Giáo án Ngữ văn 9 - Học kì I năm học 2011-2012

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

 - Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm.

 - Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật

 vẻ đẹp của phong cách HCM : Chọn lọc chi tiết tiêu biểu

- T ừ lòng kính yêu, tự hào về Bác có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác.

- Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận

- Tích hợp: toàn bộ về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh.

B/ CHUẨN BỊ :

1. GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẩu chuyện về cuộc đời của Bác.

2. HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Ôn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2. Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

3. Tiến trình các hoạt động:

 

doc306 trang | Chia sẻ: luyenbuitvga | Lượt xem: 1102 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Học kì I năm học 2011-2012, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NGỮ VĂN 9- HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2011-2012 Ngày soạn: 10/08/2011 Ngày giảng: 15&16 /08/2011 TUẦN 1: TIẾT: 1+2: VH: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH - Lê Anh Trà- A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: - Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm. - Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách HCM : Chọn lọc chi tiết tiêu biểu - T ừ lòng kính yêu, tự hào về Bác có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác. Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận Tích hợp: toàn bộ về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh. B/ CHUẨN BỊ : GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẩu chuyện về cuộc đời của Bác. HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: Ôn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của hs Tiến trình các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Khởi động- giới thiệu GV: Cho học sinh nêu vài nét về Bác Hồ mà em biết HS : trình bày GV: Chốt- chuyển: Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh. Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản - GV hướng dẫn cách đọc cho hs : rõ ràng chậm rãi, bình tĩnh, khúc triết.đọc mẫu 1đoạn. - 2 HS: đọc tiếp. G:? Em hiểu như thế nào “Truân chuyên,hiền triết ,thuần đức ”? HS: Dựa vào SGK - G:? Văn bản trên viết về vấn đề gì? Vấn đề như vậy thuộc kiểu loại văn bản gì? ? Chủ đề của văn bản này là gì? ? Nhắc lại các chủ đề VBND đã học? ? Phương thức biểu đạt của VB là gì? HS: lần lượt trả lời -G:?Văn bản chia làm mấy phần? nội dung từng phần ? - HS: tìm, trả lời - Lệnh: theo dõi đoạn 1: - G:? Hoàn cảnh nào đã đưa HCM đến với tinh hoa Văn hoá nhân loại ? - HS: Bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu nước năm 1911 - G:? Bác đã làm cách nào để nắm và hiểu được tri thức văn hoá nhân loại ? - HS: Trả lời - G? Động lực nào giúp Bác có được kho tri thức ấy ? ? Tìm dẫn chứng để chứng minh ? HS: Tìm, trả lời -G:? Từ tất cả điều trên , em có nhận xét gì về phẩm chất của Bác ? - HS:Tự bộc lộ -G:?Kết quả HCM đã thu dược vốn tri thức như thế nào ? - HS: kq -G:? Sự kì lạ để tạo nên phong cách HCM ở đây là gì ? HS: Tự bộc lộ - G:? Tại