Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hồng Phấn
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hồng Phấn, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
Tuần 19
Thứ Hai, ngày 17 tháng 01 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Bài 119: oan oat
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- HS nhận biết các vần oan, oat; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oan, oat.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oan, vần oat.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Đeo chuông cổ mèo.
- Viết đúng các vần oan, oat, các tiếng (máy) khoan, (trốn) thoát cỡ nhỡ (trên
bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Đeo chuông cổ mèo.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết
quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề
và sáng tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: BĐDTV, Bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS vận độngvà hát theo bài hát.
- 2HS đọc bài tập đọc: Mưu chú thỏ.
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (BT 1: Làm quen): 10’
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết các vần oan, oat; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oan, oat.
b) Cách tiến hành:
B1. Dạy vần oan
- GV chỉ vần phát âm mẫu: oan - HS phát âm ( cá nhân, lớp)
- HS phân tích: Vần oan gồm có âm o đứng trước, âm a đứng giữa, âm n đứng sau
1 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: o - a - nờ - oan/ oan.
- HS nhìn hình, nói: máy khoan. Phân tích tiếng khoan.
- Đánh vần, đọc trơn: khờ - oan - khoan / máy khoan
- HS nhận biết trong tiếng khoan có vần oan.
- Đánh vần, đọc trơn: o - a - nờ - oan / khờ - oan - khoan / máy khoan
B2. Dạy vần oat (như vần oan)
- Đánh vần, đọc trơn: o - a - tờ - oat/ thờ - oat - thoat - sắc - thoát / trốn thoát.
B3. Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oan, máy khoan, oat, trốn thoát.
- So sánh vần oan với vần oat – cài bảng cài: oan, oat
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 50’
a) Mục tiêu:
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oan, vần oat.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Đeo chuông cổ mèo.
- Viết đúng các vần oan, oat, các tiếng (máy) khoan, (trốn) thoát cỡ nhỡ (trên
bảng con).
b) Cách tiến hành:
B1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oan? Tiếng nào có vần oat?)
- GV trình chiếu ND bài tập , nêu yêu cầu bài.
- HS đọc thầm từng từ ngữ: phim hoạt hình, đĩa oản, hoa xoan , ... – GV ghi bảng.
- GVchỉ trên tranh - HS đọc ( cá nhân, lớp)
- GV chỉ bảng – HS đọc ( cá nhân).
- HS thảo luận N2 tìm tiếng có chứa vần oan, oat.
- Thi đua lên bảng gạch chân các tiếng có chứa vần oan, oat ( vần oan – gạch 1
gạch; vần oat – gạch 2 gạch).
+ Bạn lên bảng gạch đúng thì lớp đánh giá bằng 1 tràng vỗ tay.
- GV cùng lớp nhận xét, chữa bài.
* Thi tìm tiếng ngoài bài có chứa vần oan, oat ( chơi trò chơi “chèo thuyền”)
- GV chốt ND bài tập
B2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) GV trình chiếu ND bài viết – HS đọc ( cá nhân): oan, máy khoan; oat, trốn
thoát
b) GV hướng dẫn HS viết vần: oan, máy khoan
- Vần oan được viết bằng mấy con chữ?
- GV chốt – cho HS quan sát viết mẫu ở ti vi.
- GV viết mẫu vừa hướng dẫn viết: o viết trước, a viết giữa, n sau; lưu ý nối nét
giữa o với a, a với n
- Tương tự từ: máy khoan
2 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- HS viết bảng con: oan, máy khoan – GV nhận xét, sửa sai
c) GV hướng dẫn HS viết vần oat, trốn thoát ( tương tự oan, máy khoan)
- GV nhận xét, tuyên dương những bạn viết đẹp.
TIẾT 2
B3. Tập đọc (BT 3):
a) GV chiếu lên bảng hình minh hoạ truyện Đeo chuông cổ mèo, chỉ hình chuột
nhắt, chuột già, bầy chuột, mèo và cái chuông.
b) GV đọc mẫu – HS nêu tiếng có chứa vần mới, từ khó đọc – GV gạch chân
* Giải nghĩa từ: vuốt (móng nhọn, sắc, cong của một số loài động vật như hổ, báo,
mèo, diều hâu, đại bàng).
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): đeo chuông, thoát, vuốt mèo, gật gù, dám
nhận, khôn ngoan, rất hay.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (chỉ liền 2 câu lời
nhân vật).
- HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt).
e) Thi đọc theo vai người dẫn chuyện, chuột nhắt, chuột già)
- GV tô 3 màu trong bài đọc trên bảng lớp đánh dấu những câu văn là lời người
dẫn chuyện, lời chuột nhắt, lời chuột già.
- Làm mẫu: GV và 2 HS giỏi đọc mẫu.
- Từng tốp 3 HS phân vai luyện đọc ở SGK.
- Một vài tốp thi đọc.
- GV khen những HS, tốp HS nhập vai tốt, đọc đúng lượt lời, biểu cảm.
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ).
g) Tìm hiểu bài đọc .
- GV trình chiếu ND bài tập và giải thích yêu cầu:
- GV chỉ từng ý cho HS đọc
- HS làm bài trong VBT.
- HSthi đua báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án. Ý a đúng.
- Thực hành: 1 HS hỏi - cả lớp đáp
+ 1 HS: Vì sao kế của chuột nhắt không thực hiện được:
+ Cả lớp: (Ý a) Vì chuột đến gần sẽ bị mèo vồ.
* Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở SGK.
4. Hoạt động vận dụng: 3’
- Viết tiếng có chứa vần oan, oat.
- Dặn HS về nhà chia sẻ bài TĐ cho người thân trong gia đình nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
3 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
--------------------------------------------------------------
TOÁN
Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- So sánh được các số có hai chữ số.
- Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tế.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Thông qua việc so sánh hai số sử dụng quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau và
các kí hiệu (>, <, =), HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL tư
duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học.
+ Thông qua việc đặt câu hoi và trả lời liên quan đến các tình huống có quan hệ
lớn hơn, bé hơn, bằng nhau, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học,
NL giải quyết vấn đề toán học.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự
tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi
- HS: SGK, VBT,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu : 5’
a) Mục tiêu: Gây hứng thú trong học tập.
b) Cách tiến hành:
- Chơi trò chơi “Đố bạn”:
- GV chiếu Bảng các sổ từ 1 đến 100.
- HS chọn hai số bất kì trong bảng rồi đố bạn so sánh hai số đó.
- Gọi 1 số cặp tham gia chơi trước lớp.
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25’
a) Mục tiêu: - So sánh được các số có hai chữ số.
- Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tế.
b) Cách tiến hành:
Bài 1: GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu: >, <, =?
- HS làm bảng con cột 1, 2 – GV nhận xét, chữa bài sau mỗi lần HS làm ( HS nêu
cách so sánh)
- HS làm vào VBT cột 3, 4 – GV kiểm tra, đánh giá, nhận xét 1 số bài.
- Chốt lại các bước điền dấu.
Bài 2. GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu:
4 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
* Cho các số : 38, 99, 3
a. Tìm số bé nhất.
b. Tìm số lớn nhất
c. Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
- HS thảo luận N2 làm bài vào VBT – GV cùng lớp chữa bài.
- GV nêu lần lượt các yêu cầu – HS dùng thẻ số đưa kq lên.
Bài 3. HS nêu yêu cầu bài
- Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì?
- HS thi đua đọc số điểm của bạn KHánh, Long, Yến.
- Cả lớp làm câu b vào bảng con – GV nhận xét chữa bài, chốt cách sắp xếp các số
theo thứ tự.
Bài 4. GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu
a) Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì?
- HS nối tiếp nhau đọc các số còn thiếu giúp nhà thám hiểm vượt qua chướng ngại
vật.
b) GV nêu lần lượt các CH – HS thi đua TL: Trong các số em vừa đọc ở câu a.
+ Số lớn nhất là số 50; số bé nhất là số 1; Số tròn chục bé nhất là số 10; số tròn
chục lớn nhất là số 50.
4. Hoạt động vận dụng: 5’
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
b) Cách tiến hành:
- HS cá nhân thi đua tính số bạn nam, bạn nữ rồi so sánh.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ Ba, ngày 18 tháng 01năm 2022
TIẾNG VIỆT
Tập viết (sau bài 118, 119)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Viết đúng các vần oam, oăm, oan, oat, các từ ngữ ngoạm, mỏ khoằm, máy
khoan, trốn thoát - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
5 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự
tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Các chữ mẫu đặt trong khung chữ.
- HS: Vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 3’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS hát và vận động theo bài hát;
- GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu của bài học.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 30’
a) Mục tiêu: Viết đúng các vần oam, oăm, oan, oat, các từ ngữ ngoạm, mỏ
khoằm, máy khoan, trốn thoát - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ rõ
ràng, đều nét.
b) Cách tiến hành:
B1. Viết chữ cỡ nhỡ
a) GV trình chiếu các chữ mẫu đặt trong khung – HS ( cá nhân, lớp) đọc: oam,
oăm, oan, oat, ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát
b) Tập tô, tập viết - HS nêu lại quy trình viết các vần, chữ, từ: oam, oăm, ngoạm,
mỏ khoằm.
