Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề: Một số nghề - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề: Một số nghề - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ NGHỀ
(Thời gian thực hiện: 4 tuần Từ 18/11- 13/12/2024)
I - Mục tiêu:
1- Phát triển thể chất:
* Vận động:
- Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh
- Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện và kiểm soát được vận động: Đi liên tục trên ghế thể dục, hoặc vạch kẻ sàn ND1.
- Trẻ biết phối hợp tay, chân nhịp nhàng khi chạy thực hiện bài tập tổng hợp: Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong khoảng
10 giây; (ND 8)
- Có khả năng phối hợp cử động của ngón tay, bàn tay trong việc thực hiện hoạt động xé, cắt,dán, chồng xếp khối....
* GDDD:
- Trẻ thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở: Tập đánh răng.
- Trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống: Mời cô, mời bạn khi ăn, ăn từ tốn, nhai kĩ, không uống nước lã.
- Trẻ nhận ra một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ: xảy ra cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.
2- Phát triển nhận thức:
- Trẻ kể được tên, công việc, công cụ, sản phẩm, ích lợi của một số nghề phổ biến(ND 42).
- Trẻ biết đếm đến 4 nhận biết số lượng và chữ số 4.
- Trẻ biết tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm khác nhau. (ND 31).
- Trẻ chỉ ra được sự giống và khác nhau giữa hai hình hình học: Tròn- vuông- tam giác- chữ nhật(ND 36).
- Trẻ biết sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các hình đơn giản.
- Trẻ nhận biết quy tắc sắp xếp của ít nhất ba đối tượng và sao chép lại: Xếp theo một quy tắc cho trước.
3- Phát triển ngôn ngữ:
- Trẻ biết lắng nghe và trao đổi với người đối thoại khi trò chuyện về các nghề (ND 46).
- Trẻ sử dụng các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu hỏi kết hợp với cử chỉ, nét mặt, điệu bộ để bày tỏ tình
cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân. (Ai? Cái gì? ở đâu? Khi nào?
- Trẻ đọc thuộc các bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ...về chủ đề, thể hiện, cử chỉ , điệu bộ, nét mặt thể hiện diễn cảm khi đọc các
bài thơ.
- Trẻ nhận ra kí hiệu thông thường trong trường/lớp (cấm lửa, nơi nguy hiểm ).
- Trẻ nhận dạng một số chữ cái, tập tô, tập đồ các nét chữ g, h,i.
- Làm quen với một số từ tiếng anh đơn giản.
4- Phát triển tình cảm - xã hội: 2
- Trẻ cố gắng hoàn thành công việc được giao (trực nhật, dọn đồ chơi).
- Trẻ biết gấp quần áo.
- Trẻ biết chú ý nghe khi cô, bạn nói; Biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở.(ND 64)
- Trẻ biết không để tràn nước khi rửa mặt; Hình thành ý thức giữ gìn, sử dụng hợp lý, tiết kiệm sản phẩm của các nghề
- Giữ gìn, tôn trọng thành quả (sản phẩm của người lao động).
- Thể hiện cảm xúc tình cảm với một số nghề thông qua tạo hình, hát thơ truyện, đồng dao ca dao.
5- Phát triển thẩm mỹ
- Trẻ thích tìm hiểu và bộc lộ cảm xúc phù hợp trước vẻ đẹp các nghề.
- Trẻ nghe và nhận ra loại nhạc nhạc thiếu nhi; vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc về nghề
- Trẻ vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục.
- Trẻ xé, cắt theo đường thẳng, đường cong; làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong dất nặn để nặn thành ... và dán thành
sản phẩm có màu sắc, bố cục.(ND 76)
- Trẻ biết nhận xét, đặt tên các sản phẩm tạo hình về mầu sắc, đường nét, hình dáng
- Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ .(ND 72)
- Trẻ biết được một số luật lệ an toàn giao thông đơn giản chương trình “Tôi yêu Việt Nam” qua bộ phim hoạt hình “Bi Bo Ben”
3
II – MẠNG NỘI DUNG
- Một số hoạt động trong ngày và ý nghĩa của ngày 20-11. Tên gọi: Nghề nông
- Công việc hàng ngày của cô giáo làm khi ở lớp - Nông dân: Làm việc trên đồng ruộng, sản xuất ra lương thực, rau
- Tình cảm của cô và trẻ. quả...ích lợi của sản phẩm: nuôi sống con người, dùng để mua bán, trao
- Một số đồ dùng dạy học: Sách, bút, phấn... của thầy cô. đổi...
- Các hoạt động chào mừng ngày 20/11: Hát múa, làm bưu - Đồ dùng để làm việc: cày, cuốc, máy cày, liềm...
thiếp... Nhận biết đồ dùng, dụng cụ, sản phẩm của nghề nông
- Biết làm việc vừa sức giúp đỡ cô, kính trọng và nghe lời - Sự vất vả, cần cù, chịu khó của bác nông dân.
cô giáo. - Ích lợi của nghề nông
- Tiết kiệm điện, nước, nghe khi cô, bạn nói. - Sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép; Yêu quí kính trọng bác nông dân.
- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng - Trẻ thực hiện công việc được giao đến cùng.
các câu đơn, câu ghép. - Trả lời được các câu hỏi: Ai làm nghề nông? Cái gì là đồ dùng? Làm
- Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kĩ. việc ở đâu?
- Trẻ biết được một số luật lệ an toàn giao thông đơn giản - Trẻ biết được một số luật lệ an toàn giao thông đơn giản chương trình
chương trình “Tôi yêu Việt Nam” qua bộ phim hoạt hình “Tôi yêu Việt Nam” qua bộ phim hoạt hình “Bi Bo Ben”
“Bi Bo Ben”
Nghề dạy học.
Bác nông dân chăm chỉ.
(Thực hiện 1 tuần từ 18/11- MỘT SỐ NGHỀ (Thời gian thực hiện từ 25/11 –
22/11/2024) Thời gian TH: (4 tuần 18/11 29/11/2024)
– 13/12/2024)
Bé thích làm bác sỹ Bé yêu cô chú công nhân.
Thoi
Thời gian 1 tuần từ 2/12-06/12/2024 (Thời gian từ 09/12 – 13/12/2024)
chỉ - Trang phục: Màu trắng/ màu xanh, nơi làm việc của bác sỹ: -Tên gọi: công nhân
trạm xá, bệnh viện, phòng khám - Công nhân: làm ở nhà máy, nông trường (chè, cà phê), làm ra 1
- Nghề y: người chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh cho mọi số sản phẩm: máy móc, đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho con người,
người cho các nghề...
- Một số đồ dùng của nghề y: ống nghe, bơm kim tiêm, máy chụp - Công việc: Đảo vữa, xây, lát... và đồ dùng của công nhân xây 4
tim, phổi (chụp Xquang).... dựng: dao xây, bay...
- Trẻ biết cách giữ gìn vệ sinh cơ thể để khỏe mạnh - Chú công nhân làm nhà, cầu, đường...
- Trẻ biết yêu quý và kính trọng bác sỹ - Yêu quý và biết ơn chú công nhân
- Chờ đến lượt, hợp tác - Biết tránh một số trường hợp không an toàn: công trường xây
- Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống. dựng
- Trẻ biết được một số luật lệ an toàn giao thông đơn giản chương - Đặt tên cho sản phẩm của mình.
trình “Tôi yêu Việt Nam” qua bộ phim hoạt hình “Bi Bo Ben” - Chú ý nghe, thích thú (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát,
bản nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích
nghe và kể câu chuyện.