sao nói “ Phong cách HCM rất Việt Nam, rất Phương Đông ” ? -HS:? thảo luận. - G:? Nét đẹp trong lối sống của HCM được thể hiện ở những khía cạnh nào ? Tìm chi tiết biểu hiện ? - Hs thảo luận theo bàn. - Đại diện các nhóm trình bày Gv : Nhận xét , bổ sung - G:?Em hình dung như thế nào cuộc sống các nguyên thủ quốc gia trên thế giới cùng thời với Bác và đương đại ? - H: Liên hệ (Họ sống trong giàu sang phú quý, có kẽ hầu người hạ, ăn các món sơn hào hải vị) -G:? Em cảm nhận được gì qua lối sống của Bác ? Hs: - G:? Hãy giải thích vì sao tác giả so sánh lối sống của Bác với các vị hiền triết ? - Hs : Đó là sự kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của các nhà văn hoá dân tộc -G?Giữa Bác và các vị ấy có gì giống , khác nhau ? Hs : Tự bộc lộ GV: Giải thích thêm: Các vị danh nho xưa không màng danh lợi, hư vinh sống cuộc đời ở ẩn để lánh đời, không màng chính sự. Bác Hồ sống để chiến đấu vì lí tưởng cộng sản, giải phóng nước nhà, tiết kiệm là lo cho dân, cho nước. - G:? Hãy chỉ ra những nguy cơ ,thuận lợi trong thời kì văn hoá hội nhập này ? Hs: Tự bộc lộ, liên hệ. - G:?Thông qua tấm gương của Bác, chúng ta cần phải có suy nghĩ và hành động gì ? Hs : -G: ?Hãy nêu vài biểu hiện về lối sống phi văn hoá ? Hs: Liên hệ - Ăn mặc nói năng , ứng xử Hoạt động 3: Khái quát -G:? Nhận xét về cách trình bầy nội dung trong văn bản? Tg sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào mđể làm sáng tỏ nội dung bài? H: Kq ? Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK ? Hs : Đọc I/ TÌM HIỂU CHUNG: 1.Kiểu loại: Văn bản nhật dụng - Chủ đề: Sự hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoádân tộc. - VB trích trong “ HCM và Văn hoá VN”- Lê Anh Trà 2. Phương thức biểu đạt: TS k/h NL 3. Bố cục : P1:HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại P2: Nét đẹp trong lối sống của Bác P3: Bình luận và KĐ ý nghĩa của phong cách HCM. II/ TÌM HIỂU VĂNBẢN 1.HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại -Hoàn cảnh : Khát vọng tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc - Cách tiếp thu : + Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ. + Thông qua lao động. + Tiếp thu có chọn lọc. - Động lực : Ham hiểu biết. - Kết quả : Vốn tri thức sâu rộng uyên thâm , có chọn lọc, dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc -> Tạo nên 1 nhân cách, 1 lối sống rất Phương đông nhưng rất mới, rất hiện đại. 2.Nét đẹp của phong cách HCM - Nơi ở và nơi làm việc: đơn sơ mộc mạc - Trang phục giản dị - Ăn uống đạm bạc với món ăn dân dã, bình dị → Sd lời bàn luận, so sánh: thấy đc lối sống bình dị nhưng thanh cao & sang trọng. →Kế thừa và phát huy nhưng nét đẹp của các nhà văn hoá dân tộc. Đây là một cách di dưỡng tinh thần. 3.Ý nghĩa phong cách HCM - Trong thời kì hội nhập: +Thuận lợi :Giao lưu và tiếp thu với nhiều nền văn hoá hiện đại. + Nguy cơ dễ bị văn hoá tiêu cực xâm hại. -> Tiếp thu có chọn lọc, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc III- TỔNG KẾT * NT: - Kết hợp giữa kể, phân tích, bàn luận Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu. Nghệ thuật so sánh, đối lập đặc sắc. Sử dụng từ HV trang trọng. * Ghi nhớ : SGK Hoạt động 4: CŨNG CỐ -DĂN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰHOC: - GV hệ thống toàn bài - Học thuộc ghi nhớ - Sưu tầm một số chuyện về cuộc đời của Bác, tìm hiểu một số từ HV trong đoạn trích. - Soạn “ phương châm hội thoại ” Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Ngày soạn: 13 /08/2011 Ngày giảng: 17 /08/2011 TIẾT: 3- TV : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : - HS nắm được hiểu biết cốt yếu về phương châm về lượng và phương châm về chất - Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp III/ CHUẨN BỊ : GV: Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn hội thoại HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1 . Ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. Tổ chức các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1 : KĐ- GT - Trong giao tiếp có những quy định không nói ra thành lới nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không dù câu nói không mắc lỗi vêềngữ âm, từ vựng, ngữ pháp thì giao tiếp cũng sẽ không thành công, những quy địng đó đợc thể hiện qua các phương châm hội thoại. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. -G:? Nhắc lại Hội thoại là gì? -H: nhắc lại - Lệnh : hs đọc ví dụ ở SGK. Cho biết “Bơi” có nghĩa là gì ? Hs: đọc, trả lời G:? Từ khái niệm đó theo em câu trả lời của Ba có đáp ứng điều mà An muốn hỏi không ? ? Theo em , An muốn hỏi về điều gì ? Hs : địa điểm - G:?Vậy với câu hỏi ấy đáng ra Ba phải trả lời như thế nào ? Hs: -G:? Từ đây rút ra bài học gì về nội dung giao tiếp ? Hs: KL( Chú ý người nghe hỏi cái gì? Ntn? ở đâu?) - Gọi hs đọc ví dụ “ Lợn cưới áo mới ” ?Vì sao truyện lại gây cười ? Hãy chỉ ra 2 chi tiết gây cười ? Hs : Đọc, trả lời -G: Vậy cần nói như thế nào để người nghe đủ hiểu điều cần hỏi và trả lời ? - Hs : Bỏ đi những nội dung không cần thiết -G:? Khi giao tiếp cần tuân thủ yêu cầu gì? - Hs:kl G: ?Như thế nào là tuân thủ phương châm về lượng ? Hs: Dựa vào ghi nhớ - G: Cho hs đặt tình huống vi phạm phương châm về lượng - Gv nhận xét - Lệnh: Hs đọc văn bản “ Quả bí khổng lồ ”. Những thông tin trong văn bản có thật không ? Hs : Không có thật -G:? Truyện phê phán điều gì ? Hs : -G: ? Khi không biết vì sao bạn mình nghỉ học thì em có trả lời thầy cô bạn ấy đi chơi không ? Hs : -G:?Vậy trong giao tiếp cần tránh điều gì ? Hs:KL Hoạt động 3: thực hành -G Yêu cầu của bài tập 1 là gì ? Hs : Xác định phương châm về lượng - GV cho cả lớp làm trong 3p . Sau đó gọi 1 em trả lời, chấm điểm( HS TB) -Yêu cầu hs làm vào vở . Sau 3p gọi hs lên bảng điền. (Hs TB) - G:?Các cách nói trên có vi phạm phương châm hội thoại không ? Đó là phương châm nào ? Hs : TL-nx -G:? Phương châm nào không được tuân thủ ? Hãy chỉ ra chổ vi phạm ? Hs : hđ đl- TL-nx H: Hoạt động nhóm- đ d trả lời- nx G: nx chung I.PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG 1- a, VD1 : ( SGK) Bơi là hoạt động di chuyển dưới nước Câu trả lời của Ba chưa đáp ứng yêu cầu của An b, NX: Cần nói đúng nội dung yêu cầu giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì giao tiếp cần hỏi. 2. a,VD 2: LỢN CƯỚI ÁO MỚI Nói thừa nội dung + Khoe lợn cưới khi tìm lợn +Khoe áo mới khi trả lời b, NX: Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói *Ghi nhớ: Nói đúng đề tài giao tiếp, không thừa không thiếu II/ PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT 1. VD: QUẢ BÍ KHỔNG LỒ 2. NX: Phê phán những người nói sai sự thật, nói khoác -> Không nên nói những điều không đúng sự thật, không có bằng chứng xác thực. *Ghi nhớ : SGK III/ LUYỆN TẬP BT1: Phương châm về lượng a.Thừa từ “nuôi ở nhà” vì gia súc vốn dĩ là vật nuôi ở nhà b. “2 cánh” vì bản chất con chim luôn có 2 cánh BT2: điền từ a.Nói có sách mách có chứng. b.Nói dối c. Nói mò d.Nói nhăng nói cuội e. Nói trạng → Vi phạm phương châm về chất BT3: Thừa câu “Rồi có nuôi được không” → Vi phạm phương châm về lượng BT4: a, Sử dụng trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về chất. Người nói tin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đưa ra bằng chứng xác thực để thuyết phục người nghe, nhưng chưa có hoặc chưa kiểm tra đợc nên phải dùng từ chêm xen như vậy. b, Sd trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về lượng, nghĩa là không nhắc lại những điều đã đc trình bày. Hoạt động 4/ CŨNG CỐ- DẶN DÒ – HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: -Gv hệ thống toàn bài Học thuộc ghi nhớ Làm các bài tập còn lại Đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên, chưa lại cho đúng. Soạn “ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản ” Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… .......................................................................................................... Ngày soạn: 13 /08/2011 Ngày giảng: 19&20 /08/2011 TIẾT:4- TLV: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Hiểu được vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM. HS biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng, ngoài trình bày giới thiệu còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật làm cho văn thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn . Tạo lập đc VBTM có sd 1 số biện pháp NT. II/ CHUẨN BỊ : GV:Soạn giáo án , các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật HS: Trả lời câu hỏi ở SGK, ôn lại kiến thức về văn TM lớp 8. III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : Ổn định tổ chức : Kiểm tra bài cũ : Văn thuyết minh là gì ? Lập luận là gì ? Tổ chức các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1 : KĐ-GT - Ôn lại kiến thức cũ, gt bài mới -G: Như thế nào là văn thuyết minh ? ?Hãy kể tên các phương pháp thuyết minh đã học ? ? Văn thuyết minh có những đặc điểm nào ? Hs : Nhớ trả lời. Khái niệm văn thuyết minh Cung cấp tri thức khách quan về đối tượng Phương pháp : Nêu định nghĩa Phân tích phân loại Nêu ví dụ , số liệu cụ thể liệt kê so sánh Chứng minh , giải thích Đặc điểm : Khách quan, xác thực Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới. - Goị hs đọc văn bản “ HẠ LONG , đá và nước” - Hs thảo luận 4 nhóm (10p ) a.Văn bản thuyết minh vấn đề gì ? b.Chỉ ra các phương pháp sử dụng trong văn bản ? - Đại diện từng nhóm trình bày. - Gv nhận xét , bổ sung , chốt ý -G:? Nếu chỉ dung phương pháp liệt kê thì đã nêu được sự kì lạ của HẠ LONG chưa ? - Hs: (Chưa , vì nó trừu tượng không dễ nhận thấy nên ta không dễ dàng TM = cách đo, đếm, liệt kê...) - G:?Tác giả hiểu được sự kì lạ của HẠ LONG ở những vấn đề nào ? - Hs: ( Vẻ hấp dẫn kì diệu, những cảm giác thú vị mà đá