Giáo án ngữ văn 11 từ tiết 63 đến tiết 113

I.MỤC TIU.

-Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức về một số kiểu câu thường dùng trong Tiếng Việt.

-Kĩ năng: Biết phân tích và lĩnh hội kiểu câu trong văn bản, biết cách lựa chọn kiểu câu thích hợp để diễn đạt khi nói và viết.

II. CHUẨN BỊ.

- Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGV, SGK.

- Trò: Đọc SGK, học bài cũ, soạn bài mới.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Ổn định tổ chức :( 1 phút).

- Kiểm tra bài cũ . (4):Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

 

doc90 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Lượt xem: 2284 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án ngữ văn 11 từ tiết 63 đến tiết 113, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Tiết: .63 - 64. Bài:Tiếng Việt. THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN. I.MỤC TIÊU. -Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức về một số kiểu câu thường dùng trong Tiếng Việt. -Kĩ năng: Biết phân tích và lĩnh hội kiểu câu trong văn bản, biết cách lựa chọn kiểu câu thích hợp để diễn đạt khi nói và viết. II. CHUẨN BỊ. - Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGV, SGK. - Trò: Đọc SGK, học bài cũ, soạn bài mới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Ổn định tổ chức :( 1 phút). - Kiểm tra bài cũ . (4’):Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Mục tiêu cần đạt 25 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu kiểu câu bị động. GV: Yêu cầu học sinh đọc các bài tập trong phần I SGK, sau đĩ hướng dẫn học sinh lần lượt giải các bài tập.Cuối cùng giáo viên bổ sung, củng cố lí thuyết. GV: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về kiểu câu bị động sau đĩ chuyển sang kiểu câu chủ động cĩ ý nghĩa tương đương. Bài tập 1. a) Xác định câu bị động trong đoạn trích. b) Chuyển câu bị động sang câu chủ động cĩ nghĩa cơ bản tương đương. c) Thay câu chủ động vào vị trí câu bị động và nhận xét sự liên kết ý ở đoạn văn đã cĩ sự thay thế đĩ. Bài tập 2. Xác định kiểu câu bị động trong đoạn trích SGK và phân tích tác dụng của kiểu câu bị động về mặt liên kết ý trong văn bản. Bài tập 3. GV: Hướng dẫn học sinh viết một đoạn văn về nhà văn Nam Cao cĩ dùng kiểu câu bị động. Giải thích tác dụng của nĩ. HS: Dựa và mơ hình lấy ví dụ. - Câu bị động: Tơi được thầy giáo khen. -> Câu chủ động: Thầy giáo khen tơi. HS: Đọc các bài tập SGK, thảo luận cá nhân trả lời. - Câu bị động: Hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả. - Chuyển sang câu chủ động:Chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả. HS: Xác định câu bị động trong bài tập 2. Đời hắn chưa bao giờ được săn sĩc bởi một bàn tay “đàn bà”. HS: Tạo lập một đoạn văn về Nam Cao cĩ sử dụng kiểu câu bị động. I. Dùng kiểu câu bị động. - Mơ hình chung của kiểu câu bị động: Đối tượng của hành động- động từ bị động( bị, được, phải) – chủ thể của hành động- hành động. VD: Hơm qua, tơi - được - thầy giáo Đthđ Đt bđ chủ thể hđ -tặng một quyển sách. Hành động - MmmMMơ hình chung của kiểu câu chủ động: Chủ thể hành động- hành động - đối tượng của hành động. ->Hơm qua, thầy