Giáo án Sinh học Lớp 7 - Tiết 27+28 - Trương Thị Hương

 1. MỤC TIÊU:

1.1Kiến thức:

 + HS biết :

-Cấu tạo ngoài của châu chấu : các phần cơ thể, đặc điểm từng phần

-Cc kiểu di chuyển của chu chấu

- Hoạt động sinh lí: dinh dưỡng, sinh sản, phát triển của chu chấu

- Cấu tạo trong: hệ tiu hĩa, hệ hơ hấp, hệ tuần hồn, hệ thần kinh của chu chấu

+HS hiểu :

- Đặc điểm chung của lớp su bọ phn biệt với cc lớp khc trong ngnh (lớp Gip xc, lớp Hình nhện)

- So snh cấu tạo trong: hệ tiu hĩa, hệ hơ hấp, hệ tuần hồn, hệ thần kinh với lớp gip xc.

 1.2. Kỹ năng:

+ Hs thực hiện được:

-Nhận biết được điểm khác nhau của lớp su bọ so với cc lớp khc trong ngnh chn khớp

+ Hs thực hiện thành thạo:

Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức tử mẫu vật và hình vẽ.

 1.3. Thái độ:

+Thói quen :

- Giáo dục học sinh có ý thức phòng trừ lớp sâu bọ hại cây trồng

+Tính cách :

- Kĩ năng tìm kiếm v xử lí thơng tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu đặc điểm chung của lớp sâu bọ

- Kĩ năng ứng xử/giao tiếp

 