và nước đem lại...) - G:?Tác giả đã giải thích ra sao để thấy được sự kì lạ đó ? Hs: +Nứơc tạo sự di chuyển + Tuỳ theo góc độ và tốc độ +Tuỳ theo hướng ánh sang rọi vào G:? Câu văn nào nêu khái quát sự kì lạ của HL? - Hs: (Chính nước làm cho đá...tâm hồn) -G:? Để thấy được sự kì lạ đó , tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào ? Hs : TL -G:? Khi sd biện pháp NT trong VB TM ta phải lưu ý điều gì? -H: - Bảo đảm tính chất của văn bản. - Thực hiện được mục đích TM. - Thể hiện các phương pháp TM. - G:?Tác dụng của 2 biện pháp nghệ thuật này trong bài viết ? Hs: - KQ: Gọi hs đọc ghi nhớ trong SGK Hs: Đọc Hoạt động 3: Thực hành - Cho hs đọc văn bản “Ngọc hoàng sử tội ruồi xanh” Phương pháp thuyết minh được sử dụng ? Biện pháp nghệ thuật nào ? Biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gây hứng thú không ? - Hs thảo luận (4p) . Sau đó gọi đại diện các nhóm trình bày. - Gv nhận xét , chốt ý HS hoạt độngnhóm- đại diện trả lời- nx G: nx- kl I/ TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VBTM Vấn đề: Sự kì lạ của HẠ LONG Phương pháp : Liệt kê kết hợp với giải thích những khái niệm sự vận động của Nước Sự kì lạ của HẠ LONG: Sự sáng tạo của Nước → Đá sống dậy có tâm hồn, linh hoạt - BPNT : + Tưởng tượng “những cuộc dạo chơi”, miêu tả, liên tưởng... + Nhân hoá “Thế giới người đá …” - T/d: Bài viết sinh động gây được hứng thú cho người đọc * Ghi nhớ :SGK II/ LUYỆN TẬP BT1: a.- Có, thể hiện: Giới thiệu loài ruồi có hệ thống, tổ chức về họ, giống, loài, tập tính sinh hoạt, sinh đẻ, đ2 cơ thể, những kiến thức giữ VS phòng bệnh… Phương pháp thuyết minh -Định nghĩa :Thuộc họ côn trùng - Phân loại :Các loại ruồi - Số liệu : Số vi khuẩn - Liệt kê :Mắt lưới , chân tiết ra… b. Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá có tình tiết kể, tả. Đặc biệt: hình thức như VB tường thuật, cấu trúc như 1 biên bản, nội dung như 1 câu chuyện. c.T/d gây hứng thú cho người đọc. Gây cười vì vừa là truyện vui vừa bổ sung thêm nhiều tri thức → Có tính chất thuyết minh BT 2: ĐV nói về tập tính của chim cú dưới dạng 1 ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới nhìn lại nhầm lẫn cũ. Biện pháp NT: Lấy ngộ nhận thời thơ ấu làm đầu mối câu chuyện. Hoạt động4/ CỦNG CỐ- DẶNDÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : - GV hệ thống toàn bài - Học bài, làm BT còn lại - Chuẩn bị “ Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật ” - Chuẩn bị đề: Thuyết minh về cái quạt hoặc chiếc nón. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: 13 /08/2011 Ngày giảng: 19&20 /08/2011 TIẾT: 5- TLV: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : - Nắm đượccách sd một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM. - HS củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh , có kết hợp với giải thích và vận dụng một số biện pháp nghệ thuật II/ CHUẨN BỊ : GV: Soạn giáo án HS:Chuẩn bị bài LT: Thuyết minh về cái quạt ( cái nón) ND: Nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của của cái quạt ( cái nón) HT: Vận dụng 1 số bp Nt giúp Vb hấp dẫn, sinh động. Lập dàn ý. IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : Ổn định tổ chức : Kiểm tra bài cũ : Tác dụng của việc kết hợp