+ oam: o viết trước, a viết giữa, m viết sau, chú ý nét nối giữa o, a và m
+ oăm: o viết trước, ăviết giữa, m viết sau, chú ý nét nối giữa o, ăvà m
+ ngoạm: ng viết trước, oam viết sau, dấu nặng dưới a.
+ mỏ khoằm: viết mỏ trước, viết khoằm sau; khoằm: kh viết trước, oăm viết sau,
dấu huyền trên chữ ă
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết ( chú ý độ cao, nét nối giữa các
chữ)
- HS tô và viết bài vào vở TV.
c) Tập tô, tập viết oan, oat, máy khoan, trốn thoát ( tương tự mục b)
- HS nêu lại quy trình viết các vần, chữ
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết
- HS tô, viết bài vào VTV .
B2. Viết chữ cỡ nhỏ ( quy trình tương tự mục 1)
* ngoạm, mỏ khoằm, máy khoan, trốn thoát
+ Chiều cao các con chữ: g, k, h, y: 2,5 li; t cao 1,5 li.
- GV kiểm tra, đánh giá 1 số bài- nhận xét giờ học, tuyên dương em viết đẹp.
3. Vận dụng : 2’
- Viết tên 1 đồ vật hay con vât, cây cối có chứa 1 trong các vần trên
- HS về tập viết lại các vần từ vừa viết vào bảng con.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
6 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Bài 120: oăn oăt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ
- HS nhận biết các vần oăn, oăt, đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăn, oăt.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăn, vần oăt.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cải xanh và chim sâu.
- Viết đúng các vần oăn, oăt, các tiếng (tóc) xoăn, (chỗ) ngoặt cỡ nhỡ (trên bảng
con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Đeo chuông cổ mèo.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết
quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề
và sáng tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: BĐDTV, Bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS hát và vận động theo nhạc
- 2 HS đọc bài TĐ Đeo chuông cổ mèo
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (BT 1: Làm quen): 10’
a) Mục tiêu: HS nhận biết các vần oăn, oăt, đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần
oăn, oăt.
b) Cách tiến hành:
B1. Dạy vần oăn
- GV chỉ vần phát âm mẫu: oăn - HS phát âm ( cá nhân, lớp)
- HS phân tích: Vần oăn gồm có âm o đứng trước, âm ă đứng giữa, âm n đứng sau
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: o - ă - nờ - oăn/ oăn.
- HS nhìn hình, nói: tóc xoăn. Phân tích tiếng xoăn
7 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- Đánh vần, đọc trơn: xờ - oăn - xoăn / tóc xoăn
- HS nhận biết trong tiếng xoăn có vần oăn.
- Đánh vần, đọc trơn: o - ă - nờ - oăn / xờ - oăn - xoăn / tóc xoăn
B2. Dạy vần oăt (như vần oăn)
- Đánh vần, đọc trơn: o - ă - tờ - oăt / ngờ - oăt - ngoăt - nặng - ngoặt / chỗ ngoặt.
B3. Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oăn, tóc xoăn; oăt, chỗ ngoặt.
- So sánh vần oăn với vần oăt – cài bảng cài: oăn, oăt
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 50’
a) Mục tiêu:
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăn, vần oăt.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cải xanh và chim sâu.
- Viết đúng các vần oăn, oăt, các tiếng (tóc) xoăn, (chỗ) ngoặt cỡ nhỡ (trên bảng
con).
b) Cách tiến hành:
B1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với hình)
- GV trình chiếu ND bài tập , nêu yêu cầu bài.
- HS đọc thầm từng từ ngữ: khuya khoắt, dây xoắn, ngoắt đuôi, ... – GV ghi bảng.
- GVchỉ trên tranh - HS đọc ( cá nhân, lớp)
- GV cùng lớp nhận xét, chốt bài.
* Thi tìm tiếng ngoài bài có chứa vần oăn, oăt ( chơi trò chơi “chèo thuyền”)
- GV chốt ND bài tập
B2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) GV trình chiếu ND bài viết – HS đọc ( cá nhân): oăn, tóc xoăn; oăt, chỗ ngoặt
b) GV hướng dẫn HS viết vần: oăn, tóc xoăn
- Vần oăn được viết bằng mấy con chữ?
- GV chốt – cho HS quan sát viết mẫu ở ti vi.