giáo -tặng - tơi chủ thể hđ Hành động Đthđ một quyển sách. Bài tập 1. *Nếu thay câu chủ động vào đoạn văn, câu khơng sai nhưng khơng nối tiếp ý và hướng triển khai ý của câu đi trước.Câu đi trước đang nĩi về đề tài hắn.Vì thế câu tiếp theo phải chọn hắn làm đề tài để tiếp tục ý được bàn tới trong câu trước. * Cịn nếu thay vào vị trí đĩ câu chủ động thì sẽ khơng tiếp tục được đề tài về hắn mà đã chuyển sang để nĩi về một người đàn bà nào. Bài tập 2. -Câu bị động : Đời hắn chưa bao giờ được săn sĩc bởi một bàn tay “đàn bà”. - Tác dụng: Tạo ra sự liên kết ý với câu đi trước, tiếp tục đề tài nĩi về hắn Bài tập 3. Nam Cao khơng được cuộc đời ưu ái. Sau khi học hết bậc Thành chung, ơng vào Sài Gịn kiếm sống nhưng vì nghèo túng và ốm đau đã ném trả ơng lại quê hương. Nam Cao cũng khơng được may mắn như bao nhà văn khác. Ơng thử ngịi bút bằng những câu chuyện tình lãng mạn nhưng thất bại, sau đĩ tìm đến chủ nghĩa hiện thực mới thành cơng. Nam Cao luơn bị cái nghèo và cái đĩi ám ảnh, vì vậy ơng cĩ thái độ cảm thơng sâu sắc với những người nghèo khổ, bất hạnh quê ơng. 25 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu kiểu câu cĩ khởi ngữ. GV: Giúp học sinh giải quyết các bài tập mục II SGK. Bài tập 1. Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau. a) Xác định khởi ngữ và những câu cĩ khởi ngữ. b) So sánh tác dụng trong văn bản (về mặt liên kết ý, nhấn mạnh ý, đối lập ý,…)của kiểu câu cĩ khởi ngữ với kiểu câu khơng cĩ khởi ngữ. Bài tập 2. GV: Giúp học sinh lựa chọn câu văn thích hợp và giải thích lí do. Bài tập 3. Xác định khởi ngữ của đoạn trích và phân tích khởi ngữ về các mặt: - Vị trí của khởi ngữ trong câu. - Dấu hiệu về quãng ngắt hoặc hư từ sau khởi ngữ. - Tác dụng của khởi ngữ đối với việc thể hiện đề tài của câu, đối với sự liên kết ý câu đi trước, sự nhấn mạnh ý, sự đối lập ý,… HS: Đọc các bài tập SGK, thảo luận cá nhân trả lời. a) Câu cĩ khởi ngữ: Hành thì nhà thị may ra cịn. Khởi ngữ:Hành. b) So sánh với câu tương đương về nghĩa nhưng khơng cĩ khởi ngữ: Nhà thị may lại cịn hành. HS:Suy nghĩ và lựa chọn, giải thích: Chỉ cĩ thể chọn câu C là câu phù hợp. HS: Đọc bài tập 3 SGK, thảo luận và nhận xét. a) Câu cĩ khởi ngữ:Tự tơi, ngày nào tơi cũng tập. - Vị trí: Khởi ngữ đứng ở đầu câu, trước chủ ngữ. - Cĩ quãng ngắt (dấu phảy) sau khởi ngữ. -Tác dụng: Nêu một đề tài cĩ quan hệ liên tưởng (giữa đồng bào- người nghe, và tơi- người nĩi) với điều đã nĩi trong câu trước( đồng bào- tơi). b) Câu cĩ khởi ngữ: Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc, ấy là chiến khu chính của văn nghệ. (Tương tự như (a). II. Dùng kiểu câu cĩ khởi ngữ. Bài tập 1. a) Câu cĩ khởi ngữ: Hành thì nhà thị may ra cịn. b) So sánh với câu tương đương về nghĩa: Nhà thị may lại cịn hành, ta thấy: - Hai câu về nghĩa cơ bản đều cùng biểu hiện một sự việc. -Tuy nhiên, câu cĩ khởi ngữ liên kết chặt chẽ hơn về ý với câu đi trước nhờ sự đối lập giữa các từ gạo và hành ( hai thứ cần thiết để nấu cháo hành). Vì vậy viết như nhà văn là tối ưu. Bài tập 2. Các câu trong đoạn văn đều nĩi về tơi: Quê quán, vẻ đẹp thể hiện qua bím tĩc, cổ. Cho nên nếu câu tiếp theo nĩi về mắt thì cần dùng từ mắt ở đầu câu để biểu hiện đề tài, tạo nên mạch thống nhất về đề tài.Chỉ cĩ phương án C là phù hợp . *Kết luận. - Khởi ngữ là thành phần câu nêu lên đề tài của câu, là điểm xuất phát của điều thơng báo trong câu. - Đặc điểm: + Khởi ngữ luơn đứng đầu câu. + Khởi ngữ được tách biệt với phần cịn lại của câu bởi từ thì, là, hoặc quãng ngắt:dấu phảy. + Trước khởi ngữ cĩ thể cĩ các hư từ:cịn, về, đối với,… VD: Các bạn cứ đâm đầu mà lao vào những trị chơi thấp hèn đĩ đi. Cịn tơi, tơi cĩ hướng đi của riêng mình. 25 Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu kiểu câu cĩ trạng ngữ chỉ tình huống. Bài tập 1. GV: Yêu cầu học sinh đọc các bài tập 1 trong SGK. a) Phần in đậm nằm ở vị trí nào trong câu? b) Nĩ cĩ cấu tạo như thế nào (là danh từ, động từ, là cụm động từ, cụm tính từ,…)? c) Chuyển phần in đậm về vị trí sau chủ ngữ và nhận xét sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo, về nội dung của các câu trước và sau khi chuyển. Bài tập 2. GV: Hướng dẫn học sinh giải quyết bài tập 2 SGK. Bài tập 3. GV: Yêu cầu học sinh đọc bài tập 3 SGK. a) Xác định trạng ngữ chỉ tình huống. b) Nêu tác dụng của việc đặt câu cĩ trạng ngữ chỉ tình huống về mặt phân biệt thơng tin thứ yếu trong câu (thể hiện ở trạng ngữ) và thơng tin quan trọng (thể hiện ở vị ngữ của câu). HS: Đọc bài tập, trả lời. a) Phần in đậm nằm ở vị trí đầu câu. b) Cĩ cấu tạo là cụm động từ. c) Cĩ thể chuyển ra sau chủ ngữ:Bà già kia thấy thị hỏi, bật cười. HS: Trả lời. Chọn phương án C. HS: Thảo luận trả lời. a) Trạng ngữ chỉ tình huống: Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường. b) Tác dụng: Phân biệt tin thứ yếu và tin quan trọng. III. Dùng kiểu câu cĩ trạng ngữ chỉ tình huống. Bài tập 1. a) Phần in đậm nằm ở vị trí đầu câu. b) Cĩ cấu tạo là cụm động từ. c) Cĩ thể chuyển ra sau chủ ngữ:Bà già kia thấy thị hỏi, bật cười. Nhận xét: Sau khi chuyển, câu cĩ hai vị ngữ, hai vị ngữ này cùng cĩ cấu tạo là các cụm động từ, cùng biểu hiện hoạt động của một chủ thể là Bà già kia.Nhưng viết theo kiểu câu cĩ một cụm động từ ở trước chủ ngữ thì câu nối tiếp về ý rõ ràng hơn với câu trước đĩ. Bài tập 2. Chỉ cĩ thể chọn phương án C là phù hợp. Bài tập 3. a) Trạng ngữ chỉ tình huống: Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường. b) Tác dụng: Vì câu này đứng đầu văn bản nên trạng ngữ khơng cĩ tác dụng liên kết văn bản mà chỉ cĩ tác dụng phân biệt tin thứ yếu (thể hiện ở phần trạng ngữ đầu câu) với tin quan trọng (thể hiện ở phần vị ngữ chính của câu :quay lại hỏi thầy thơ lai). 10 Hoạt động 4:Hướng dẫn học sinh tổng kết về việc sử dụng ba kiểu câu trong văn bản. GV: Yêu cầu học sinh tổng kết theo gợi ý SGK. IV. Tổng kết về việc sử dụng ba kiểu câu trong văn bản. - Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu. - Các thành phần kể trên thường thể hiện nội dung thơng tin đã biết từ những câu đi trước trong văn bản, hay thể hiện một nội dung dễ dàng liên tưởng từ những điều đã biết ở những câu đi trước, hoặc một thơng tin khơng quan trọng. - Vì vậy, việc sử dụng những kiểu câu bị động, câu cĩ thành phần khởi ngữ, câu cĩ trạng ngữ chỉ tình huống cĩ tác dụng liên kết ý, tạo mạch lạc trong văn bản. - Củng cố, dặn dò( 1 phút): Xác định phân biệt và sử dụng được một số kiểu câu vừa học để vận dụng và tạo lập văn bản. - Bài tập về nhà: Đọc trước đoạn trích Tình yêu và thù hận. IV. RÚT KINH NGHIỆM. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: Tiết: .65- 66. Bài:Đọc văn. TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN. (Trích Rơ-mê-ơ và Giu- li – ét) U. Sêch- xpia. I. MỤC TIÊU. - Kiến thức : Giúp học sinh cảm nhận được tình yêu cao đẹp bất chấp thù hận giữa hai dịng họ của Rơ- mê – ơ và Giu- li-ét. - Kĩ năng: Phân tích được diễn biến tâm trạng nhân vật qua ngơn ngữ đối thoại trong đoạn trích. -Thái độ: Cĩ ý thức về tình yêu chân chính nâng đỡ con người, cổ vũ con người vượt qua thù hận. II. CHUẨN BỊ. - Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGV, SGK. - Trò: Đọc SGK, học bài cũ, soạn bài mới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Ổn định tổ chức :( 1 phút). - Kiểm tra bài cũ . (4’): Phân tích tấn bi kịch của Vũ Như Tơ? Vũ Như Tơ là người cĩ cơng hay cĩ tội? Vì sao? TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY. TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Mục tiêu cần đạt 20 Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc- hiểu khái quát. GV: Yêu cầu học sinh đọc tiểu dẫn SGK, sau đĩ giúp học sinh tĩm tắt vài nét về tác giả. GV: Giới thiệu vở kịch:Rơ- mê- ơ và Giu – li – ét. Sau đĩ, yêu cầu học sinh dựa vào SGK tĩm tắt tác phẩm. GV: Giới thiệu hồi I. Ở hồi I, Rơ- mê- ơ và Giu- li –ét gặp nhau trong đêm dạ hội hĩa trang của nhà Ca- piu- lét.Rơ- mê-ơ say đắm trước sắc đẹp lộng lẫy của Giu- li –ét và cũng nhận được sự đáp lại từ Giu- li –ét, vì vậy sau khi dạ hội kết thúc, Rơ- mê – ơ bất chấp nguy hiểm trèo tường vào vườn nhà Giu- li –ét gặp Giu- li –ét. HS: Đọc tiểu dẫn SGK. HS: Dựa vào SGK tĩm tắt theo sơ đồ sau: Vương chủ (Vê- rơ- na) Mơn-ta-ghiu >< Ca-piu-lét. Rơ- mê- ơ Giu- li – ét. Mơ- kiu- xi- ơ Ti- bân Lâu –rân. I. Đọc –hiểu khái quát. 1) Tác giả.  Uy-li-am Sêch-xpia (1564-1616) là nhà thơ, nhà viết kịch thiên tài của nước Anh và của nhân loại thời Phục hưng ( thế kỉ XV-XVI ở phương Tây). - Sêch-xpia đã để lại cho nước Anh và nhân loại một sự nghiệp văn học đồ sộ. Ơng là tác giả của hai tập thơ tình và 37 vở kịch gồm các thể : Kịch lịch sử, bi kịch và hài kịch. 2) Tác phẩm. - Rơ-mê-ơ và Giu-li-ét là vở bi kịch nổi tiếng của U.Sêch –xpia, gồm 5 hồi bằng thơ xen văn xuơi, dựa trên câu chuyện cĩ thật về mối hận thù giữa hai dịng họ Mơn- ta-ghiu và Ca-piu –lét, tại Vê-rơ-na (Ý) thời trung cổ. - Tĩm tắt :SGK. 3) Đoạn trích: Trích lớp 2, hồi II của vở kịch. 65 Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – hiểu chi tiết. GV: Gọi học sinh đọc văn bản SGK. GV: Cuộc gặp gỡ giữa Rơ- mê- ơ và Giu- li –ét được tác giả đặt vào một khung cảnh thiên nhiên như thế nào? Cĩ tác dụng gì? GV: Hình thức của 6 lời thoại đầu khác với các lời thoại cịn lại như thế nào? Lời văn cĩ gì đặc biệt? Dẫn chứng cụ thể? GV: Phân tích diễn biến tâm trạng của Rơ- mê- ơ. Rơ- mê- ơ đã so sánh vẻ đẹp của người yêu như thế nào? GV: Hãy tìm những chi tiết chứng minh Giu – li –ét đang cĩ một tâm trạng băn khoăn, lo