các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh ? Tổ chức các hoạt động dạy học : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Hoạt động nhóm - ?Hãy xác định yêu cầu của đề ra ? -? Để làm nổi bật đặc điểm của bài viết . Cần xác định những gì ? - ? Bố cục bài viết thường bao nhiêu phần ?Trong phần mở bài cần nêu những gì ? Hs: Thảo luận rút ra dàn ý chung. Hs khác nx, bổ xung. GV: quan sát, hướng dẫn hđ. Hoạt động 2: Hoạt động chung GV: Cho HS chọn dàn bài tiêu biểu trình bày trước lớp. HS: trình bày- HS # nhận xét, bổ xung, sửa chữa. - Lưu ý có sd các biện pháp NT. - Gv dành (5p ) cho hs sửa phần mở bài đã chuẩn bị. - Sau đó gọi 2 em đọc và chữa lỗi Đoạn mẫu: MB: Trong rất nhiều đồ dùng của con người thì Tôi là đồ dùng rất cần thiết. Tôi tên là Quạt nan. Nhìn bề ngoài tôi giống như một nửa mặt trăng. Tôi không đẹp lắm nhưng ít ai quên tôi, nhất là vào mùa hè. Tôi luôn làm mát cho con người… MB: ( Cái nón) Là người VN thì ai mà chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc phải không các bạn? Mẹ thì đội nón ra đồng nhổ mạ, cấy lúa, chị thì đội nón đi chợ mua rau,mua cá kịp bữa cơm ngon, em thì đội nón đi học mang bao điểm 10, Bạn thì đội nón xinh làm duyên trên sân khấu… Chiếcnón trắng gần gũi, quen thuộc, thâ n thiết là thế, nhưng có khi nào đó bạn tự hỏi chiếc nón ra đời từ bao giờ? Nó đợc làm ra như thế nào?Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của nó ra sao chưa? Vậy chúng ta cùng đi t ìm hiểu nhé… Đề : Thuyết minh về cái quạt ( nón) 1.TÌM HIỂU ĐỀ: Thể loại : Thuyết minh Đối tượng :Cái quạt ( nón) 2.TÌM Ý : Cấu tạo, chủng loại, lịch sử - Công dụng - Sử dụng , bảo quản 3.LẬP DÀN Ý a.Mở bài - Giới thiệu chung về cái quạt. b.Thân bài - Lịch sử cái quạt: có từ rất lâu, gắn bó với người VN. - Chủng loại, Cấu tạo : nhiều loại: quạt nan, quạt mo, quạt điện. làm bằng chất liệu khác nhau: tre, mo cau, giang, cọ, giấy, nhựa, sắt… quạt điện xuất hiện khi xã hội phát triển. Cấu tạo quạt nan, mo đơn giản, quạt điện phức tạp hơn gồm nhiều bộ phận tạo thành: cánh, trục, lồng bảo vệ, chân, đế… và phải sd điện mới dùng được . - Công dụng: làm mát cho con người và ứng dụng vào nhiều công việc khác. .Sử dụng và bảo quản: - Đối với quạt nan sd đơn giản vì dùng bằng sức tay, bảo quản đơn giản. - Đối với quạt điện phức tạp hơn nhưng mát hơn và không mất sức người, cần phải cắm điện, bật công tắc… - Dùng xong phải rút quạt khỏi ổ điện, để nơi khô ráo. c. kết bài : - Tác dụng và tình cảm con người. - Lưu ý: Có thể sử dụng biện pháp nhân hoá để cái quạt tự kể về mình. 4.VIẾT BÀI : ( viết đoạn HS đã thực hiện ở nhà) a. Mở bài : Hs đọc §o¹n mÉu phÇn. KÕt bµi:( c¸i nãn) -"Quª h­¬ng lµ cÇu tre nhá MÑ vÒ nãn l¸ nghiªng che Quª h­¬ng lµ ®ªm tr¨ng tá Hoa cau rông tr¾ng ngoµi thÒm" Trªn con ®­êng ph¸t triÓn, c«ng nghiÖp ho¸, hiÖn ®¹i ho¸ ®Êt n­íc, §S vËt chÊt vµ tinh thÇn ND ta ngµy mét ph¸t triÓn h¬n,sang träng h¬n nh­ng nh÷ng c©u h¸t,bµi ca vÒ h×nh ¶nh quª h­¬ng víi chiÕc nãn b×nh dÞ vÉn lµ sîi nhí , sîi th­¬ng gi¨ng m¾c trong hån ng­êi man m¸c vµ b©ng khu©ng cã bao giê v¬i... Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: - VN hoàn thành phần thân bài - XĐ và chỉ ra tác dụng của bp NT đc sử dụng trong VB TM: Họ nhà kim( tr16) - Soạn “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ” - HS Giỏi: VN hoàn thiện cả bài - HS yếu: VN luyện viết lại phần MB và viết đoạn KB Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: 19 /08/2011 Ngày giảng: 22&23 /08/2011 TUẦN 2: TIẾT 6+ 7: VH: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH - G.G. Mác-két - I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : HS Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân. nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là đấu tranh ngăn chặn nguy cơ đó. Có nhận thức hành động đúng để góp phần bảo vệ hoà bình. Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả Tích hợp: mức độ liên hệ- tư tưởng yêu nc và độc lập dân tộc trong quan hệ với hoà bình thế giới. II/ CHUẨN BỊ : GV : Soạn giáo án , tranh ảnh về các cuộc chiến tranh, Bom hạt nhân…Theo dõi tình hình thời sự hàng ngày qua ti vi, báo chí, lưu ý các sự kiệnquan trọng( Hàn Quốc đang chuẩn bị cùng Mĩ tập trận) HS: Trả lời câu hỏi ở SGK III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : Ổn định tổ chức : Kiểm tra bài cũ : Phong cách HCM thể hiện ở những nét đẹp nào ? Em học tập được điều gì từ Bác ? Tổ chức các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: KĐ- GT - G: Gợi dẫn tình hình thời sự thế giới hiện nay. - ? Em biết gì về bom nguyên tử, hạt nhân, những ứng dụng của nó trong hoà bình và trong chiến tranh. - ? Đấu tranh cho một thế giơid hoà bình ta phải làm gì? - H: Đưa ra ý kiến của mình. Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản -G: Dựa vào chú thích (*)ở SGK. Cho biết vài nét về tác giả G .G .Mackét ? Hs : TL ? Văn bản trên được trích từ đâu ? Hs: TL - Gv hướng dẫn:Cần đọc chính xác , làm rõ từng luận điểm - Gv đọc mẫu 1 đoạn ,hs đọc tiếp - G:? Em hiểu như thế nào về 2 tổ chức FAO,UNICEF - Hs: dựa vào SGK - G: ? Văn bản thuộc kiểu văn bản nào? Phương thức biểu đạt? H: XĐ - G:?Văn bản được chia làm mấy phần ? Nội dung từng phần ? Hs: Lệnh: Hs đọc lại đoạn 1. - G:? Tác giả vào đề như thế nào? Cho biết ý nghĩa về những con số ngày tháng, số đầu đạn hạt nhân trong phần mở đầu ? Hs : TL, nx - G:? Để thấy được sự tàn phá khủng khiếp CTHN , tác giả đưa ra con số cụ thể nào ? Hs: Quan sát trả lời - G:? Thực tế em thấy nước nào đang sản xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân ? - Hs: Anh , mĩ , nga ,Nhật, Đức, I rắc… - G:?Việc đưa ra các bằng chứng xác thực có tác dụng gì ? Hs : - G:? Trong đoạn này tác giả đã sử dụng biện pháp NT nào? Tác dụng? - H: TL - H: Thảo luận theo bàn(5p ) -? Nộidung chính của đoạn này là gì? Tác giả sử dụng biệnpháp NT gì để làm rõ điều này? ? Hãy chỉ ra những tốn kém mà CTHN gây ra đối với cuộc sống con người ? ? Tại sao tác giả đưa ra những lĩnh vực này mà không đưa những lĩnh vực khác? - Hs Đại diện các nhóm trình bày - Gv nhận xét , chốt ý (Đây là những lĩnh vực cần thiết để duy trì và phát triển cuộc sống) - G:? Những lĩnh vực trong cuộc sống con người có được thực hiện không ? Hs: không -G:? Qua bảng s2 trên ta rút ra KL gì? -H: Nx - Lệnh: Quan sát phần 2 đoạn2. -G:? XĐ câu chủ dề của đoạnvăn? Tác giả sd biện pháp NT gì? CTHN không chỉ huỷ diệt con người mà còn cả sự sống trên trái đất . Tìm dẫn chứng cụ thể để minh chứng? - H: Lần lượt trả