làm ra sản phẩm tạo hình có bố cục cân đối, màu sắc hài hoà qua vẽ, cắt, xé, nặn, xếp hình, dán các con vật theo ý thích. B. KẾT QUẢ MONG ĐỢI: 1. Phát triển thể chất: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài tập thể dục theo hiệu lệnh. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động. Kiểm soát được vận động và phối hợp tay – mắt trong vận động. Biết ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống nước đun sôi, để khoẻ mạnh, uống nhieeuuf nước ngọt, đồ uống có gas, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khoẻ.nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ. 2.Phát triển tình cảm và quan hệ xã hội: Tự làm những việc đơn giản hằng ngày ( vệ sinh cá nhân, trực nhật, chơi…) Biết lắng nghe ý kiến, trao đổi, thoả thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn. Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn( dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn. Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường. 3.Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp: Kể rõ ràng, có trình tự về sự vật, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được. Dùng được câu đơn, câu ghép, Câu khẳng định, câu phủ định…. Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao… Đóng được vai của nhân vật trong truyện Kể chuyện theo tranh minh hoạ và kinh nghiệm bản thân. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh. Nhận dạng chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt. 4.Phát triển nhận thức: Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát. Thể hiện hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình. Nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật hiện tượng. Biết gộp, tách các nhóm đối tượng trong phạm vi 10. Nhận biết chữ số từ 5 – 10 và sử dụng các số đó để chỉ số lượng, số thứ tự. Sử dụng lời nói để chỉ vị trí của đồ vật so với vật làm chuẩn. 5. Phát triển thẩm mỹ: Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc( hát theo, nhún nhảy,lắc lư, thể hiện động tác minh hoạ phù hợp) theo bài hát, bản nhạc. Thích thú, ngắm nhìn và sử dụng từ gợi cảm để nói lên cảm xúc( về màu sắc, hình dạng,bố cục…) của các tác phẩm tạo hình. Nói lên ý tưởng và và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích. C. CHUẨN BỊ HỌC LIỆU: Một số tranh, ảnh, sách, phim, tài liệu … về động vật sống ở khắp nơi. Tranh, ảnh, báo cũ, bìa lịch…. Để trẻ vẽ , cắt, dán… Bể cá cảnh, lồng chim cảnh… Đồ dùng, đồ chơi , nguyên vật liệu phục vụ cho việc triển khai chủ đề. Ghi âm hoặc sưu tầm băng đĩa có ghi âm thanh môi trường xung quanh( tiếng nước chảy, gió, mưa, tiếng các con vật…) Một số truyện tranh, bài thơ, câu đố, bài hát, ca dao, đồng dao về các con vật. Đồ dùng học liệu( bút màu, giấy màu, đất nặn, hồ dán, thẻ chữ số, thẻ chữ cái, lô tô về thế giới động vật…) đủ cho trẻ. D. MẠNG NỘI DUNG CHỦ ĐỀ “ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT” THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT Động Vật Nuôi Trong Gia Đình: - Tên gọi, đặc điểm nổi bật, sự giống và khác nhau của một số con vật. - Mối quan hệ giữa cấu tao của con vật với môi trường sống, cách vận động, cách kiếm mồi. - Qúa trình phát triển - Cách tiếp xúc an toàn và giữ vệ sinh. - Ích lợi và cách chăm sóc, bảo vệ. Động Vật Sống Trong