- GV viết mẫu vừa hướng dẫn viết: o viết trước, ă viết giữa, n sau; lưu ý nối nét
giữa o với ă, ă với n
- Tương tự từ: tóc xoăn
- HS viết bảng con: oăn, tóc xoăn – GV nhận xét, sửa sai
c) GV hướng dẫn HS viết vần oăt, chỗ ngoặt ( tương tự oăn, tóc xoăn)
- GV nhận xét, tuyên dương những bạn viết đẹp.
TIẾT 2
B3. Tập đọc (BT 3):
a) GV chiếu lên bảng hình minh hoạ giới thiệu bài Cải xanh và chim sâu: chim sâu
bay trên vườn cải, những cây cải được vẽ nhân hoá.
b) GV đọc mẫu – HS nêu tiếng có chứa vần mới, từ khó đọc – GV gạch chân
8 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
* Giải nghĩa từ: làu bàu (nói nhỏ trong miệng, vẻ khó chịu), oằn mình (cong mình
lại để chống đỡ lũ sâu), mềm oặt (mềm, rũ xuống).
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): sáng sớm, làu bàu, buồn bã, nào ngờ, oằn
mình chống đỡ, ngoắt phải, ngoặt trái, rũ xuống, mềm oặt, thoăn thoắt.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? ( 11 câu) - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (Đọc liền
câu 2 và 3).
- HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt).
e) Thi đọc tiếp nối đoạn; thi đọc cả bài.
- Bài chia bài làm 3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
- GV và HS khá giỏi đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc
g) Tìm hiểu bài đọc .
- GV trình chiếu ND bài tập và giải thích yêu cầu:
- GV chỉ từng ý cho HS đọc
- HS làm bài trong VBT.
- HSthi đua báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án.
- Cả lớp nhắc lại: (1) Cải xanh ngái ngủ, xua chim sâu đi. (2) Lũ sâu rủ nhau đến
cắn cải xanh. (3) Chim sâu bay đến cứu cải xanh. (4) Từ đó, cải xanh và chim sâu
thành bạn thân.
- GV: Qua bài đọc, em biết gì về chim sâu? (Chim sâu rất có ích. Chim sâu bắt sâu
bọ giúp cây lá tốt tươi).
* Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở SGK.
4. Hoạt động vận dụng: 3’
- Viết tiếng có chứa vần oăn, oăt.
- Dặn HS về nhà chia sẻ bài TĐ cho người thân trong gia đình nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ).
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ Tư, ngày 19 tháng 01 năm 2022
Buổi sáng
TIẾNG VIỆT
Bài 121: uân uât
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần uân, uât; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uân, uât.
- Hoàn thành trò chơi: giúp thỏ đem cà rốt về kho tiếng chứa vần uân, vần uât.
9 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cáo và gà.
- Viết đúng các vần uân, uất, các tiếng huân (chương), (sản) xuất cỡ nhỡ (trên
bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Cáo và gà.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết
quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề
và sáng tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: BĐDTV, Bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS hát và vận động theo nhạc
- 2 HS đọc bài TĐ Cải xanh và chim sâu
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (BT 1: Làm quen): 10’
a) Mục tiêu: Nhận biết các vần uân, uât; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần
uân, uât.
b) Cách tiến hành:
B1. Dạy vần uân
- GV chỉ vần phát âm mẫu: uân - HS phát âm ( cá nhân, lớp)
- HS phân tích: Vần uân gồm có âm u đứng trước, âm â đứng giữa, âm n đứng sau
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: u - â - nờ - uân/ uân.
- HS nhìn hình, nói: huân chương. Phân tích tiếng huân
- Đánh vần, đọc trơn: hờ - uân - huân / huân chương
- HS nhận biết trong tiếng huân có vần uân.
- Đánh vần, đọc trơn: u - â - nờ - uân /hờ - uân - huân / huân chương.
B2. Dạy vần uât (như vần uân)
- Đánh vần, đọc trơn: u - â - tờ - uât / xờ - uât - xuât - sắc - xuất / sản xuất.
B3. Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: uân, huân chương; uât, sản xuất.
- So sánh vần uân với vần uât – cài bảng cài: uân, uât
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 50’
a) Mục tiêu:
10 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- Hoàn thành trò chơi: giúp thỏ đem cà rốt về kho tiếng chứa vần uân, vần uât.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cáo và gà.
- Viết đúng các vần uân, uất, các tiếng huân (chương), (sản) xuất cỡ nhỡ (trên
bảng con).
b) Cách tiến hành:
B1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho cho đúng)
- GV trình chiếu ND bài tập , nêu yêu cầu bài.
