Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Thu Hằng

doc11 trang | Chia sẻ: Bảo Vinh | Ngày: 28/07/2025 | Lượt xem: 26 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Thu Hằng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kế hoạch bài giảng lớp 1D. Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ TUẦN 20 Thứ Hai, ngày 24 tháng 1 năm 2022 TIẾNG VIỆT Bài 125: uyên, uyêt (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết vần uyên, uyêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyên, uyêt. - Ghép đúng chữ (có vần uyên, vần uyêt) với hình tương ứng. - Đọc đúng bài Tập đọc Vầng trăng khuyết. - Viết đúng các vần uyên, uyêt, các tiếng khuyên, duyệt (binh) cỡ vừa (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Vầng trăng khuyết. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm 2, trả lời các câu hỏi ở BT 2 và câu hỏi tìm hiểu bài, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Nhớ được vần uyên,uyêt, làm được các bài tập MRVT), sáng tạo (tìm được tiếng ngoài bài có vần uyên, uyêt) b) Phẩm chất: Yêu nước( hiểu từ duyệt binh và ý nghĩa của nó, từ đó giáo dục tình yêu và lòng biết ơn đối với các chú bộ đội đang ngày đêm bảo vệ quê hương), nhân ái: yêu thiên nhiên: Yêu vẻ đẹp của biển. Trách nhiệm: bảo vệ môi trường biển, có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1.Hoạt động khởi động a)Yêu cầu cần đạt: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: GV mở bài hát - HS hát và vận động theo nhạc GV kiểm tra HS viết - HS viết bảng con: xoèn xoẹt, hoen gỉ. . GV nhận xét tuyên dương GV ghi bảng Bài 125: uyên, uyêt và nói: Đây là 2 vần mới hôm nay ta học em nào có thể đọc được? GV đọc HS đọc cá nhân, đọc nối tiếp: uyên, uyêt 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá Lê Thị Thu Hằng Năm học : 2021 – 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1D. Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ a)Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết các vần uyên, uyêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyên, uyêt. b) Cách tiến hành: B1. Dạy vần uyên GV chỉ vần uyên HS đọc: u - yê – nờ -uyên. Phân tích vần uyên. / Đánh vần, đọc: u - yê – nờ - uyên/ uyên. GV chỉ hình, hỏi: Đây là con gì - HS nói: chim vành khuyên. / Tiếng khuyên có vần uyên. / Phân tích tiếng khuyên. / Đánh vần, đọc trơn: khờ - uyên – khuyên / khuyên. Đọc trơn: uyên, chim vành khuyên B2. Dạy vần uyêt (như vần uyên) Giải thích từ duyệt binh ( lồng ghép giáo dục ANQP) GV chỉnh sửa để HS đọc đúng B3. Củng cố: GV hỏi chúng ta vừa học hai vần mới, tiếng mới nào? HS nói 2 vần mới học: uyên, uyêt 2 tiếng mới học: khuyên, duyệt GV chỉnh sửa để HS đọc đúng GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn. HS cài uyên, uyêt, khuyên, duyệt. 3. Hoạt động luyện tập a)Yêu cầu cần đạt: - Ghép đúng chữ (có vần uyên, vần uyêt) với hình tương ứng. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Vầng trăng khuyết. - Viết đúng các vần uyên, uyêt, các tiếng khuyên, duyệt (binh) cỡ vừa ( bảngcon). b) Cách tiến hành B1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Ghép chữ với hình cho đúng) - GV chỉ từng từ ngữ: - Xác định YC - HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: thuyền buồm, truyện cổ,... - GV chỉ từng hình theo số TT, - HS làm bài trong VBT. - 1 HS đọc từ ngữ tương ứng: 1) trượt tuyết, 2). trăng khuyết... - GV chỉ từng hình: - GV chỉ từng tiếng, - Cả lớp nhắc lại. - Cả lớp đồng thanh: Tiếng thuyền có vần uyên. Tiếng khuyết có vần uyêt,... - GV dùng học liệu chữa bài B2. Tập viết (bảng con, viết vở Luyện viết - BT 4) - HS đọc các vần, tiếng: uyên, uyêt, khuyên, duyệt binh. - GV vừa viết vần uyên vừa hướng dẫn: viết u trước, yê sau, n viết cuối. Chú ý cách nối nét từ y sang ê. / Làm tương tự với vần uyêt. Lê Thị Thu Hằng Năm học : 2021 – 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1D. Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ - GV vừa viết mẫu tiếng khuyên vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ k. h, y là 5 li. / Làm tương tự với duyệt, dấu nặng đặt dưới ê. - Viết vần: uyên, uyêt - 1 HS đọc vần uyên, nói cách viết. - HS viết: uyên, uyêt (2 lần). - Viết tiếng: khuyên, duyệt (binh) - HS viết: khuyên, duyệt (binh) (2 lần). - HS viết uyên, khuyên, uyêt, duyệt binh vào vở Luyện viết. * Viết chữ cỡ nhỏ - GV hướng dẫn HS viết các từ ngữ cỡ nhỏ. Chú ý chữ d cao 2 li; t cao 1,5 li; h, k , b cao 2,5 li. Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng chiều ngang 1 - Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): nhoẻn cười, khoét tổ, khuyên, duyệt binh. - HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm. ( HS luyện viết ở nhà) Tiết 2 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ B3. Tập đọc (BT 3) - GV giới thiệu bài đọc - GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: huyền ảo, gặm - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc - HS đọc thầm theo * Luyện đọc từ ngữ: - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ khó: trăng khuyết, chiếc thuyền, luôn miệng reo, tuyệt quá, nhuộm hồng, huyền ảo, lưỡi liềm, gặm, trăng tròn + GV gạch chân dưới các từ đó - Luyện đọc cá nhân, đồng thanh * Luyện đọc câu: HS đếm số câu trong bài 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. + GV nhắc HS nghỉ hơi ở cuối câu - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn, liền 2 câu lời nhân vật). * Thi đọc đoạn, bài - Từng cặp HS làm việc nhóm đôi, cùng luyện đọc. - Từng cặp / tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). - Từng cặp / tổ thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài). - 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài . * Tìm hiểu bài đọc: GV nêu yêu cầu HS nghe GV nêu Y/C - GV chỉ trên bảng từng vế câu cho cả lớp đọc. - HS đọc từng vế câu. - HS làm bài trên VBT. - 1 HS nói kết quả nối ghép. Lê Thị Thu Hằng Năm học : 2021 – 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1D. Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ - Cả lớp đọc lại kết quả (không đọc chữ a, b, số TT): a) Chiếc thuyền - 2 lần đầu ra biển. b) Mảnh trăng - 1) cong như lưỡi liềm. Cảnh đẹp ở biển GV: Câu chuyện nói về cảnh đẹp ở đâu? Cảnh đẹp ở biển Em cần phải làm gì để bảo vệ môi trường biển? HS trả lời 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho người thân nghe - Chia sẻ những điều em hiểu biết từ bài học cho người thân. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có) . .. ____________________________________________________________ TOÁN Tiết 72 : Xăng -ti – mét I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: -Biết xăng-ti-mét là đơn vị đo độ dài, viết tắt là cm. -Cảm nhận được độ dài thực tế 1 cm. -Biết dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ dài đoạn thẳng, vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. -Phát triển các NL toán học. 2. Năng lực : Có cơ hội hình thành và phát triển: - Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (biết trao đổi, thảo luận cùng bạn về cách đo độ dài thước có vạch chia cm ....) - HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề học toán. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực trong giờ học: Hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thước kẻ có vạch chia cm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động mở đầu: 1. Khởi động - GV tổ chức cho một số HS cùng đo một đồ vật, chẳng hạn đo chiều rộng bàn GV. HS dùng gang tay để đo và đọc kết quả đo (GV gọi đại diện HS mà có gang tay dài, ngắn khác nhau). GV cũng dùng gang tay của mình đo chiều rộng bàn và nói kết quả Lê Thị Thu Hằng Năm học : 2021 – 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1D. Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ đo. HS nhận xét, cùng do chiều rộng bàn GV nhưng mỗi người đo lại có kết quả khác nhau. Tại sao? (Có bạn tay to, có bạn tay nhỏ, tay cô giáo to) Thao luận nhóm: Làm thế nào để có kết quả đo chính xác, khi đo một vật ai đo cũng có kết quả giống nhau? 2. Giới thiệu bà.i B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. GV giới thiệu khung công thức trang 117 SGK. - HS lấy thước, quan sát thước, trao đổi với bạn các thông tin quan sát được: - Nhận xét các vạch chia trên thước. Các số trên thước, số 0 là điểm bắt đầu. HS tìm trên thước các độ dài 1 cm (các độ dài từ 0 đến 1; từ 1 đến 2; ...), HS dùng bút chì tô vào một đoạn giữa hai vạch