Rừng: - Tên gọi, đặc điểm nổi bật, sự giống và khác nhau của một số con vật. - Mối quan hệ giữa cấu tao, vận động, tiếng kêu, thức ăn và thói quen của con vật với môi trường sống. - Qúa trình phát triển - Ích lợi( thuốc chữa bệnh, giúp việc, giải trí…) / tác hại. - Nguy cơ tuyệt chủng một số loài vật quý hiếm, cần bảo vệ. Động Vật Sống Khắp Nơi: Tên gọi, đặc điểm( cấu tạo, sinh sản, vận động, nơi sống…) - Ích lợi và cách chăm sóc Côn Trùng: - Tên gọi, đặc điểm nổi bật, sự giống và khác nhau giữa một số côn trùng và chim - Ích lợi ( hay tác hại) - bảo vệ ( hay diệt trừ) Động Vật Sống Dưới Nước: - Tên gọi, đặc điểm nổi bật, sự giống và khác nhau( cấu tạo, môi trường sống, thức ăn, thói quen, cách tự vệ) - Mối quan hệ giữa cấu tao với vận động và môi trường sống. Ích lợi và cách chăm sóc, bảo vệ. E. MẠNG HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐỀ “ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT” THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT PT Nhận Thức: LQVT: Số 9 (tiết 1) Số 9 (tiết 2) Số 9 (tiết 3) So sánh kích thước của 3 con vật.( to nhất / nhỏ nhất). đồng hồ của bé. KPKH: - Một số động vật nuôi trong gia đình. Một số con vật sống trong rừng. Một số con vật sống dưới nước. Một số côn trùng Động vật sống khắp nơi. PT Thẩm Mĩ: ÂN: 1. VĐ: “ Gà trống, mèo con và cún con” NH: “Chú mèo con” TC: “ Tai ai tinh” 2. Hát, VĐ: “ Chú voi con ở bản đôn” NH: “ Ta đi vào rừng xanh” TC: “ Tai ai tinh” 3. Hát, VĐ: “ Cá vàng bơi” NH: “ tôm cá cua thi tài” TC : “ Son mi” 4. Hát, VĐ: “ Ba con bướm” NH: “ Chim bay” TC: “ Son mi” 5. Hát, VĐ: “ Gọi bướm” NH: “ Hoa thơm bướm lượn” TC: “ Ai đoán giỏi” HĐTH: - Bé với các con vật nuôi Bé với các con vật sống trong rừng Bé với các con vật sống dưới nước. Bé với côn trùng Bé với các động vật sống khắp nơi. PT Thể Chất: DD: - Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe. - Thực hiện vệ sinh trong ăn uống. VĐ: - Trèo lên, xuống thang - Đập và bắt được bóng bằng 2 tay. - Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian. - Đập và bắt bóng – chạy chậm 150m. - Trèo lên xuống thang – chạy nâng cao đùi 10m. PT Tình Cảm – Xã : - Tham quan, quan sát vườn thú, sở thú và làm quen với côn việc chăm sóc và bảo vệ động vật quý hiếm. - Trò chơi đóng vai: cửa hàng bán thú nhồi bông, bác sỹ thú y…. - TCXD: trang trại chăn nuôi, xây sở thú, xây hồ nuôi cá, vườn chim, khu bảo tồn các loài động vật quý hiếm. PT Ngôn Ngữ – Giao Tiếp: LQVH: - Truyện “ Gà trống kiêu căng”; “ Cuộc phiêu lưu của những chú gà nhí” “Chú dê đen”, “ Những nghệ sĩ rừng xanh”, “ Cá diếc con”, , “ chim vàng anh ca hát”, “ chàng rùa”… - Thơ : “ Mèo đi câu cá”, “ Nàng tiên ốc”…. LQCC: Tập tô cc hk Ôn nhóm chữ mnl, hk Lqcc pq Tập tô cc: pq Lqcc gy CHỦ ĐỀ NHÁNH “ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH” A. MỤC TIÊU: 1. Phát triển thể chất: Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất.( cs 4) Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ. ( cs 6) Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe. ( cs 20) Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm. ( cs 25) 2.Phát triển tình cảm và quan hệ xã hội: Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày. ( CS 33) Thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc. ( CS 39) Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh( cs40) Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác.( CS 52) 3.Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp: Đóng vai, bắt chước, tạo dáng các con vật : về tiếng kêu, vận động( chạy nhảy…) Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ.( CS 64) Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp;.( CS 73) Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh. ( CS 79) Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.( CS 91) 4.Phát triển nhận thức: Gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung. ( CS 92) Biết mối quan hệ đơn giản giữa con vật với môi trường sống( thức ăn, sinh sản, vận động…) Nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và một số hiện tượng tự nhiên. ( CS 93) Biết so sánh để thấy được sự giống và khác nhau của các con vật quen thuộc gần gũi qua một số đặc điểm của chúng. Nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc. ( CS 99) Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em. ( CS 100) Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10. ( CS 104) Xác định được vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác. ( CS 108) 5. Phát triển thẩm mỹ: Thể hiện cảm xúc phù hợp qua các bài hát, vận động theo nhạc nói về các con vật. Có thể làm ra sản phẩm tạo hình có bố cục cân đối, màu sắc hài hoà qua vẽ, cắt, xé, nặn, xếp hình, dán các con vật theo ý thích. B. KẾT QUẢ MONG ĐỢI: 1. Phát triển thể chất: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài tập thể dục theo hiệu lệnh. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động. Biết ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống nước đun sôi, để khoẻ mạnh, uống nhiều nước ngọt, đồ uống có gas, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khoẻ.nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ. 2.Phát triển tình cảm và quan hệ xã hội: Tự làm những việc đơn giản hằng ngày ( vệ sinh cá nhân, trực nhật, chơi…) Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường. 3.Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp: Kể rõ ràng, có trình tự về sự vật, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được. Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao… Đóng được vai của nhân vật trong truyện Điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh. Nhận dạng chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt. 4.Phát triển nhận thức: Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát. Thể hiện hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình. Nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật hiện tượng. Nhận biết chữ số từ 5 – 10 và sử dụng các số đó để chỉ số lượng, số thứ tự. Sử dụng lời nói để chỉ vị trí của đồ vật so với vật làm chuẩn. 5. Phát triển thẩm mỹ: Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc( hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh hoạ phù hợp) theo bài hát, bản nhạc. Thích thú, ngắm nhìn và sử dụng từ gợi cảm để nói lên cảm xúc( về màu sắc, hình dạng,bố cục…) của các tác phẩm tạo hình. Nói lên ý tưởng và và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích. C. CHUẨN BỊ HỌC LIỆU: Một số tranh, ảnh, sách, phim, tài liệu … về động vật nuôi trong gia đình ( mèo, vịt, gà, chó…) Tranh, ảnh, báo cũ, bìa lịch….