- Trẻ biết được một số luật lệ an toàn giao thông đơn giản chương
trình “Tôi yêu Việt Nam” qua bộ phim hoạt hình “Bi Bo Ben”
5
III – MẠNG HOẠT ĐỘNG
* GDDD- SK: - HĐKP:
- Giờ ăn: Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kĩ. - KPKH: Một số đồ dùng nghề dạy học. (CCKTM)
- Trò chuyện: Biết tránh một số trường hợp không an toàn: - Bác nông dân chăm chỉ (CCKTM)
Không được ra khỏi lớp, trường khi không được phép của cô - HĐNT: QS một số đò dùng, trang phục, dụng cụ, sản phẩm LĐ,
giáo; Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh rủ đi chơi. Tham quan nơi làm của của nghề truyền thống địa phương.
- HĐG: Chơi tết sợi đôi, gấp giấy làm đồ chơi. Tập cu- Gócộn, Góc KP- TN: Xem tranh ảnh, băng hình, thảo luận, ghép tranh về
xoay tròn cổ tay, mô phỏng hành động của người làm nghề: dạy học, sản phẩm của nghề dạy học Thực hiện tiết kiệm điện nước,
Chú bộ đội, bác lái xe....
- TDS: Tập các động tác kết hợp bài: Cháu yêu cô chú CN. giữ gìn vệ sinh môi trường: chơi với cát, nước, trồng, chăm sóc cây.
- Hô hấp: Thổi nơ. Tay, vai 1,3. Bụng lườn 2,4. Chân, bật 2,3. Theo dõi quá trình phát triển của cây từ hạt, in một số đồ dùng và sản
* Vận động cơ bản: Chạy 15m trong khoảng 10 giây phẩm của các nghề.
(CCKNM) – Góc sách Truyện : Xem tranh làm sách về chủ đề, công việc, trẻ
- Bò bằng bàn tay bàn chân 3-4m (CCKNM) đoán tên người làm nghề: về tên gọi một số nghề: Bác sỹ, giáo viên,
BTTH: Chạy liên tục theo hướng thẳng 15 m trong khoảng 10
giây : Đi liên tục trên ghế thể dục. (CCKNM) bộ đội, công nhân, làm ruộng, thợ mộc...các dụng cụ, đồ dùng, sản
+ VĐ tinh: Tập xếp các viên gạch xây nhà, sử dụng kéo cắt; phẩm và ích lợi của các nghề.
Phối hợp tay - mắt vẽ được hình người, nhà, cây. - Đó - Trò chuyện: Quan sát một số hình ảnh về một số nghề gần gũi, quen
- TCVĐ: Kéo co; Ô tô về bến, Nói nhanh tên nghề, chuyền thuộc. Đàm thoại, thảo luận, tìm hiểu, phân biệt một số đặc điểm nổi
bóng. bật của các nghề (nơi làm việc, trang phục của người làm nghề, sản
- TCDG: Dệt vải; Chi chi chành chành. Kéo cưa lừa xẻ phẩm do nghề làm ra...) mối liên quan qua lại của các nghề trong
* HĐVS: Tập đánh răng cuộc sống hàng ngày của con người.
* HĐLĐ: Gấp quần áo - Trò chơi HT: “Ai đoán đúng”; “Thi xem ai nhanh”; “Thi ai chọn
đúng”
* * Toán: So sánh sự giống và khác nhau giữa hình vuông, hình chữ
nhật, hình tam giác, hình tròn. (CCKTM)
- Xếp theo một quy tắc cho trước (CCKTM)
- Đếm đến 4 nhận biết nhóm có 4 đối tượng. (CCKTM)
6
Phát triển thể chất Phát triển nhận thức
MỘT SỐ NGHỀ
Phát triển ngôn ngữ Phát triển TCKNXH
Phát triển thẩm mỹ
- HĐNT: QS thảo luận về đồ dùng, SP * Tạo hình: - - Trò chuyện: Cô nhăc nhở trẻ sử
của nghề... Trả lời được các câu hỏi: - HĐ học: dụng lời nói và cử chỉ lễ phép. Biết
Ai? Cái gì? ở đâu? Khi nào? - Làm bưu thiếp tặng cô giáo (ĐT). chú ý lăng nghe cô, bạn nói biết
* Trò chuyện: Bày tỏ tình cảm, nhu - Tô mầu bác nông dân (ĐT) chờ đến lượt khi được nhắc nhở.
