Giáo án Sinh học Lớp 7 - Tuần 10 (Bản hay)

I.Xác định mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:HS biết được vì sao trai sông xếp vào ngành thân mềm. Giải thích được đặc điểm đặc điểm cấu tạo của trai sông thích nghi với đời sống ẩn mình trong bùn cát. nắm được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của trai sông.

2.Kỹ năng:Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu. Kĩ năng hoạt động theo nhóm

3.Thái độ:GD ý thức yêu thích bộ môn.

II.Xác định phương pháp:

ã Vấn đáp kết hợp quan sát mẫu tranh và hoạt động nhóm

III.Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

ã Tranh phóng to H18.2- 4 SGK

ã Mộu vật trai sông, vỏ trai.

2) Học sinh:

ã Mẫu vật trai sông

IV.Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ:Nêu đặc điểm chung của nghành giun đốt

 

doc6 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 18/07/2022 | Lượt xem: 168 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học Lớp 7 - Tuần 10 (Bản hay), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 10 Ngày soạn: 26/10/2008 Ngày dạy: 29/10/2008 Chương IV. Ngành thân mềm Tiết19: Trai sông I.Xác định mục tiêu bài học: 1.Kiến thức:HS biết được vì sao trai sông xếp vào ngành thân mềm. Giải thích được đặc điểm đặc điểm cấu tạo của trai sông thích nghi với đời sống ẩn mình trong bùn cát. nắm được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của trai sông. 2.Kỹ năng:Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu. Kĩ năng hoạt động theo nhóm 3.Thái độ:GD ý thức yêu thích bộ môn. II.Xác định phương pháp: Vấn đáp kết hợp quan sát mẫu tranh và hoạt động nhóm III.Chuẩn bị: 1) Giáo viên: Tranh phóng to H18.2- 4 SGK Mộu vật trai sông, vỏ trai. 2) Học sinh: Mẫu vật trai sông IV.Hoạt động dạy học 1) ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ:Nêu đặc điểm chung của nghành giun đốt 3) Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung * Hoạt động 1: Hình dạng cấu tạo * GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK. - GV giới thiệu đặc điểm vỏ trai, vòng tăng trưởng trên mẫu vật. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận. + Muốn mở vỏ trai quan sát phải làm thế nào? + Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét, vì sao? + Trai chết thì mở vỏ, tại sao? - GV tổ chức thảo luận giữa các nhóm * GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Cơ thể trai có cấu tạo như thế nào? - GV giải thích khái áo trai, khoang áo. + Trai tự vệ bằng cách nào? nêu đặc điểm cấu tạo trai phù hợp với cách tự vệ đó? - HS quan sát H28.1-2 đọc thông tin SGK tr.62 - 1HS chỉ trên mẫu trai sông. - Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến - Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung. - HS đọc thông tin tự rút ra đặc điểm cấu tạo cơ thể trai 1) Hình dạng cấu tạo. a) Vỏ trai. b) Cơ thể trai . - Cơ thể trai có 2 mảnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài - Cấu tạo: + Ngoài: áo trai tạo thành khoang áo, có ống hút và ống thoát nước + Giữa tấm mang + Trong là thân trai - Chân rìu. * Hoạt động 2:Di chuyển. Dinh dưỡng, Sinh sản * GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát H18.4 SGK thảop luận. + trai di chuyển bằng cách nào ? - Gv chốt lại kiến thức. * GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK thảo luận. + Nước qua ống hút và khoang áo đem gì đến cho miệng và mang trai + Nêu kiểu dinh dưỡng của trai? - GV chốt lại kiến thức * GV cho HS thảo luận + ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang trai mẹ? + ý nghĩa giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá? - GV chốt lại kiến thức. - HS căn cứ vào thông tin và H18.4 SGK mô tả cách di chuyển. - 1 HS phát biểu lớp bổ sung. - HS tự thu nhận thông tin - HS thảo luận trong nhóm hoan thành đáp án - Yêu cầu nêu được: + Nước đem đến ôxi và thức ăn. kiểu