- HS đọc thầm từng từ ngữ: mùa xuân, ảo thuật, khuân vác, ... – GV ghi bảng.
- HS thảo luận N2 giúp thỏ đưa cà rốt về đúng nhà kho.
- Các nhóm thi đua giúp thỏ - GV cùng lớp nhận xét, chốt bài.
* Thi tìm tiếng ngoài bài có chứa vần uân, uât ( chơi trò chơi “chèo thuyền”)
- GV chốt ND bài tập
B2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) GV trình chiếu ND bài viết – HS đọc ( cá nhân): uân, huân chương; uât, sản
xuất.
b) GV hướng dẫn HS viết vần: uân, huân chương
- Vần uân được viết bằng mấy con chữ?
- GV chốt – cho HS quan sát viết mẫu ở ti vi.
- GV viết mẫu vừa hướng dẫn viết: u viết trước, â viết giữa, n sau; lưu ý nối nét
giữa u với â, â với n
- Tương tự từ: huân chương
- HS viết bảng con: uân, huân chương – GV nhận xét, sửa sai
c) GV hướng dẫn HS viết vần uât, sản xuất ( tương tự uân, huân chương )
- GV nhận xét, tuyên dương những bạn viết đẹp.
TIẾT 2
B3. Tập đọc (BT 3):
a) GV chiếu lên bảng hình minh hoạ giới thiệu bài Cáo và gà: gà bay vù lên cây
trước mõm cáo, các bác nông dân cầm gậy đuổi theo cáo.
b) GV đọc mẫu – HS nêu tiếng có chứa vần mới, từ khó đọc – GV gạch chân
* Giải nghĩa từ: Giải nghĩa từ: tuấn tú (khuôn mặt đẹp, thông minh, sáng sủa); uất
(tức quá nhưng phải nhịn, không nói ra).
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): đi dạo, ngọt ngào, đi chơi xuân, tuấn tú,
mải nghe nịnh, ngoạm, lao ra đuổi, mở miệng, bay tót lên, uất quá.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? ( 11 câu) - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (Đọc liền
các câu 2, 3, 4, 5).
- HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt).
e) Thi đọc tiếp nối đoạn; thi đọc cả bài.
11 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- Bài chia bài làm 2 đoạn (6 câu / 5 câu).
- GV và HS khá giỏi đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc
g) Tìm hiểu bài đọc .
- GV trình chiếu ND bài tập và giải thích yêu cầu:
- GV chỉ từng ý cho HS đọc
- HS làm bài trong VBT.
- HSthi đua báo cáo kết quả. GV kết luận: Ý b đúng. .
- Thực hành: 1 HS hỏi- cả lớp đáp
+ 1 HS: Gà làm cách nào để thoát thân?
+ Cả lớp: (Ý b) Lừa cáo mở miệng, bay đi.
- GV: Bài đọc khuyên các em điều gì? HS phát biểu.
- GV: Bài học khuyên các em cần cảnh giác, đề phòng kẻ xấu phỉnh nịnh, dụ dỗ.
Khi gặp nạn, cần thông minh nghĩ cách tự cứu mình.
* Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở SGK.
4. Hoạt động vận dụng: 3’
- Viết tiếng có chứa vần uân, uât
- Dặn HS về nhà chia sẻ bài TĐ cho người thân trong gia đình nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ).
--------------------------------------------------------------
TOÁN
Dài hơn – Ngắn hơn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Có biếu tượng về “dài hơn”, “ngắn hơn”, “dài nhất” “ngắn nhất”.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tinh huống thực tế.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Thông qua việc quan sát tranh tình huống, trao đối, nhận xét, chia sẽ ý kiến, sử
dụng các thuật ngữ “dài hơn”, “ngắn hơn”, “cao hơn”, “thấp hơn” để mô tả, diễn
đạt, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán
học.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự
tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, băng giấy, ...
- HS: SGK, VBT, băng giấy
12 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu : 5’
a) Mục tiêu: HS biết cách nhận biết được băng giấy nào dài hơn, băng giấy nào
ngắn hơn.
b) Cách tiến hành:
- Mỗi HS lấy ra một băng giấy, hai bạn cạnh nhau cùng nhau quan sát các băng
giấy, nói cho bạn nghe: băng giấy nào dài hơn, băng giấy nào ngắn hơn.
- Đại diện cặp HS gắn hai băng giấy của mình lên bảng và nói cách nhận biết băng
giấy nào dài hơn, băng giấy nào ngắn hơn.