cầu và hiểu biết của bản thân bằng các - Vẽ cô y tá (ĐT) - Trò chơi PV: Bác sỹ; lớp học,
câu đơn, câu ghép. - Cắt dán nhà tầng (Mẫu) Bán hàng, cửa hàng... NKH : Gia
- HĐG: Kể những điều biết được qua HĐG (Tạo hình âm nhạc): Tô màu, vẽ, nặn, xé dán đình, bán hàng
quan sát về các nghề. Làm quen với một số hình ảnh về nghề, làm đồ chơi. Phối hợp các- - Góc XD: Bệnh viện, vườn rau:
một số ký hiệu thông thường trong cuộc kỹ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu Trường mầm non.
sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy dáng, màu sắc khác nhau. - HĐNT: Giúp trẻ tôn trọng và yêu
hiểm), Kể chuyện theo tranh về công Hát múa biểu diễn văn nghệ theo chủ đề, chào mừng quý người lao động, sản phẩm của
viêc (nghề) của bố mẹ, người thân trong 20/11 lao động.
gia đình, về bác thợ xây dựng, về chú * Âm nhạc: - HĐG: Chơi trò chơi trẻ biết chờ
bộ đội, bác sĩ nha khoa, cô giáo của bé. + Dạy hát: Mẹ và cô. NDKH: Nghe hát: Cô giáo đến lượt khi chơi và biết hợp tác
Xem tranh. miền xuôi : TCÂM: Nghe âm thanh đoán tên nhạc cùng các bạn. Xem phim hoạt hình.
- nhận dạng chữ cái g, h,i. cụ. (CCKTM) Bi Bo Ben.
*HĐ chiều: Nghe các bài hát, bài thơ, +Nghe hát: Đi cấy (Dân ca thanh hóa). NDKH: Vỗ - KNXH. Cùng nhau hợp tác với
ca dao đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò vè tay theo nhịp: TC: Nghe âm thanh đoán tên nhạc cụ. bạn bè. (CCKTM)
phù hợp độ tuổi: (CCKTM) + Hoạt động trải nghiệm: “Làm
- Đồng dao ca dao: Dích dích rắc rắc; + VĐ theo nhịp: Cháu yên cô chú công nhân. quà tặng cô giáo nhân ngày 20/11”
Vuốt hột nổ. Xem phim hoạt hình. Bi NDKH: NH: Hạt gạo làng ta. TC: Nghe tiếng hát tìm - Thứ 2, ngày 18/11/2024
Bo Ben. đồ vật. (CCKTM) 7
- HĐ học: - Trẻ biết chú ý nghe, thích thú (hát, vỗ tay, nhún
+ Truyện: Truyện. Món quà củnha côảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc: Hát đúng giai điệu, lời
giáo ( CCKTM). ca, há hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng
- Truyện. Món quà của cô giáo ( RKN).hát hát , nét mặt, điệu bộ.
+ Thơ: Bé làm bao nhiêu nghề. HĐTC: Nặn theo ý thích
(CCKTM)
+ Thơ: Cái bát xinh xinh (CCKTM)
- - Làm quen tiếng anh. Week 10
anh Lesson: One, two, three, happy
teacher day! c: số 1,2,3. Chúc mừng ngày
nhà giáo Lesson: Week 11 : One, two,
three, happy teacher day!
Bài học: số 1,2,3. Chúc mừng ngày nhà
giáo
Lesson:Week 12: Hat, shoes, jacket,
dress
Bài học: Week 12: Mũ, giày, áo khoác,
váy
Lesson: Red, yellow, blue, white
Bài học: Màu đỏ, màu vàng, màu xanh
dương, màu trắng
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_chu_de_mot_so_nghe_nam_hoc_2024_202.pdf