doc9 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 16/07/2022 | Lượt xem: 157 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học Lớp 7 - Tiết 27+28 - Trương Thị Hương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần : 14- Tiết 27 Ngày dạy:.. LỚP SÂU BỌ CHÂU CHẤU 1. MỤC TIÊU: 1.1Kiến thức: + HS biết : -Cấu tạo ngồi của châu chấu : các phần cơ thể, đặc điểm từng phần -Các kiểu di chuyển của châu chấu - Hoạt động sinh lí: dinh dưỡng, sinh sản, phát triển của châu chấu - Cấu tạo trong: hệ tiêu hĩa, hệ hơ hấp, hệ tuần hồn, hệ thần kinh của châu chấu +HS hiểu : - Đặc điểm chung của lớp sâu bọ phân biệt với các lớp khác trong ngành (lớp Giáp xác, lớp Hình nhện) - So sánh cấu tạo trong: hệ tiêu hĩa, hệ hơ hấp, hệ tuần hồn, hệ thần kinh với lớp giáp xác. 1.2. Kỹ năng: + Hs thực hiện được: -Nhận biết được điểm khác nhau của lớp sâu bọ so với các lớp khác trong ngành chân khớp + Hs thực hiện thành thạo: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức tử mẫu vật và hình vẽ. 1.3. Thái độ: +Thói quen : - Giáo dục học sinh có ý thức phòng trừ lớp sâu bọ hại cây trồng +Tính cách : - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu đặc điểm chung của lớp sâu bọ - Kĩ năng ứng xử/giao tiếp 2. NỘI DUNG HỌC TẬP: - Cấu tạo ngoài và di chuyển của châu chấu. - Cấu tạo trong của châu chấu 3 .CHUẨN BỊ: 3.1.Giáo viên -Tranh cấu tạo trong của châu chấu; Mô hình châu chấu. - Bảng phụ: Bảng /51 SGK 3.2.Học sinh: -Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển của châu chấu -Tìm hiểu cấu tạo trong của châu chấu -Tìm hiểu về dinh dưỡng và sinh sản của châu chấu -Mẫu vật: Con châu chấu 4. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : ( 1’) Lớp 7A1 Lớp 7A2 Lớp 7A3 Lớp 7A4 Lớp 7A5 4.2. Kiểm tra miệng: (4’) Câu 1: Đặc điểm cấu tạo, chức năng các phần cơ thể nhện? (8 đ ) a/ Phần đầu ngực -Đôi kìm có tuyến độc: bắt mồi, tự vệ -Đôi chân xúc giác phủ đầy lông: Cảm giác về xúc giác, khứu giác -Bốn đôi chân bò: Di chuyển, chăng lưới b/ Phần bụng -Đôi khe thở: Hô hấp -Một lỗ sinh dục: Sinh sản -Các núm tuyến tơ: Sinh ra tơ nhện Câu 2: Cơ thể châu chấu gồm mấy phần? (2 đ ) Gồm 3 phần : đầu , ngực , bụng 4.3. Tiến trình bài học( 33’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ1 :Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển của châu chấu( 15’) Mục tiêu:Mô tả được cấu tạo ngoài phù hợp với cách di chuyển của châu chấu. GV: hướng dẫn HS quan sát mẫu vật châu chấu (xác định sự phân chia cơ thể,đặc điểm của từng phần) GV:yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I /86, GV treo câu hỏi lên bảng, chia nhóm HS và yêu cầu thảo luận trả lời ba câu hỏi (4 phút) ?Mô tả mỗi phần cơ thể châu chấu? HS:Cơ thể châu chấu chia 3 phần ?So với các loài sâu bọ khác, khả năng di chuyển của châu chấu có linh hoạt hơn không, tại sao? HSG:So với sâu bọ khác, khả năng di chuyển của châu chấu linh hoạt hơn: Nhờ đôi chân sau phát triển, giúp cơ thể bật xa khỏi chỗ bám đến nơi an toàn nhanh chóng hoặc có thể giương đôi cánh bay xa ?Châu chhấu có mấy cách di chuyển? ( 3 cách) HS: quan sát châu chấu, nghiên cứu thông tin mục I chia nhóm thảo luận trả lời câu hỏi.Đại diện 2 nhóm phát biểu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV: hướng dẫn giúp HS rút ra kết luận bài. HĐ2:Tìm hiểu cấu tạo trong của châu chấu( 10’) Mục tiêu: Biết được cấu tạo trong của châu chấu. GV: treo tranh cấu tạo trong của châu chấu, hướng dẫn HS quan sát (chú ý các chấm trắng nhỏ dọc bụng, dãy hình thoi màu xám dọc mặt lưng châu chấu).Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II /86 SGK, treo câu hỏi lên bảng và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ?Cấu tạo hệ tiêu hóa của châu chấu gồm những bộ phận nào? HS:Miệng, hầu,diều, dạ dạ dày, ruột tịt ?Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết có quan hệ với nhau như thế nào? HS:Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết đổ chung vào ruột sau ?Đặc điểm cấu tạo hệ tuần hoàn châu chấu? HS:Hệtuần hoàn là hệ mạch hở ?Vì sao hệ tuần hoàn của sâu bọ lại đơn giản đi khi hệ thống ống khí phát triển? HSG: châu chấu đơn giản vì không làm nhiệm vụ vận chuyển ôxi, chỉ vận chuyển chất dinh dưỡng ?Đặc điểm cấu tạo hệ thần kinh của châu chấu? HS :Dạng chuỗi hạch, có hạch não phát triển HS: nghiên cứu thông tin /87 và quan sát tranh, trả lời câu hỏi. GV: chốt lại kiến thức đúng và hướng dẫn HS rút ra kết luận bài HĐ3:Tìm hiểu về sinh sản ( 8’) Mục tiêu:Biết được cách sinh sản của châu chấu. GV: yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục III/87 SGK (Chú ý đặc điểm kiểu miệng, các loại mắt của châu chấu) và trả lời câu hỏi theo nhóm ( 3’) ?Đặc điểm của cơ quan miệng châu chấu? HS:quan miệng khỏe, sắc, kiểu nghiền ?Thức ăn của châu chấu là gì? HS:Châu chấu ăn thực vật, nhất là chồi và ngọn cây ?Quá trình tiêu hóa xảy ra như thế nào? HS:Thức ăn tập trung ở diều, nghiền nhỏ ở dạ dày, tiêu hóa nhờ enzim do ruột tịt tiết ra ?Vì sao bụng châu chấu luôn phập phòng? HS :Châu chấu hô hấp qua lỗ thở ở bụng GV mở rộng liên hệ thực tế + hướng nghiệp cho HS : Châu chấu sống thành đàn, khi bay đến đâu, chúng ăn hết cây cối hoa màu đến đó, vì thế mà người dân bị mất mùa rất nhiều và đây là một thảm hoạ đối với nhà nông. Và đây là loài sâu bọ có hại. GV: yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu thông tin mụcIV /87 trả lời độc lập câu hỏi : ?Sự sinh sản của châu chấu như thế nào? ?Vì sao châu chấu non phải lột xác nhiều lần mới lớn lên thành con trưởng thành? Hs:Lớp vỏ kitin kém đàn hồi nên khi lớn lên, vỏ cũ phải bong ra để lớp vỏ mới hình thành) GV bổ sung: Biến thái hoàn toàn ở sâu bọ: Vòng đời không qua giai đoạn nhộng. HS tự rút ra kết luận bài. I.CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN 1.Cấu tạo ngoài: -Cơ thể châu chấu có ba phần: +Đầu có một đôi râu, hai mắt kép, ba mắt đơn và miệng +Ngực có ba đôi chân, hai đôi cánh +Bụng có nhiều đốt, mỗi đốt có một đôi lỗ thở. 2.Di chuyển: Có 3 cách di chuyển: -Bò -Nhảy -Bay II.CẤU TẠO TRONG 1.Hệ tiêu hóa -Miệng, hầu,diều, dạ dạ dày, ruột tịt. Ruột tịt tiết dịch tiêu hóavào dạ dạ dày -các ống bài tiết lọc chất thải đổ vào ruột sau theo phân đến trực tràng đổ ra ngoài qua hậu môn 2.Hệ hô hấp -Hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở ở hai bên thành bụng phân nhánh chằng chịt đem ôxi tới các tế bào 3.Hệ tuần hoàn -Tim hình ống gồm nhiều ngăn ở mặt lưng -Hệ mạch hở 4.Hệ thần kinh -Dạng chuỗi hạch, có hạch não phát triển III. SINH SẢN -Châu chấu là động vật phân tính. -Đẻ trứng thành ổ trong đất, Châu chấu non mới nở đã giống bố, mẹ. -Châu chấu phải lột xác nhiều lần lớn lên thành con trưởng thành 4.4 Tổng kết: ( 4’) Câu 1: Nêu ba đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu? (Cơ thể chia ba phần: Đầu có một đôi râu,ngực có ba đôi chân và hai đôi cánh) Câu 2: Hô hấp của châu chấu khác tôm như thế nào? (Châu chấu hô hấp nhờ hệ thống ống khí; còn tôm hô hấp bằng mang ) 4.5.Hướng dẫn học tập : (3’) * Đối với bài học ở tiết học này : -Học bài, trả lời 3 câu hỏi SGK/88 -Đọc thêm mục” Em có biết “/88 SGK * Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: -Chuẩn bị bài mới :Tìm hiểu các hoạt động sống, cấu tạo, và cách di chuyển của các loài thuộc lớp sâu bọ. Tìm hiểu xem những loài này có đặc điểm gì chung mà chúng cùng được xếp vào lớp sâu bọ. 5.PHỤ LỤC Tiết : 28 Ngày dạy:.. ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ 1.Mục tiêu: 1.1. Kiến thức: -Thông qua các đại diện của lớp sâu bọ, HS biết được sự đa dạng của lớp sâu bọ - Biết được đặc điểm chung, vai trò thực tiễn của sâu bọ 1.2.Kỹ năng: - KN tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK tìm hiểu sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ và vai trò thực tiển của lớp sâu bọ trong thiên nhiên và đời sống con người - KN hợp tác , lắng nghe tích cực - KN tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm , tổ , lớp 1.3. Thái độ: - Giáo dục HS có ý thức bảo vệ các loài nhện có ích, hạn chế và tiêu diệt các loài động vật gây hại. - Giáo dục HS có ý thức bảo vệ các loài sâu bọ có ích, tiêu diệt sâu bọ gây hại. 2/ Trọng Tâm Đặc điểm chung và vai trò của lớp sâu bọ 3.Chuẩn bị : 3.1.Giáo viên: Bảng phụ bảng 1/91 SGK.Tranh vẽ hình 27.1 -> 27.7 SGK / 89, 90 3.2.Học sinh: Dụng cụ học tập, tập ghi bài, SGK sinh 7 - Tìm hiểu các hoạt động sống, cấu tạo, và cách di chuyển của các loài thuộc lớp sâu bọ. Tìm hiểu xem những loài này có đặc điểm gì chung mà chúng cùng được xếp vào lớp sâu bọ. - Kiến thức cũ cần ôn: Cấu tạo châu chấu 4. Tiến trình 4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện 7A3 7A4 7A5 4.2.Kiểm tra miệng : Câu hỏi Trả lời Điểm HS1: Đặc điểm cấu tạo châu chấu?Hô hấp của châu chấu có gì khác tôm? HS2: Đặc điểm cấu tạo châu chấu? Vì sao nói khả năng di chuyển của châu chấu linh hoạt hơn những sâu bọ khác? HS :Nêu tên 1 số đại diện lớp sâu bọ HS1: * Cấu tạo ngoài +Đầu có một đôi râu, hai mắt kép, ba mắt đơn, miệng +Ngực có ba đôi chân, hai đôi cánh +Bụng có nhiều đốt, mỗi đốt có một đôi lỗ thở * Cấu tạo trong +Hệ tiêu hóa: Miệng, hầu,diều, dạ dạ dày, ruột tịt. Ruột tịt tiết dịch tiêu hoá vào dạ dạ dày. Các ống bài tiết lọc chất thải đổ vào ruột sau theo phân đến trực tràng đổ ra ngoài qua hậu môn. +Hệ hô hấp:Hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở ở hai bên thành bụng phân nhánh chằng chịt đem ôxi tới các tế bào. +Hệ tuần hoàn: Tim hình ống gồm nhiều ngăn ở mặt lưng, hệ mạch hở +Hệ thần kinh: Dạng chuỗi hạch, có hạch não phát triển * Châu chấu hô hấp nhờ hệ thống ống khí Tôm hô hấp bằng mang HS2: *Đặc điểm cấu tạo châu chấu ( như trên ) *Khả năng di chuyển của châu chấu linh hoạt hơn những sâu bọ khác: - Có thể bò bằng cả 3 đôi chân -Nhảy xa bằng cách bật mạnh đôi chân sau -Bay bằng đôi cánh HS:Bọ vẽ , chuồn chuồn , bọ gậy , 3 5 1 1 8 2 4.3.Giảng bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1:Tìm hiểu một số đại diện sâu bọ Mục tiêu: Thông qua các đại diện của lớp sâu bọ, HS biết được sự đa dạng của lớp sâu bọ GV: yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sách giáo khoa mục I/89, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi ( 2’) ?Kể tên một số động vật thuộc lớp sâu bọ? ( cào cào, bướm, ong, ruồi, muỗi) ?Nêu vài đặc điểm của các sâu bọ mà em biết ? ( ong ( bướm) hút mật, ruồi muỗi là ĐV trung gian truyền bệnh cho người, ve sầu vào mùa hè con đực kêu, con cái đẻ trứng trên cây nhưng ấu trùng ở đất ) HS: dựa vào thông SGK trả lời câu hỏi ( 3’) GV:treo bảng phụ bảng 1 lên bảng, yêu cầu HS thực hiện bài tập bảng 1/91 SGK Các môi trường sống Ở nước Trên mặt nước Trong nước Ở cạn Dưới đất Trên mặt đất Trên cây Trên không Kí sinh Ở cây GV gọi 2-3 HS lên ghi kết quả vào bảng, HS khác nhận xét, bổ sung * Yêu cầu thực hiện được : Các môi trường sống Một số đại diện Ở nước Trên mặtnước Bọ vẽ Trong nước Ấu trùng chuồn chuồn Ở cạn Dưới đất Dế trũi, ấu trùng ve sầu Trên mặt đất Dế mèn Trên cây Bọ ngựa, Trên không Chuồn chuồn, bướm Kí sinh Ở cây Bọ rầy Ở động vật Chấy, rận ?