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 12’
a) Mục tiêu: Có biếu tượng về “dài hơn”, “ngắn hơn”, “dài nhất” “ngắn nhất”.
b) Cách tiến hành:
B1. GV đưa lên 1 bút chì xanh, 1 bút chì đỏ - yêu cầu HS nhận xét về độ dài của 2
bút chì.
- HS cá nhân quan sát và thi đua nêu nhận xét.
- GV chốt lại: bút chì xanh dài hơn bút chì đỏ, bút chì đỏ ngắn hơn bút chì xanh.
B2. GV gắn hai băng giấy lên bảng:
- HS lên bảng, xếp lại hai băng giấy và chỉ vào băng giấy dài hơn, nói: “Băng giấy
đỏ dài hơn băng giấy xanh; Băng giấy xanh ngắn hơn băng giấy đỏ”.
- GV cùng lớp nhận xét, chốt lại ND.
B3. Thực hiện theo nhóm 2: 2 bạn trong nhóm đặt các băng giấy của mình lên bàn,
nhận xét băng giấy nào dài nhất, băng giấy nào ngắn nhất.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 13’
a) Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết các tinh huống thực tế.
b) Cách tiến hành:
Bài 1: GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu.
- HS cá nhân thực hiện các thao tác:
+ Quan sát hình, trong từng trường hợp xác định: Đồ vật nào dài hơn? Đồ vật nào
ngắn hơn? Chiếc thang nào dài hơn? Chiếc thang nào ngắn hơn?
- Giải thích cho bạn bên cạnh nghe.
- 1 số HS chia sẻ trước lớp – GV cùng lớp nhận xét, chốt kq đúng.
13 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
Bài 2. GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu.
- HS N2 thực hiện các thao tác:
+ Quan sát hình vẽ, đặt câu hỏi cho bạn sử dụng các từ “dài hơn”, “ngắn hơn”, “dài
nhất”, “ngắn nhất” để nói về các chiếc váy có trong bức tranh.
- Một vài nhóm HS chia sẻ trước lớp – GV cùng lớp nhận xét, chốt lại.
Bài 3. Tương tự BT 2
- HS N2 thực hiện các thao tác:
+ Quan sát hình vẽ, đặt câu hỏi cho bạn sử dụng các từ “cao hơn”, “thấp hơn”, để
mô tả các con vật.
- Một vài cặp HS chia sẻ trước lớp – GV cùng lớp nhận xét, chốt bài.
4. Hoạt động vận dụng: 5’
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
b) Cách tiến hành:
Bài 4. HS thực hiện các thao tác:
+ Quan sát hình vẽ, đặt câu hỏi cho bạn sử dụng các từ “cao hơn”, “thấp hơn”,
“cao nhất”, “thấp nhất” để mô tả mọi người trong bức tranh.
- Một vài cặp HS chia sẻ trước lớp.
* HS chơi trò chơi “Bạn nào cao hơn, bạn nào cao nhất” theo nhóm: HS trong
nhóm 4 em đứng cùng nhau, dùng các từ “cao hơn”, “thấp hơn”, “cao nhất”, “thấp
nhất” để nói về bản thân.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
Buổi chiều
LUYỆN TIẾNG VIỆT
Luyện đọc bài 120, 121
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- Đọc được các từ có chứa vần oăn, oăt, uân, uât.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc : Cải xanh và chim sâu; Cáo và gà
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Cải xanh và chim sâu; Cáo và gà
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm
14 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Đọc đúng các vần oăn, oăt, uân, uât
b) Cách tiến hành:
- GV ghi bảng các vần oăn, oăt, uân, uât - HS đọc ( Châu, Đức)
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
B. Hoạt động luyện tập:
a) Mục tiêu:
- Đọc được các từ có chứa vần oăn, oăt, uân, uât.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc : Cải xanh và chim sâu; Cáo và gà
b) Cách tiến hành:
B1. Luyện đọc bài 120
- HS luyện đọc bài ở SGK trang 48, 49 sách TV tập 2 – GV kèm HS đọc
- Tìm tiếng có chứa các vần oăn, oăt trong bài.
- Tìm hiểu ND bài: GV chiếu ND bài tập đọc và ND BT
+ Hướng dẫn HS nói tiếp các câu – GV nhận xét, chốt lại ND các câu.
B2. Luyện đọc bài 121
- HS luyện đọc bài ở SGK trang 50, 51 sách TV tập 2 – GV kèm HS đọc
- Tìm tiếng có chứa các vần uân, uât trong bài.
- Tìm hiểu ND bài;
+ Hướng dẫn HS đọc ND chọn ý đúng – thi đua chọn ý đúng.
- GV chốt lại ND bài.