để trẻ vẽ , cắt, dán… Đồ dùng, đồ chơi , nguyên vật liệu phục vụ cho việc triển khai chủ đề nhánh “ động vật nuôi trong gia đình” Ghi âm hoặc sưu tầm băng đĩa có ghi âm thanh môi trường xung quanh( tiếng các con vật : bò, chó, lợn, gà, vịt…) Một số truyện tranh, bài thơ, câu đố, bài hát, ca dao, đồng dao về các con vật nuôi trong gia đình. Đồ dùng học liệu( bút màu, giấy màu, đất nặn, hồ dán, thẻ chữ số, thẻ chữ cái, lô tô về thế giới động vật…) đủ cho trẻ MẠNG NỘI DUNG CHỦ ĐỀ: NHÁNH 1:“ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH” -Gà: Trứng -> Gà con -> Gà trưởng thành. Bò: Bê -> Bò. Chó: Chó con -> Chó trưởng thành -Tên gọi: trâu, bò, gà, vịt, lợn… -Đặc điểm: cấu tạo, tiếng kêu, thức ăn, nơi sống, vận động, sinh sản…. -Mối quan hệ giữa cấu tạo với môi trường, với cách vận động và cách kiếm mồi: Chân vịt có màng để bơi, gà có mỏ để mổ thóc, bò, trâu có hàm răng dưới để gặm cỏ…. Quá trình phát triển: Tên gọi, đặc điểm: “ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH” Cách chsóc, bvệ và cách tiếp xúc an toàn, vệ sinh: Ích lợi : -Ích lợi: + Gà, Vịt: Cho trứng, thịt + Bò, Trâu: thịt, sữa + Lợn, Chó, Mèo…: thịt -Tác dụng: + Bò, Trâu: kéo cày, kéo xe, cày bừa + Chó : Trông nhà + Mèo: Bắt chuột. -Cho các con vật ăn, uống nước đầy đủ. -Tiêm phòng và vệ sinh chuồng trại -Sau khi tiếp xúc với các con vật nuôi, phải rửa tay bằng xà phòng. MẠNG HOẠT ĐỘNG: CHỦ ĐỀ NHÁNH 1:“ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH” KPKH: - Một số động vật nuôi trong gia đình. TOÁN: - Đếm đến 9,nhận biết nhóm có 9 đối tượng,nhận biết chữ số 9. TẠO HÌNH - Bé với các con vật nuôi ÂM NHẠC Hát, VĐ: “ Gà trống, mèo con và cún con”- NH: “Chú mèo con” TC: “ Tai ai tinh” PHÁT TRIỂN THẨM MỸ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC “ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH” PHÁT TRIỂN T C- XÃ HỘI PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ DD: - Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe. - Thực hiện vệ sinh trong ăn uống. VĐ: - Trèo lên, xuống thang - Tham quan, quan sát và làm quen với công việc chăm sóc và bảo vệ động vật . - Trò chơi đóng vai: cửa hàng bán thú nhồi bông, bác sỹ thú y…. - Trò chơi xây dựng: trang trại chăn nuôi. -Trò chuyện về các con vật nuôi trong gia đình - Kể lại những điều đã biết đã quan sát về các con vật nuôi trong gia đình. LQVH: - Thơ: Mèo đi câu cá LQCC: Tập tô chữ cái h, k. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN Nhánh 1: Động Vật Nuôi Trong Gia Đình Thực hiện 1 tuần: từ 18/02 đến 22/02 năm 2013 (Lớp lá) Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 H Động ĐÓN TRẺ ĐIỂM DANH Đón trẻ: - Hướng trẻ đến các đồ dùng, đồ chơi trong lớp và chọn góc chơi thích hợp. Trò chuyện với trẻ về các con vật nuôi trong gia đình và cách chăm sóc chúng( cho ăn, uống nước, làm vệ sinh...) * Điểm danh. THỂ DỤC BUỔI SÁNG -Tập bài nhịp điệu theo bài hát: 1. Khởi động : Xoay cổ tay, bả vai, eo, gối. 2. Trọng động: - Hô hấp: Hai tay đưa ra trước gập trước ngực. - Tay: Hai tay sang ngang, gập vào vai. - Lườn: Hai tay chống hông, xoay người 90o. - Chân:Hai tay chống hông đưa 1 chân ra trước. - Bật: bật tách chân, khép chân. 3. Hồi tĩnh: Thả lỏng, điều hoà. HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH * KPKH : Một số động vật nuôi