dinh dưỡng thụ động - HS căn cứ vào thông tin SGK thảo luận câu trả lời + Trứng phát triển trong mang trai mẹ: được bảo vệ tăng lượng ôxi 2) Di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản. a) Di chuyển. - Chân trai hình lưỡi rìu thò ra thụt vào, kết hợp đóng mở vỏ→Dichuyển b) Dinh dưỡng. - Thức ăn: ĐVNS và vụn hữu cơ - Oxi trao đổi qua mang c) Sinh sản. - Trai phân tính - Trứng phát triển qua giai đoạn ấu trùng 4) Củng cố - đánh giá: GV cho HS làm bài tập: Những câu dưới đây là đúng hay sai? 1-Trai xếp vào ngành thân mềm vì có thân mềm không phân đốt. 2- Cơ thể trai gồm 3 phần: đầu trai, thân trai và chân trai. 3- Trai di chuyển nhờ chân rìu. 4- Trai lấy thức ăn nhờ cơ chế lọc từ nước hút vào. 5- Cơ thể trai có đối xướng 2 bên. 5.Hướng dẫn về nhà: Học bài theo kết luận SGK Đọc" Em có biết" Sưu tầm tranh ảnh của 1 số đại diện thân mềm. Tuần 10 Ngày soạn: 26/10/2008 Ngày dạy: 31/10/2008 Tiết 20: Một số thân mềm khác I.Xác định mục tiêu bài học: 1Kiến thức:Trình bày được đặc điểm của một số đại diện thân mềm. Thấy được sự đa dạng của thân mềm. Giải thích được ý nghĩa của một số thân mềm 2.Kỹ năng:Rèn kĩ năng quan sát tranh mẫu vật, kĩ năng hoạt động nhóm 3.Thái độ:GD ý thức bảo vệ động vật thân mềm II.Xác định phương pháp: Vấn đáp kết hợp quan sát mẫu, tranh và làm việc với SGK III. Chuẩn bị: 1) Giáo viên: Tranh ảnh một số đại diện thân mềm Mẫu vật ốc sên, mai mực, mực, ốc nhồi. 2) Học sinh: Mẫu vật ốc sên, mai mực, mực, ốc nhồi IV.Hoạt động dạy học: 1) ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ:Nêu cấu tạo, di chuyển,dinh dưỡng của trai sông? 3) Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung * Hoạt động 1: Tìm hiểu một số đại diện. - GV yêu cầu HS quan sát kĩ h19.1-5 SGK đọc chú thích→ nêu các đặc điểm đặc trưng của mỗi đại diện. - GV yêu cầu HS tìm các đặc điểm tương tự mà em đã gặp? - Qua các đại diện GV yêu cầu HS rút ra nhận xét vê: + Đa dạng loài. + Môi trường sống ? + Lối sống? - HS quan sát kĩ 5 hình trong SGK tr.65 đọc chú thích thảo luận rut ra các đặc điểm . - Các nhóm kể tên các đại diện có ở đia phương, các nhóm khác bổ sung. - HS tự rút ra kết luận 1) Một số đại diện thân mềm. - Thân mềm có một số loài lớn - Sống ở cạn, nước ngọt, nươc mặn. - Chúng có lối sống vùi lấp, bò chậm chạp và di chuyển tốc độ cao. * Hoạt động 2: Một số tập tính ở thân mềm . - GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK→ Vì sao thân mềm có nhiều tập tính thích nghi với lối sống? -GV yêu cầu HS quan H19.6 SGK đọc chú thích, thảo luận: + ốc sên tự vệ bằng cách nào ? + ý nghĩa sinh học của tập tính đào lỗ đẻ trứng của ốc sên? - GV điều khiển các nhóm thảo luận và chốt lại kiến thức đúng. - GV yêu cầu HS quan sát H19.7đoc chú thích thảo luận: + Mực săn mồi như thế nào ? + Hỏa mù của mực có tác dụng gì? + Vì sao người ta thường dùng ánh sáng để câu mực? - GV chốt lại kiến thức. - HS đọc thông tin trong SGK tr 66→ Nhờ hệ thần kinh phát triển làm cơ sở tập tính phát triển. * các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến + Tự vệ bằng cách thu mình trong vỏ + Đào lỗ đẻ trứng→ Bảo vệ trứng. * Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến. - Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ sung. 2) Một số tập tình của thân mềm. a) Tập tính ở ốc sên b) Tập tính ở mực . * Kết luận: Hệ thần kinh của thân mềm phát triển là cơ sở cho giác quan và tập tính phát triển thích nghi với đời sống. 4.Củng cố và đánh giá: Kể đại diện khác của thân mềm và chúng có những đặc điểm gì khác với trai sông? ốc sên bò thường để lại dấu vết trên lá cây, em hãy giải thích ? 5.Hướng dẫn về nhà: Học bài trả lời câu hỏi SGK . Đọc mục " Em có biết" Sưu tầm tranh ảnh về thân mềm, vỏ trai, ốc, mai mực. Chữ ký BGH Ngày tháng năm 2008

File đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_7_tuan_10_ban_hay.doc