ghi số trên thước kẻ nói: “một xăng-ti-mét”. Lấy kéo cắt băng giấy thành các mẩu giấy nhỏ dài 1 cm, cho bạn xem và nói: “Tớ có các mẩu giấy dài 1 cm”. Trong bàn tay của em, ngón tay nào có chiều rộng khoảng 1 cm? Tìm một số đồ vật, sự vật trong thực tế có độ dài khoảng 1 cm. 2. GV hướng dẫn HS dùng thước đo độ dài theo 3 bước: Bước 1: Đặt vạch số 0 của thước trùng với một đầu của vật, để mép thước dọc theo chiều dài của vật. Bước 2: Đọc số ghi ở vạch của thước, trùng với đầu còn lại của vật, đọc kèm theo đơn vị đo cm. Bước 3: Viết số đo độ dài đoạn thẳng vào chỗ thích hợp. * Thực hành đo độ dài theo nhóm, mỗi HS dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo chiều dài mỗi băng giấy rồi viết kết quả đo vào băng giấy, đọc kết quả đo và nói cách đo trong nhóm. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện thao tác: Đọc chiều dài của hộp màu. - GV trình chiếu BT 1 lên bảng, HS quan sát nhận biết chiều dài của hộp màu. - Một số em đọc độ dài của hộp màu. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: -HS dùng thước đo độ dài mỗi băng giấy và nêu kết quả đo. HS nhận xét cách đo và nêu những lưu ý để có số đo chính xác. -HS thảo luận tìm băng giấy dài nhất, băng giấy ngắn nhất. Nêu cách xác định băng giấy dài nhất, băng giấy ngắn nhất (so sánh trực tiếp các băng giấy hoặc so sánh gián Lê Thị Thu Hằng Năm học : 2021 – 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1D. Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ tiếp qua số đo của chúng). Bài 3 -HS thực hiện các thao tác: HS chọn câu đúng, lập luận câu nào đúng, câu nào sai, tại sao; Từ đó, HS nêu cách đo đúng và nhắc các bạn tránh lỗi sai khi đo độ dài. -GV nhắc HS đế đo độ dài không máy móc, cần thực hành linh hoạt trong trường hợp không thể đo bắt đầu từ vạch số 0 (thước gẫy, thước bị mờ....) thì vẫn có thể đo được nhưng phải đếm số xăng-ti-mét tương ứng với độ dài cra vật cần đo. Bài 4. HS chơi trò chơi “Ước lượng độ dài” theo cặp hoặc nhóm: -HS trong nhóm đứng cùng nhau, chỉ vào một số đồng dùng học tập rồi đoán độ dài của đồ dùng đó. Sau đó, kiểm tra lại bằng thước. D. Hoạt động vận dụng trải nghiệm -Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? -Từ ngừ toán học nào em cần chủ ý? -Khi dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo em nhắn bạn điều gì? -Về nhà, em hãy tập ước lượng một số đồ dùng, đồ vật sử dụng đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét, em cũng có thể dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để kiểm tra lại xem mình đã ước lượng đúng chưa. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------------------ TIẾNG ANH Giáo viên bộ môn soạn giảng Thứ Ba, Ngày 25 tháng 01 năm 2022 TIÊNG VIỆT Tập viêt ( sau bài 124, 125) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: - Viết đúng các vần oen, oet, uyên, uyêt, các từ ngữ nhoẻn cười, khoét tổ, khuyên, duyệt binh - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét. - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: * Năng lực: - Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào việc rèn chữ * Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở Luyện viết Lê Thị Thu Hằng Năm học : 2021 – 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1D. Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Hoạt động mở đầu: (3-5p) a) Mục tiêu:Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. b)Cách tiến hành: - GV mở nhạc bài hát. HS hát và vận động theo bài hát Lá cờ Việt Nam. - Đọc cho HS viết bảng con: oen, oet, uyên, uyêt, ngữ nhoẻn cười, khoét tổ, khuyên, duyệt binh . - GV nhận xét, tuyên dương thưởng sao động viên HS. - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học. 2. Hoạt động luyện tập (28-30p) a) Mục tiêu:Viết đúng oen, oet, uyên, uyêt, ngữ nhoẻn cười, khoét tổ, khuyên, duyệt binh,.. kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ (làm quen), chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. b) Cách tiến hành: 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ. - HS đọc trên bảng các vần và từ ngữ cỡ vừa: oen, nhoẻn cười, oet, khoét tổ, uyên, khuyên, uyêt, duyệt binh. - GV hướng dẫn HS viết (viết mẫu và mô tả cách viết): + oen: Chú ý viết o liền mạch với e, n (từ điểm kết thúc o, điều chỉnh hướng bút xuống thấp để rê bút sang viết e, từ e nối sang n thành vần oen). + nhoẻn cười: Viết nh, lia bút viết vần oen, thêm dấu hỏi trên e thành nhoẻn. + oet: Viết o - e như trên, từ e rê bút viết tiếp t thành vần oet. + khoét tổ: Viết kh, lia bút viết tiếp vần oet, thêm dấu sắc trên e thành chữ khoét. Viết chữ tổ cần chú ý lia bút từ t sang viết o, ghi dấu mũ thành ô, thêm dấu hỏi trên ô thành chữ tổ. + uyên: Viết liền nét các con chữ: kết thúc u rê bút viết tiếp y, từ y rê bút và chỉnh hướng viết e rồi n, ghi dấu mũ trên e thành ê, tạo thành vần uyên. + khuyên: Viết xong kh, rê bút sang viết tiếp vần uyên như hướng dẫn. + uyêt: Viết liền nét các con chữ. Chú ý viết u - y sang e như trên, từ điểm kết thúc e, rê bút viết t, thêm dấu mũ trên e thành ê, tạo thành vần uyêt. + duyệt binh: Viết xong d, rê bút viết tiếp vần uyêt, thêm dấu nặng dưới ê thành chữ duyệt. Viết chữ binh cần chuyển hướng đầu bút từ nét cuối chữ b, rê bút viết tiếp vần inh thành chữ binh. - HS viết vào vở Luyện viết, có thể chia mỗi chặng viết 2 vần - 2 từ ngữ. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ. - Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): nhoẻn cười, khoét tổ, khuyên, duyệt binh. - GV hướng dẫn HS viết các từ ngữ cỡ nhỏ. Chú ý chữ d cao 2 li; t cao 1,5 li; h, k , b cao 2,5 li. Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng chiều ngang 1 chữ o. - HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm. Lê Thị Thu Hằng Năm học : 2021 – 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1D. Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ 3. Hoạt động vận dụng (3-5p) a) Mục tiêu:Khắc sâu kiến thức đã học, vận dụng vào thực tế b) Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu: - Tìm và viết lại 4 tiếng có chứa vần oen, oet, uyên, uyêt cỡ chữ nhỏ. - HS viết vào bảng con - GV tuyên dương những HS tích cực, chữ viết cẩn thận, trình bày vở sạch đẹp. - GV dặn HS: Về nhà luyện viết thêm những tiếng, từ, câu có chứa vần oen, oet, uyên, uyêt bằng cỡ chữ nhỏ . - HS thực hiện ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có) .................................... .............................................................................. ....... ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 126: Uyn – uyt (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù. a) Năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết vần uyn, vần uyt đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyn, uyt - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uyn, uyt; ghép đúng các vế câu( BT3). - Viết đúng các vần uyn, uyt, các tiếng màn tuyn, xe buýt cỡ vừa (trên bảng con). b) Năng lực văn học: HS hiểu nghĩa các từ ở bài tập 2, các câu ở bài tập 3. HS hiểu nội dung bài Tập đọc Đôi bạn. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết hoạt động nhóm 2 biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), sáng tạo (đọc đúng bài tập đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài , tìm được tiếng mới chứa vần uyên hoặc uyêt. Khuyến khích học sinh nói được câu chứa tiếng có vần uyn hoặc uyt) b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính 2. Học sinh: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 A.Hoạt động mở đầu: 1. Khởi động: a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới. b) Cách tiến hành: - Cho cả lớp chơi trò chơi : Chèo thuyền. Nêu tiếng mang vần vừa học hôm qua. Lê Thị Thu Hằng Năm học : 2021 – 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1D. Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ - Hs thực hiện. - GV kiểm tra 2 HS đọc bài: Vầng trăng khuyết. - 3 Hs đọc bài (nối tiếp) - GV nhận xét.GV kết nối giới thiệu bài: vần uyn, uyt 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá: a) Mục tiêu: Nhận biết các vần uyn, uyt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uyn, uyt. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần uyn - GV viết: u, y, n. - HS: u - y - nờ - uyn. - HS nói: màn tuyn. Tiếng tuyn có vần uyn./ Phân tích vần uyn: có âm u đứng trước, y đứng giữa, n đứng cuối. / Đánh vần, đọc trơn: u - y - nờ - uyn / tờ - uyn - tuyn / màn tuyn. 2.2. Dạy vần uyt (như vần uyn): Đánh vần, đọc trơn: u - y - tờ - uyt / bờ - uyt - buyt - sắc - buýt / xe buýt. * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: tuyn, màn tuyn; uyt, xe buýt. 3. Hoạt động luyện tập. a) Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng các tiếng có vần uyên, uyêt. Viết đúng các vần uyn, uyt, các tiếng, màn tuyn, xe buýt. cỡ vừa (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uyn? Tiếng nào có vần uyt?). - 1 HS đánh vần, cả lớp đọc trơn từng từ ngữ: tuýt còi, huýt sáo,... - HS tìm tiếng có vần uyn, vần uyt; báo cáo kết quả: Tiếng có vần uyn (luyn). có vần uyt (tuýt, huýt, xuýt). - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng tuýt có vần uyt. Tiếng luyn có vần uyn,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: uyn, uyt, màn tuyn, xe buýt. b) Viết vần: uyn, uyt - 1 HS đọc vần uyn, nói cách viết. - GV viết vần uyn, hướng dẫn HS viết liền các nét (không nhấc bút). / Làm tương tự với vần uyt. Chú ý nét nối giữa y và t. - HS viết: uyn, uyt (2 lần). c) Viết: (màn) tuyn, (xe) buýt - GV vừa viết tiếng tuyn vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao chữ t là 1,5 li, chữ y 2,5 li; cách nối nét từ t sang u. / Làm tương tự với buýt, dấu sắc đặt trên y. - HS viết: (màn) tuyn, (xe) buýt (2 lần). TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3) Lê Thị Thu Hằng Năm học : 2021 – 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1D. Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ a) GV chỉ hình minh họa truyện Đôi bạn: Mèo Kít đang nằm trên bờ, chó Tuyn đuổi đám vịt trên mặt ao. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: xoắn xuýt (quấn lấy, bám chặt lấy như không rời ra); kêu váng (kêu to lên). c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: Tuyn, Kít, xoắn xuýt, đôi khi, đùa dai, huýt sáo, nghịch, suýt ngã, kêu váng. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc gồm mấy câu? (8 câu). - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn - mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho HS đọc. - HS làm bài trên VBT. - 1 HS báo cáo kết quả. - GV chỉ từng ý, cả lớp đồng thanh (không đọc các chữ cái, số TT): a) Tuyn - 2) là một con chó nhỏ. b) Kít - 3) là một con mèo nhỏ. c) Tuyn và Kít / 1) xoắn xuýt bên nhau. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành: - HS thi nói các câu có tiếng chứa vần uyn, uyt - Yêu cầu HS về đọc bài Đôi bạn. cho người thân nghe - Về nhà luyện viết thêm các từ tiếng có vần uyn, uyt - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà - Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có) ............................................ ........................................................................................................................................ ------------------------------------------------------------------- GIÁO DỤC THỂ CHẤT Giáo viên bộ môn soạn giảng ****************************************************** Thứ Tư, ngày 26 tháng 01 năm 2022 TIẾNG VIỆT Bài 127: oang, oac (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: Lê Thị Thu Hằng Năm học : 2021 – 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1D. Trường Tiểu học Sơn Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------ - Nhận biết vần oang, vần oac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oang, oac. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oang, vần oac. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Thỏ trắng và quạ khoang. - Viết đúng các vần oang, oac, các tiếng khoang (tàu), (áo) khoác cỡ vừa (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Thỏ trắng và quạ khoang: 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm 2, trả lời các câu hỏi ở BT 2 và câu hỏi tìm hiểu bài, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Nhớ được vần oang, oac, làm được các bài tập MRVT), sáng tạo (tìm được tiếng ngoài bài có vần oang,oac) b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, tình bạn. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Lê Thị Thu Hằng Năm học : 2021 – 2022

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2021_2022_le_thi_thu.doc