trong gia đình. * Thể dục: - Trèo lên, xuống thang *LQVT: - Đếm đến 9,nhận biết nhóm có 9 đối tượng,nhận biết chữ số 9. *LQCC - LQCC: Tập tô chữ cái h, k. * GDÂN - Hát, VĐ: “ Gà trống, mèo con và cún con” NH: “Chú mèo con” TC: “ Tai ai tinh” HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI - Hoạt động có chủ đích : quan sát, nhận xét các con vật nuôi trong gia đình. - Trò chơi VĐ: cáo và thỏ, mèo và chim sẻ, bắt chước dáng đi của các con vật… - Trò chơi DG: Mèo đuổi chuột. - Chơi tự do: Chơi đồ chơi có sẵn ngoài trời và đồ chơi cô mang theo HOẠT ĐỘNG GÓC - Góc phân vai: Gia đình, cửa hàng bán thú nhồi bông, bác sĩ thú y. - Góc xây dựng :Xây dựng trang trại chăn nuôi. - Tạo hình : Vẽ, xé dán, tô màu, xếp hột hạt..một số con vật nuôi. - Góc sách : Xem tranh, làm sách về một số con vật nuôi trong gia đình. - Góc âm nhạc: Ca hát về các bài hát có nội dung về các con vật nuôi trong gia đình. - Góc khám phá khoa học: Chăm sóc cây, lau lá, tưới cây, trẻ biết cách chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi. HOẠT ĐỘNG CHIỀU HDTC “ Mèo và chim sẻ” - Nêu gương - Trả trẻ *LQ VH - Thơ “ mèo đi câu cá” - Nêu gương - Trả trẻ - Giới thiệu Truyện: “ gà trống kiêu căng” - Nêu gương - Trả trẻ * HĐTH: - Bé với các con vật nuôi. - Nêu gương - Trả trẻ - BDVN: - Nêu gương bé ngoan cuối tuần. - Trả trẻ HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI: NỘI DUNG YÊU CẦU CHUẨN BỊ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH Quan sát, trò chuyện về các con vật nuôi trong gia đình. - Tạo điều kiện cho trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên, giúp trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên - Trau dồi óc quan sát, khả năng dự đoán và đưa ra kết luận. - Quan sát về các con vật nuôi trong gia đình và cách chăm sóc chúng( cho ăn, uống nước, làm vệ sinh...) - Rèn luyện sức khoẻ, tính nhanh nhạy của trẻ. - Giáo dục ý thức kỷ luật, tinh thần tập thể, không ngắt hoa bẻ cành. - Trẻ thể hiện được các bài thơ, bài hát đã học. - Sân bài bằng phẳng, trang phục cô và trẻ gọn gàng. - Sân trường và quang cảnh trong trường. - Một số tranh, hình ảnh về các con vật nuôi trong gia đình. - Chuẩn bị bài thơ, bài hát có nội dung phù hợp với chủ đề. - Cô giới thiệu buổi dạo chơi - Cô cùng trẻ vừa đi vừa hát bài “ đi chơi đi chơi.” vừa quan sát quag cảnh sân trường. - Cô gợi ý để trẻ trả lời những điều trẻ quan sát được… - Cho trẻ nói lên hiểu biết của mình về các con vật nuôi. Cô cho trẻ hát bài “ một con vịt”. Cô cho trẻ hát dưới nhiều hình thức. Cô hướng dẫn trẻ cách phân biệt gia súc , gia cầm -Giáo dục trẻ về những nhóm thực phẩm cần thiết - Những tácc dụng cuẩ các nhóm thực phẩm từ gia súc, gia cầm -Cô đọc câu đố về các con vật Cô đặt câu hỏi trẻ trả lời Giáo dục trẻ yêu quý các con vật -Cô giúp trẻ thuộc, nhớ lại những bài hát, thơ, truyện đã được học -Cô lựa chọn nội dung của hoạt động có chủ đích trong ngày cho phù hợp với chủ đề Sau đó cô cho trẻ chơi trò chơi TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG “ cáo và thỏ” - Rèn phản xạ nhanh, phát triển cơ bắp, ngôn ngữ cho trẻ. - Rèn luyện khả năng phản xạ nhanh, khéo léo cho trẻ. - Rèn khả năng tập trung chú ý cho trẻ. - Sân sạch sẽ, bằng phẳng, an toàn cho trẻ. Luật chơi:Mỗi chú thỏ có một cái hang( bạn khác đóng). Thỏ phải nấp vào đúng hang của mình. Chú thỏ nào chậm chân sẽ bị cáo bắt hoặc chạy về nhầm hang của mình sẽ bị ra ngoài một lần chơi. Cách chơi: 1 trẻ làm cáo ngồi ở góc phòng. Số trẻ còn lại làm chuồng thỏ và thỏ. Trẻ làm chuồng chọn chỗ đứng cho mình và vòng tay ra phái trước đón bạn khi bị cáo đuổi. Các chú thỏ phải nhớ về đúng chuồng của mình.. bắt đầu chơi, các chú thỏ nhảy đi kiếm ăn, vừa nhảy, vừa bỏ tay lên đầu vẫy vẫy( giống tai thỏ) vừa đọc bài thơ: “ trên bãi cỏ, chú thỏ con, tìm rau ăn, rất vui vẻ, thỏ nhớ nhé, có cáo gian, đang rình đấy, thỏ nhớ nhé, chạy cho nhanh, kẻo cáo gian, tha đi mất.”khi đọc hết bài thì cáo xuất hiện “ gừm gừm “ đuổi bắt thỏ. Khi nghe tiếng cáo, các chú thỏ phải chạy nhanh về chuồng của mình. Những chú thỏ bị bắt đều phải ra ngoài một lần chơi.sau đó đổi vai. TCVĐ: “ mèo và chim sẻ” Rèn luyện khả năng phản xạ nhanh cho trẻ. Rèn khả năng tập trung chú ý cho trẻ. Trẻ nắm được luật chơi, cách chơi và hứng thú chơi trò chơi.Khi nghe tiếng mèo kêu các con chim sẻ phải chạy nhanh vào tổ - 1vòng tròn làm tổ chim - Cô cho 1 cháu làm mèo ngồi ở góc lớp cách tổ chim sẻ 3- 4 m các trẻ khác làm chim sẻ vừa nhảy vừa kiếm mồi vừa kêu “chích chích “, khi mèo kêu “meo meo” thì các chú chim sẻ chạy nhanh về tổ của mình , cô cho các cháu chơi khoảng 3-4 lần TCVĐ: “ mèođuổi chuột ” Rèn luyện khả năng phản xạ nhanh cho trẻ. Rèn khả năng tập trung chú ý cho trẻ. Trẻ nắm được luật chơi, cách chơi và hứng thú chơi trò chơi Vẽ một vòng tròn rộng giữa lớp làm nhà chuột. Luật chơi: khi nghe tiếng Mèo kêu các con chuột bò nhanh về ổ của mình, Mèo chỉ được bắt những con chuột bò chậm ở ngoài vòng tròn. Cách chơi: Chọn 1 trẻ làm Mèo ngồi ở góc lớp. Các cháu khác làm chuột bò trong hang của mình. Cô nói “ các con chuột đi kiếm ăn”. Các con chuột vừa bò vừa kêu “ chít, chít”. Khoảng 30s mèo xuất hiện và kêu “ meo, meo” vừa bò vừa bắt các con chuột. Các con chuột phải bò nhanh về trốn trong hang của mình. Chú chuột nào chậm chạp sẽ bị mèo bắt và phải ra ngoài 1 lần chơi. Sau đó đổi vai chơi, trò chơi tiếp tục. Cứ khoảng 30s thì cho mèo xuất hiện một lần. CHƠI TỰ DO: Chơi với đồ chơi có sẵn, đồ chơi trẻ mang theo Tham gia tích cực vào trò chơi, cùng bạn chơi -Giấy sỏi, lá cây… -Đồ chơi có sẵn -Đồ chơi mang theo Trẻ chơi, vẽ theo ý thích, chơi với đồ chơi trong sân trường... cô quan sát, xử lý tình huống. Kết thúc: Cô khái quát, kết hợp giáo dục, nhận xét buổi dạo chơi, nhắc trẻ rửa tay . HOẠT ĐỘNG CÁC GÓC: GÓC CHƠI TÊN TRÒ CHƠI YÊU CẦU CHUẨN BỊ THỰC HIỆN Góc chơi đóng vai - Gia đình. - Cửa hàng bán thú nhồi bông, đồ ăn chế biến từ các con vật nuôi. - Bác sĩ thú y - Cô giáo - Trẻ biết vai chơi của mình, biết cùng nhau chơi. - Trẻ nắm được một số công việc của vai chơi : gia đình tổ chức đi mua sắm, cha mẹ biết chăm sóc con... - Trẻ biết thoả thuận với nhau để đưa ra chủ đề chơi chung. Tự rủ bạn cùng chơi tự phân vai và thực hiện đúng hành động của vai mà mình đã nhận. - Biết thể hiện hành động vai chơi. - Bộ đồ dùng gia đình, búp bê các loại, vải vụn các màu, quần áo, đồ dùng một số đồ chơi nấu ăn - Một số đồ chơi bán hàng( thú nhồi bông), đồ chơi cô giáo. - Một số đồ dùng bác sĩ thú y. - Một số ống thuốc, lọ thuốc chữa bệnh cho vật nuôi. - Trứng gà, trứng ố

File đính kèm:

  • docgiao an(4).doc