3. Hoạt động vận dụng: 3’
- Tìm tiếng ngoài bài có chứa các vần trên
- Dặn HS về nhà chia sẻ bài TĐ cho người thân trong gia đình nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
------------------------------------------------------------------------
LUYỆNTOÁN
Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Có biếu tượng về “dài hơn”, “ngắn hơn”, “dài nhất” “ngắn nhất”.
- Thực hành tính được các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10 và so sánh số có
hai chữ số.
15 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Thông qua việc đếm, tính toán HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá
toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,tự tin; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi
- HS: Bảng con, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu : 5’
a) Mục tiêu:
- Có biếu tượng về “dài hơn”, “ngắn hơn”, “dài nhất” “ngắn nhất”.
b) Cách thực hiện:
- GV đưa ra 3 chiếc bút màu đỏ, màu vàng và màu xanh có độ dài không bằng
nhau.
- HS quan sát và nêu nhận xét.
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 27’
a) Mục tiêu:
- Thực hành tính được các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10 và so sánh số có
hai chữ số.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
b) Cách tiến hành:
1. HS ôn lại bảng cộng, trừ đã học
2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Tính.
5 + 3 = 7 – 4 – 2 =
7 - 2 = 4 + 2 + 1 =
3 + 5 = 6 – 2 + 1 =
- HS làm vào vở - GV kiểm tra, nhận xét, chữa bài
Bài 2. GV ghi bảng:
a. Số?
33 34 37 39 40 42
- HS nối tiếp nhau điền các số còn thiếu – GV nhận xét, chốt bài.
b. , =
43 .75 28 .30
37 34 29 .. 25
30 .29 32 . 28
46 . 46 25 .. 25
16 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- Cột 1 HS lần lượt làm bảng con – GV nhận xét, chữa bài sau mỗi lần HS làm.
- HS làm vào vở cột 2 – GV kiểm tra nhận xét, đánh giá 1 số bài, chữa bài.
- GV chốt lại cách so sánh các số.
3. Hoạt động vận dụng: 3’
- HS về nhà TH so sánh các vật có độ dài khác nhau, thực hành tính toán các phép
tính trong phạm vi 10 và so sánh các số trong phạm vi 100.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ Năm, ngày 20 tháng 01 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Tập viết (sau bài 120, 121)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Viết đúng các vần oăn, oăt, uân, uât, các từ ngữ tóc xoăn, chỗ ngoặt, huân
chương, sản xuất - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự
tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Các chữ mẫu đặt trong khung chữ.
- HS: Vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 3’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS hát và vận động theo bài hát;
- GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu của bài học.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 30’
a) Mục tiêu: Viết đúng các vần oăn, oăt, uân, uât, các từ ngữ tóc xoăn, chỗ
ngoặt, huân chương, sản xuất - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ rõ
ràng, đều nét.
b) Cách tiến hành:
B1. Viết chữ cỡ nhỡ
17 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
a) GV trình chiếu các chữ mẫu đặt trong khung – HS ( cá nhân, lớp) đọc: oăn, oăt,
uân, uât, tóc xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản xuất.
b) Tập tô, tập viết - HS nêu lại quy trình viết các vần, chữ, từ: oăn, oăt, tóc xoăn,
chỗ ngoặt
+ oăn: o viết trước, ă viết giữa, n viết sau, chú ý nét nối giữa o, ă và n
+ oăt: o viết trước, ă viết giữa, t viết sau, chú ý nét nối giữa o, ăvà t
+ tóc xoăn: xoăn: x viết trước, oăn viết sau.
+ chỗ ngoặt: ngoặt: ng viết trước, oăt viết sau, dấu nặng dưới chữ ă
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết ( chú ý độ cao, nét nối giữa các
chữ)
- HS tô và viết bài vào vở TV.
c) Tập tô, tập viết uân, uât, huân chương, sản xuất ( tương tự mục b)
- HS nêu lại quy trình viết các vần, chữ
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết
- HS tô, viết bài vào VTV .
B2. Viết chữ cỡ nhỏ ( quy trình tương tự mục 1)
* tóc xoăn, chỗ ngoặt, huân chương, sản xuất
+ Chiều cao các con chữ: s cao hơn 1 li; t cao 1,5 li; h, g cao 2,5 li.
- GV kiểm tra, đánh giá 1 số bài- nhận xét giờ học, tuyên dương em viết đẹp.
3. Vận dụng : 2’
- Viết tên 1 đồ vật hay con vât, cây cối có chứa 1 trong các vần trên
- HS về tập viết lại các vần từ vừa viết vào bảng con.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Kể chuyện: Hoa tặng bà
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ
- Nghe và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh.