lắng, day dứt? GV: Em hãy nêu chủ đề đoạn trích. HS: Đọc diễn cảm văn bản. HS: Thảo luận, trả lời. - Đặt vào một khung cảnh thơ mộng, tuyệt vời. - Thiên nhiên ở đây chỉ đĩng vai trị trang trí cho cảnh gặp gỡ tình tứ song rất mực đoan chính của đơi tình nhân. - Thiên nhiên thanh vắng với vầng trăng trên trời đã tạo ra chiều sâu cho sự bộc lộ tình cảm của đơi tình nhân. HS:Suy nghĩ, trả lời. - 6 lời thoại đầu là hình thức của lời độc thoại. - 10 lời thoại cịn lại là hình thức của lời đối thoại. HS: Tìm dẫn chứng, phân tích. - So sánh với ánh sáng của mặt trăng, với mặt trời. - So sánh đơi mắt của Giu- li-ét với các ngơi sao. HS: Thảo luận, trả lời. - Lời thoại số 2: Ơi chao.Tiếng thở dài một mình của Giu-li-ét. - Nhắc đến dịng họ Mơn- ta- ghiu ở lời thoại 10. HS: Suy nghĩ phát biểu chủ đề. II. Đọc –hiểu chi tiết. 1) Khung cảnh thiên nhiên tuyệt vời thơ mộng. - Cuộc gặp gỡ giữa Rơ- mê- ơ và Giu-li –ét được đặt trong bối cảnh đêm khuya, thanh vắng, trăng sáng. -Ánh trăng khi thì chiếu sáng vào khung cửa sổ phịng Giu- li-ét trên lầu, khi thì rọi vào nơi Rơ-mê-ơ đang đứng trong vườn. * Thiên nhiên dường như đang đồng tình với đơi bạn trẻ, trân trọng, che chở và vun đắp cho tình yêu trong trắng của họ. Đĩ là khung cảnh của đêm thần tiên. 2) Hai giai đoạn của cuộc gặp gỡ. - Giai đoạn thứ nhất, trong 6 lời thoại đầu. Đây là lời độc thoại nội tâm nên chứa đựng cảm xúc yêu thương chân thành, đằm thắm. Lời văn của Sêch- xpia hết sức mượt mà, cách so sánh, ví von phù hợp với tâm trạng phấn chấn, rạo rực chen lẫn bồn chồn của những người đang yêu. - Giai đoạn thứ hai: Trong 10 lời thoại cịn lại. Đây là những lời thoại mang hình thức đối thoại giữa các nhân vật. 3) Tâm trạng của Rơ-mê-ơ. - Tâm trạng khao khát yêu đương mãnh liệt. - Khi thấy Giu- li –ét xuất hiện, Rơ-mê-ơ chống ngợp trước nhan sắc tuyệt trần của nàng. - Rơ- mê-ơ so sánh vẻ đẹp rực rỡ, lộng lẫy của Giu-li-ét với vầng trăng. Nhưng rồi chàng khẳng định :Giu-li-ét là vừng dương lúc bình minh; và sự xuất hiện của vừng dương khiến ả Hằng Nga trở nên héo hon, nhợt nhạt. - Mạch suy nghĩ của Rơ-mê-ơ hướng vào đơi mắt lấp lánh của Giu-li-ét…. * Đây là cảm xúc của một con người đang yêu và đang được tình yêu đáp lại. Đĩ là một tình yêu chân thành, khơng vụ lợi và cũng rất hồn nhiên, trong trắng. 4) Tâm trạng của Giu-li-ét. - Luơn lo lắng, day dứt về mối hận thù giữa hai dịng họ, và khơng biết Rơ-mê-ơ cĩ thực sự yêu mình hay khơng. -Giu-li-ét thổ lộ tình yêu trực tiếp khơng ngại ngùng khi nĩi một mình nhưng khi Rơ-mê-ơ xuất hiện thì nỗi lo lại ám ảnh nàng. * Diễn biến nội tâm của Giu-li-ét phức tạp nhưng phù hợp với tâm lí của người đang yêu. Sự day dứt trong tâm trạng cho thấy sức ép nặng nề của hồn cảnh, sự vây hãm của mối hận thù truyền kiếp giữa hai dịng họ đang đe dọa cả hai người. 5) Chủ đề. Thơng qua câu chuyện tình yêu của Rơ-mê-ơ và Giu-li-ét, nhà văn đã ca ngợi và khẳng định tình yêu cao đẹp của con người. Tình yêu khơng xung đột với thù hận mà chỉ diễn ra trên nền thù hận, bất chấp thù hận. Qua đĩ, nhà văn cũng lên án luật lệ phong kiến hà khắt đã bĩp nghẹt con người, đi ngược lại tình người. - Củng cố, dặn dò( 1 phút): Nắm được nghệ thuật tạo dựng ngơn ngữ kịch đặc sắc của đoạn trích. - Bài tập về nhà: Chuẩn bị bài Ơn tập phần văn học. IV. RÚT KINH NGHIỆM. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: Tiết: .67- 68. Bài:Đọc văn. ƠN TẬP PHẦN VĂN HỌC. I. MỤC TIÊU. -Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững và hệ thống hĩa những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam hiện đại mà học sinh được học trong học kì I. -Kĩ năng: Cĩ năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ: Sự kiện, tác phẩm, hình tượng, ngơn ngữ văn học. -Thái độ: Bồi dưỡng thái độ trân trọng và gìn giữ các giá trị văn học. II. CHUẨN BỊ. - Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGV, SGK. - Trò: Đọc SGK, học bài cũ, soạn bài mới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Ổn định tổ chức :( 1 phút). - Kiểm tra bài cũ . (4’): Kiể m tra sự chuẩn bị của học sinh. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Mục tiêu cần đạt 40 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ơn tập những vấn đề chung. GV: Hướng dẫn học sinh ơn tập theo các câu hỏi sau. 1) Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 tồn tại và phát triển trong hồn cảnh lịch sử, xã hội văn hĩa như thế nào? So với thời kì trung đại hồn cảnh ấy cĩ gì khác biệt? 2) Em hãy chỉ ra các bộ phận và các xu hướng của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945? Nguyên nhân của sự phân hĩa phức tạp? Thành tựu nổi bật nhất về mặt thể loại của các xu hướng và các bộ phận văn học trên là gì? 3) Chỉ ra một số nguyên nhân thúc đẩy nền văn học giai đoạn này cĩ sự phát triển nhanh chĩng? 4) Hai nội dung chính của văn học Việt Nam từ văn học dân gian , văn học trung đại đến văn học hiện đại là gì? Biểu hiện của nĩ trong các bộ phận văn học trên? Nêu tên các tác giả và các tác phẩm tiêu biểu thiên về các nội dung kể trên? HS: Đã chuẩn bị kĩ ở nhà, lên lớp suy nghĩ và trả lời lần lượt. 1)- Văn học trung đại tồn tại và phát triển trong xã hội phong kiến, cĩ nền văn hĩa phong kiến. Chịu ảnh hưởng chủ yếu của văn hĩa phương Đơng, nhất là văn hĩa Trung Quốc. - Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 tồn tại và phát triển trong hồn cảnh xã hội thực dân nửa phong kiến, cĩ nền văn hĩa mới, ảnh hưởng của văn hĩa phương Tây. 2) –Hai bộ phận văn học. + Văn học cơng khai. +Văn học khơng cơng khai. - Các xu hướng văn học. +Xu hướng lãng mạn. +Xu hướng hiện thực. - Thể loại. + Xu hướng lãng mạn, thể loại truyện ngắn, tiểu thuyết và thơ. + Xu hướng hiện thực, thể loại chủ yếu là truyện ngắn và tiểu thuyết. - Bộ phận văn học khơng cơng khai, thể loại chủ yếu là thơ ca. 3) Thảo luận phát biểu. - Nguyên nhân khách quan. - Nguyên nhân chủ quan. 4) Suy nghĩ, trả lời. - Nội dung yêu nước. - Nội dung nhân đạo. I. Những vấn đề chung. 