lời. -G:? Theo em “lí trí tự nhiên”là như thế nào ? ?Nhận xét gì về những dẫn chứng mà tác giả đưa ra ? Hs:TL - Lệnh: Theo dõi đoạn3. - G:?Trước nguy cơ CTHN đe doạ , tác giả có thái độ như thế nào ? ? Ông đã đưa ra đề nghị gì ? Ý nghĩa của lời đề nghị đó ? Hs : Lần lượt TL Hoạt động 3: Khái quát - G:?Nêu nội dung khái quát của văn bản ? ? Cách lập luận của tác giả có thuyết phục không ? Hs: KL - G:? Liên hệ tình hình thế giới hiện nay? - H: Liên hệ - Hs đọc ghi nhớ I/ TÌM HIỂU CHUNG Tác giả : G .G Mackét sinh 1928 người Cômlômbia 1982 được giải Nôben văn học Nhà văn yêu hoà bình Tác phẩm : “Bản tham luận Thanh gươm Đa-mô-clét” đọctại cuộc họp 6 nước tại Mê-hi-cô vào 8/1986. Kiểu văn bản: - VB Nghị luận có nội dung nhật dụng. 4.. Bố cục : -Đ1:Nguy cơ CTHN -Đ2 → Chứng lí cho sự nguy hiểm và phi lí của chiến tranh hạt nhân. -Đ4 : Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn II/ PHÂN TÍCH : Nguy cơ CTHN Thời gian :8.8.1986 Số liệu : 50.000 đầu đạn hạt nhân ->1 người/4 tấn thuốc nổ → huỷ diệt tất cả các hành tinh+ 12 lần sự sống+ 4 hành tinh khác nữa. → Tính hiện thực , sự khủng khiếp → Thấy được tính chất hệ trọng của vấn đề → gây ấn tượng thu hút người nghe - Sd biện pháp so sánh: - Thanh gươm - Dịch hạch => Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân. 2. Chạy đua vũ trang và sự tốn kém của nó. _ Sd biện pháp so sánh: - Chi phí cho HĐ XH - Chi phí cho CTHN -100 tỉ đôla cứu trợ cho - Gần =100máy bay 500 triệu trẻ em nghèo B.1B& 7000tênlửa - Kinh phí 14năm chữa = 10chiếctầu sân bay bệnh cho 1 tỉ người bị sốt rét & 14 triệu trẻ em - Lượng ca lo cho 575 - gần=149 tên lửa triệu người MX -Trả tiền nông cụ trong - =27 tên lửa MX 4 năm cho nước nghèo - Xoá nạn mù chữ cả -= 2 chiếc tầu mgầm thế giới mang vũ khí HN - CTHN làm mất đi khả năng cải thiện đời sống của con người ( Chi phí rất tốn kém) → Thấy tính chất phi lí , sự tốn kém ghê ghớm của chạy đua vũ trang => Chạy đua vũ trang là đi ngc lại lí trí - Sd biện pháp s2. - QT tiến hoá - QT huỷ diệt - 380 triệu năm … - Bấm nút 1 cái Trái đất - 180 triệu năm … sẽ trở lại điểm xuất phát - 4 kỉ địa chất … -> Diễn ra rất dài -> Diễn ra nhanh chóng → CTHN Phản tự nhiên, phản tiến hoá - Dẫn chứng toàn diện, cụ thể, đơn giản, thuyết phục. 3. Nhiệm vụ của nhân loại - Kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn chặn , tiến tới một thế giới hoà bình - Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy lùi nhân loại vào thảm hoạ. - Đề nghị: nhân loại giữ gìn trí nhớ( Lập ngân hàng..) Tổng kết : 1. Nội dung : CTHN đang đe doạ cuộc sống , đấu tranh ngăn chặn là nhiệm vụ cấp bách 2.Nghệ thuật : - Lập luận sắc bén - Sử dụng lối biện luận tương phản về tgian - Bài viết giàu hình ảnh , cảm xúc * Ghi nhớ :SGK Hoạt động 4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ - HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : - Trước nguy cơ đe doạ CTHN, chúng ta cần có thái độ sống như thế nào ? Nắm nội dung, nghệ thuật, học thuộc bài Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân. Soạn “Các phương châm hội thoại ” (Tiếp) Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………… ………………………………………………………………………

File đính kèm:

  • docgiao an tham khao(1).doc
Giáo án liên quan