Đa dạng của lớp sâu bọ được thể hiện ở những đặc điểm nào? HS: dựa vào kết quả bảng 1 trả lời câu hỏi. GV: chốt lại kiến thức đúng và hướng dẫn HS rút ra kết luận của bài. Hoạt động 2:Tìm hiểu đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của lớp sâu bọ. ( 15’) Mục tiêu: Biết được đặc điểm chung, và vai trò thực tiễn của sâu bọ. GV: yêu cầu HS chia nhóm thảo luận thực hiện bài tập trắc nghiệm /91 SGK (3‘) HS :chia nhóm thảo luận thực hiện bài tập trắc nghiệm, đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV: phân tích và thông báo đáp án đúng: 3, 4, 5 GV: yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu thông tin mục II.2/92 SGK thực hiện bảng 2/ 92 SGK HS: nghiên cứu thông tin mục II.2/92 SGK thực hiện bảng 2/92 GV: kẻ nhanh bảng 2 lên bảng gọi 2-3 HS lên bảng điền tên động vật và đánh dấu vào ô trống thích hợp, các HS khác nhận xét bổ sung. HS : dựa vào kết quả bảng kẻ trả lời câu hỏi hoàn thiện kiến thức bài : ?Lớp sâu bọ có những đặc điểm chung nào? ?Lợi ích và tác hại của lớp sâu bọ? GV bổ sung thêm : Ngoài những lợi ích trên, sâu bọ cũng góp phần làm sạch môi trường. GDMT : Sâu bọ có lợi có vai trò làm thuốc , làm thực phẩm , làm sạch môi trường , thụ phấn cho cây trồng GD ý thức bảo vệ những loài sâu bọ có lợi GDHN : Tìm hiểu về lớp sâu bọ liên quan đến ngành trồng trọt , làm vườn ở nước ta . I. MỘT SỐ ĐẠI DIỆN SÂU BỌ KHÁC +Sâu bọ rất đa dạng -Chúng có số lượng loài lớn -Môi trường sống đa dạng -Có lối sống và tập tính phong phú - 1 số đại diện :dế , ve sầu , chuồn chuồn , bọ ngựa ,. II.ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN 1.Đặc điểm chung -Cơ thể gồm 3 phần:đầu, ngực, bụng +Đầu có một đôi râu +Ngực có ba đôi chân, hai đôi cánh -hô hấp bằng ống khí -Phát triển qua biến thái 2.Vai trò thực tiễn a/ Lợi ích -Làm thuốc chữa bệnh:Ong mật -Làm thực phẩm:Tằm -Thụ phấn cây trồng:Ong -Làm thức ăn cho động vật:Tằm, cung quăng -Diệt các sâu bọ gây hại:Ong mắt đỏ, bọ ngựa -Làm sạch môi trường:Bọ hung b/ Tác hại: -Là động vật trung gian truyền bệnh : muỗi, ruồi -Hại hạt ngũ cốc, cây trồng: Châu chấu, sâu cuốn lá 4.4/ Câu hỏi , bài tập , củng cố -Trong số các ĐĐC của sâu bọ,đặc điểm nào phân biệt chúng với các chân khớp khác? (Cơ thể chia ba phần: Đầu có một đôi râu, ngực có ba đôi chân và hai đôi cánh) -Theo em có biện pháp nào chống sâu bọ có hại nhưng an toàn cho môi trường? (Hạn chế dùng thuốc trừ sâu độc hại; Dùng thuốc trừ sâu an toàn như: thiên nông, thuốc vi sinh vật; Bảo vệ các sâu bọ có ích, dùng biện pháp vật lý,cơ giới để tiêu diệt sâu bọ có hại) 4.5.Hướng dẫn học sinh tự học : * đối với bài học ở tiết học này : - Học bài, trả lời 3 câu hỏi SGK/93 -Đọc thêm mục” Em có biết “/93SGK * Đối với bài học ở tiết học sau : - Tìm hiểu hoạt động sống, cấu tạo, di chuyển của sâu bọ - Sưu tầm tranh ảnh về tập tính của sâu bọ đem vào lớp học giờ học sau (tiết 29). 5. Rút kinh nghiệm Nội dung PP ĐDDH

File đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_7_tiet_2728_truong_thi_huong.doc