1) Hồn cảnh lịch sử, văn hĩa xã hội. - Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 tồn tại và phát triển trong hồn cảnh xã hội thực dân nửa phong kiến. - Xã hội Việt Nam cĩ nhiều chuyển biến sâu sắc trên mọi mặt sau hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp. - Về văn hĩa : Thốt dần sự ảnh hưởng và chi phối của văn hĩa phong kiến Trung Hoa, quan hệ, giao lưu tiếp xúc với nền văn hĩa phương Tây, đặc biệt là văn hĩa Pháp. - Từ sự thay đổi hồn cảnh văn hĩa, xã hội đã tác động và thúc đẩy văn học phải diễn ra cơng cuộc hiện đại hĩa. 2) Văn học hình thành hai bộ phận và phân hĩa thành nhiều xu hướng. - Bộ phận văn học cơng khai đã phân hĩa thành nhiều xu hướng, nhưng nổi lên là hai xu hướng. + Xu hướng lãng mạn chủ nghĩa. + Xu hướng hiện thực chủ nghĩa. * Nguyên nhân của sự phân hĩa: Do khác nhau về quan điểm nghệ thuật và khuynh hướng thẩm mĩ. * Thành tựu: Thành tựu nổi bật nhất của xu hướng văn học lãng mạn chủ nghĩa là tiểu thuyết, truyện ngắn và thơ. Văn học hiện thực là truyện ngắn và tiểu thuyết. - Bộ phận văn học khơng cơng khai, thành tựu nổi bật nhất là thơ ca yêu nước, thơ ca tuyên truyền, cổ động cách mạng. 3) Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chĩng. * Nguyên nhân chính. - Khách quan: Do sự thơi thúc của thời đại. -Chủ quan: Xuất phát từ tiềm lực chủ quan của nền văn học Việt Nam, lịng yêu nước, yêu tiếng Việt và văn chương tiếng Việt. Sự thức tỉnh ý thức cá nhân của người cầm bút. 4) Hai nội dung cơ bản của văn học Việt Nam là yêu nước và nhân đạo. - Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 cĩ nhiều tác giả, tác phẩm, mỗi tác giả, tác phẩm là một thế giới riêng biệt nhưng tựu trung vẫn là sự kết tinh trên hai cơ sở, chủ đề lớn, hai nguồn cảm hứng sáng tác lớn như đã diễn ra với văn học trung đại là yêu nước và nhân đạo. 45 Hoạt động 2: Tìm hiểu một số vấn đề cụ thể. GV: Hướng dẫn học sinh thảo luận và trả lời một số câu hỏi trong mục II SGK. 1) Đặc sắc về nghệ thuật của truyện ngắn qua các tác phẩm :Hai đứa trẻ; Chữ người tử tù; Chí Phèo. 2) Nghệ thuật trào phúng qua chương truyện Hạnh phúc của một tang gia. 3) Quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Huy Tưởng và Nam Cao. GV:Gợi ý học sinh tự ơn tập các câu hỏi cịn lại trong SGK. HS: Thảo luận trả lời. HS: Suy nghĩ, trả lời. -Hai đứa trẻ là một truyện ngắn trữ tình đặc sắc. - Chữ người tử tù thành cơng ở tình huống truyện, ở bút pháp xây dựng nhân vật. HS: Thảo luận trả lời. - Tạo dựng tình huống trào phúng độc đáo. - Nghệ thuật tả cảnh, dựng cảnh tài tình. HS: Thảo luận trả lời. II. Các vấn đề cụ thể. 1) Đặc sắc về nghệ thuật của truyện ngắn. - Khác với thể loại tiểu thuyết, truyện ngắn thường hướng tới việc khắc họa một hiện tượng, nột khoảnh khắc cuộc sống hay một quãng đời của nhân vật. - Văn học thời kì này đã đạt được nhiều thành tựu xuất sắc ở thể loại truyện ngắn. + Hai đứa trẻ: Là một truyện ngắn trữ tình, cấu tứ như một bài thơ. Truyện khơng cĩ cốt truyện, giọng văn nhẹ nhàng nhưng ẩn chứa một tình cảm xĩt thương da diết đối với những người nghèo khổ sống quẩn quanh nơi phố huyện lụi tàn trong xã hội cũ. +Chữ người tử tù: Nguyễn Tuân đã sử dụng triệt để thủ pháp tương phản đối lập để đặt tả tính cách, tâm hồn nhân vật. Nhà văn phát huy tối đa sức mạnh của bút pháp lãng mạn với một nghệ thuật văn xuơi điêu luyện. + Chí Phèo: Cĩ lối kết cấu mới mẻ, độc đáo, rất phĩng túng nhưng hết sức chặt chẽ, lơgic. Cốt truyện hấp dẫn, tình tiết đầy kịch tính và luơn biến hĩa, bất ngờ.Nghệ thuật trần