- Nhìn tranh, có thể kể được từng đoạn câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ai tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ mọi người sẽ được mọi
người yêu quý.
b) Năng lực văn học:
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ai tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ mọi người sẽ được
mọi người yêu quý.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
18 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết
quan sát tranh trả lời CH; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Nhìn tranh kể được câu chuyện:Cây khế .
- Nhìn tranh phỏng đoán được câu chuyện: Hoa tặng bà
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện ( 6 em, mỗi em 1 tranh) - GV cùng lớp nhận
xét.
- GV chiếu lên bảng 6 tranh minh hoạ chuyện, HS xem tranh, nói tên các con vật
trong tranh - Hãy đoán voi con làm gì?.
- GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Hoa tặng bà kể về một chú voi con ngoan
ngoãn, tốt bụng. Voi đem hoa tặng bà bị ốm nằm ở bệnh viện. Với bà, đó là món
quà rất tuyệt vời. Các em hãy lắng nghe để biết vì sao món quà ấy rất tuyệt.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập: 28’
a) Mục tiêu:
- Nghe và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh.
- Nhìn tranh, có thể kể được từng đoạn câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ai tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ mọi người sẽ được mọi
người yêu quý.
b) Cách tiến hành:
B1. Nghe kể chuyện:
- GV kể 3 lần: Lần 1 kể tự nhiên, không chỉ tranh. Lần 2, 3: Vừa chỉ từng tranh vừa
kể chậm, HS nghe và quan sát tranh câu chuyện
+ Kể với giọng diễn cảm; nhấn giọng, gây. ấn tượng với các từ ngữ thể hiện lòng
tốt, sự ân cần, sốt sắng giúp đỡ mọi người của voi. Lời thoại giữa 2 bà cháu vui,
ấm áp.
B2. Trả lời câu hỏi theo tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Đi học về, voi con xin phép mẹ đi đâu? (Đi học về, với con
xin phép mẹ vào bệnh viện thăm bà).
- GV chỉ tranh 2: Trên đường đi, voi con giúp bác dê làm gì? (Trên đường đi, voi
con thấy bác dê đang vác một bao gạo nặng. Voi chạy tới xin giúp bác. Voi dùng
vòi nhấc bổng bao gạo lên, đưa bao gạo về tận nhà cho bác dê).
19 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- GV chỉ tranh 3: Voi con giúp cún con làm gì? (Cún đến giếng múc nước, nhỡ tay
làm gàu rơi xuống giếng. Voi thò cái vòi dài xuống giếng, vớt gàu lên, lại còn múc
một gàu đầy nước cho cún).
- GV chỉ tranh 4: Cún con cảm ơn voi thế nào? (Cún cảm động vì lòng tốt của voi,
chạy đi hái một bó hoa tươi thắm tặng voi).
- GV chỉ tranh 5: Voi bà hỏi gì khi nhận bó hoa voi con tặng? (Khi nhận bó hoa
của voi con tặng, voi bà hỏi: Bó hoa đẹp quá, cháu hái ở đâu vậy?).
- GV chỉ tranh 6: Nghe voi con kể, voi bà khen cháu thế nào? (Voi bà khen: Cháu
còn nhỏ đã biết giúp đỡ mọi người. Bó hoa này thật tuyệt!).
* Với mỗi câu hỏi, GV mời 1,2 HS trả lời.
- 1 HS trả lời cả 6 câu hỏi của GV theo 6 tranh.
B3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi)
a) Mỗi HS chỉ 2 tranh, tự KC.
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì ( bốc thăm).
c) HS chỉ 6 tranh, tự KC.
* GV cất tranh, 1 HS kể chuyện, không có tranh (Khuyến khích HS).
B4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Vì sao voi bà nói bó hoa của voi con tặng “thật tuyệt”?
- GV chốt lại: Vì đó là bó hoa tặng cho lòng tốt của voi con. Đó là phần thưởng
cho lòng nhân hậu chú voi còn nhỏ nhưng đã biết quan tâm, giúp đỡ mọi người.
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV: Voi con tốt bụng, nhân hậu, hiếu thảo. Những người tốt bụng, sẵn sàng giúp
đỡ mọi người sẽ được mọi người yêu quý.
- GV: Em thích nhân vật nào trong truyện?
-GV chốt lại ND tiết học
4. Hoạt động vận dụng: 2’
- Kể mội việc mà em đã giúp đỡ bạn.
- GV nhận xét chốt ND tiết học – Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ).
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Bài 123: Ôn tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Vườn thú.
20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi.doc