thuật, phân tích nội tâm tinh tế với nhiều giọng điệu khác nhau. Xây dựng những hình tượng nhân vật điển hình, xứng đáng là một kiệt tác của văn chương Việt Nam hiện đại. 2) Nghệ thuật trào phúng của Vũ Trọng Phụng qua đoạn trích. - Số đỏ là một cuốn tiểu thuyết hiện thực trào phúng, dùng hình thức giễu, nhại để lật tẩy bản chất giả dối, bịp bợm và lối sống ăn chơi đồi bại của xã hội thượng lưu tư sản thành thị. - Trong đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia, Vũ Trọng Phụng đã phát hiện và tạo dựng được tình huống trào phúng độc đáo, nghệ thuật miêu tả đám đơng, ngơn ngữ mang giọng điệu mỉa mai, giễu nhại và cách chơi chữ, so sánh độc đáo, bất ngờ,… 3) Quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Huy Tưởng qua đoạn trích Vinh biệt Cửu Trùng Đài. Qua đoạn trích, tác giả đã đặt ra và giải quyết mâu thuẫn giữa nghệ thuật cao cả với cuộc sống thực tế của nhân dân lao động. Nghệ thuật cao cả trước hết phải xuất phát từ lợi ích của nhân dân, dân tộc. III. Kết luận. - Đây là một giai đoạn văn học cĩ vị trí rất quan trọng và to lớn trong tiến trình phát triển của văn học Việt Nam. - Sự phong phú và đa dạng về các thể loại văn học, sự mới mẻ về đề tài và nội dung văn học tạo điều kiện cho nền văn học nước ta, giao lưu, hịa điệu cùng nền văn học thế giới. - Củng cố, dặn dò( 1 phút): Nắm được những đặc điểm và thành tựu nổi bật của văn học Việt Nam giai đoạn đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945. - Bài tập về nhà: Chuẩn bị kiểm tra kết thúc học kì I. IV. RÚT KINH NGHIỆM. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: Tiết: .69. Bài: Làm văn. LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN. I.MỤC TIÊU. -Kiến thức: Củng cố lại kiến thức đã học về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. -Kĩ năng: Vận dụng kiến thức vào một tình huống phỏng vấn và trả lời phỏng vấn cụ thể. -Thái độ: Cĩ ý thức trong việc sử dụng ngơn ngữ và thái độ đúng trong giao tiếp nĩi năng. II. CHUẨN BỊ. - Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGV, SGK. - Trò: Đọc SGK, học bài cũ, soạn bài mới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Ổn định tổ chức :( 1 phút). - Kiểm tra bài cũ . (4’): Khi phỏng vấn em thấy mình cần phải chuẩn bị những gì? TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY. TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Mục tiêu cần đạt 15 Hoạt động 1: Cơng tác chuẩn bị. GV: Giúp học sinh xác định chủ đề phỏng vấn :Phỏng vấn về việc học tập mơn Ngữ văn của học sinh trong lớp. - Mục đích phỏng vấn. - Đối tượng phỏng vấn. - Hệ thống câu hỏi phỏng vấn. GV: Thống nhất chia lớp thành các nhĩm học tập, cho các nhĩm tiến hành thảo luận về các vấn đề trên, sau đĩ đại diện mỗi nhĩm trình bày kết quả. HS: Dựa vào sách giáo khoa, thảo luận trả lời theo hướng dẫn của giáo viên. HS: Thảo luận nhĩm, tiến hành xây dựng hệ thống câu hỏi phỏng vấn. 1) Cơng tác chuẩn bị. - Xác định chủ đề phỏng vấn : Phỏng vấn về việc học tập mơn Ngữ văn của học sinh trong lớp. - Xác định mục đích phỏng vấn: Nhằm tìm hiểu thực trạng của việc học tập mơn Ngữ văn của học sinh t

File đính kèm:

  • docGiao an(6).doc