Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hồng Phấn
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hồng Phấn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
Tuần 21
Thứ Ba, ngày 08 tháng 02 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Bài 130: oăng oăc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần oăng, oăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăng, oăc
- Ghép đúng từ ngữ (có vần oăng, vần oăc) với hình tương ứng.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ai can đảm?.
- Viết đúng các vần oăng, oăc, các tiếng (con) hoẵng, ngoắc (tay) cỡ vừa (trên bảng
con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Ai can đảm?.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết
quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: BĐDTV, Bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS vận độngvà hát theo bài hát.
- 2HS đọc bài tập đọc: Những người bạn tót.
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (BT 1: Làm quen): 10’
a) Mục tiêu:
- Nhận biết các vần oăng, oăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăng, oăc
b) Cách tiến hành:
B1. Dạy vần oăng
- GV chỉ vần phát âm mẫu: oăng - HS phát âm ( cá nhân, lớp)
- HS phân tích: Vần oăng gồm có âm o đứng trước, âm ă đứng giữa, âm ng đứng
sau
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: o - ă - ngờ - oăng / oăng
- HS nhìn hình, nói: con hoẵng. Phân tích tiếng hoẵng
- Đánh vần, đọc trơn: hờ - oăng - hoăng - ngã - hoẵng/ con hoẵng.
1
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- HS nhận biết trong tiếng hoẵng có vần oăng.
- Đánh vần, đọc trơn: o - ă - ngờ - oăng / hờ - oăng - hoăng - ngã - hoẵng/ con
hoẵng.
B2. Dạy vần oăc (như vần oăng)
- Đánh vần, đọc trơn: o - ă - cờ - oăc / ngờ - oăc - ngoăc - sắc - ngoắc / ngoắc tay.
B.3. Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oăng, con hoẵng; oăc, ngoắc tay.
- So sánh vần oăng với vần oăc – cài bảng cài: oăng, oăc
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 50’
a) Mục tiêu:
- Ghép đúng từ ngữ (có vần oăng, vần oăc) với hình tương ứng.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ai can đảm?.
- Viết đúng các vần oăng, oăc, các tiếng (con) hoẵng, ngoắc (tay) cỡ vừa (trên bảng
con).
b) Cách tiến hành:
B1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với hình)
- GV trình chiếu ND bài tập , nêu yêu cầu bài.
- HS đọc thầm từng từ ngữ: cổ dài ngoẵng, ngoắc sừng, chớp loằng ngoằng, dấu
ngoặc đơn, chạy loăng quăng – GV ghi bảng.
- GVchỉ trên hình - HS đọc ( cá nhân, lớp)
- GV cùng lớp nhận xét, chữa bài.
* Thi tìm tiếng ngoài bài có chứa vần oăng, oăc ( chơi trò chơi “chèo thuyền”)
- GV chốt ND bài tập
B2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) GV trình chiếu ND bài viết – HS đọc ( cá nhân): oăng, con hoẵng; oăc, ngoắc
tay.
b) GV hướng dẫn HS viết vần: oăng, con hoẵng
- Vần oăng được viết bằng mấy con chữ?
- GV chốt – cho HS quan sát viết mẫu ở ti vi.
- GV viết mẫu vừa hướng dẫn viết: o viết trước, ă viết giữa, ng sau; lưu ý nối nét
giữa o với ă, ă với ng
- Tương tự từ: con hoẵng – hoẵng: dấu ngã để trên ă.
- HS viết bảng con: oăng, con hoẵng – GV nhận xét, sửa sai
c) GV hướng dẫn HS viết vần oăc, ngoắc tay ( tương tự oăng, con hoẵng)
- GV nhận xét, tuyên dương những bạn viết đẹp.
TIẾT 2
B3. Tập đọc (BT 3):
a) GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài đọc Ai can đảm? nói về 3 bạn cùng chơi
trong sân: Một bạn khoe mình có khẩu súng nhựa. (Hoằng, mặc áo màu xanh da
trời, đang bỏ chạy). Một bạn khoe thanh kiếm gỗ (Thắng, mặc áo màu cam sẫm).
2
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
Bạn Tiến (áo vàng) chưa kịp nói gì. Nhưng khi có đàn ngỗng đến thì mới rõ ai can
đảm.
Giải nghĩa từ: can đảm (không sợ hãi, không ngại nguy hiểm).
b) GV đọc mẫu – HS nêu tiếng có chứa vần mới, từ khó đọc – GV gạch chân
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): Hoằng, liến thoắng, khoe, vung thanh
kiếm, chẳng sợ, vươn cổ dài ngoằng, quàng quạc, chúi mỏ, ngoắc, xua ngỗng,
chạy miết. Giải nghĩa từ: ngoắc (móc vào vật khác).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? ( 10 câu) - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (Đọc liền
câu 3 và 4).
- GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Chúng vươn cổ dài ngoằng,/ kêu “quàng quạc”,
/ chúi mỏ về phía trước / như định đớp bọn trẻ.
- HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt).
e) Thi đọc tiếp nối đoạn; thi đọc cả bài.
- Bài chia bài làm 2 đoạn (đoạn 6 câu/ 4 câu).
- GV và HS khá giỏi đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc
g) Tìm hiểu bài đọc .
- GV trình chiếu ND bài tập và giải thích yêu cầu:
- GV chỉ từng ý cho HS đọc
- HS làm bài trong VBT.
- HSthi đua báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án.
- Cả lớp đọc lại kết quả: a) Hoằng - 3) ngoắc súng vào vai, bỏ chạy. b) Thắng - 1)
nấp sau lưng Tiến. c) Tiến - 2) nhặt cành cây, xua ngỗng đi.
- GV: Em thích nhân vật nào? Vì sao? HS phát biểu: Thích Tiến vì Tiến can đảm.
Tiến không có gì trong tay nhưng can đảm nhặt cành cây, xua ngỗng đi. GV: Hoằng
có súng nhựa, Thắng có kiếm gỗ. Nhưng Hoằng thấy ngỗng thì sợ, ngoắc súng vào
vai, bỏ chạy. Thắng thấy ngỗng cũng sợ, nấp sau lưng Tiến. Tiến không có gì trong
tay nhưng can đảm nhặt cành cây, xua ngỗng đi.
* Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở SGK.
4. Hoạt động vận dụng: 3’
- Viết tiếng có chứa vần oăng, oăc.
- Dặn HS về nhà chia sẻ bài TĐ cho người thân trong gia đình nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Bài 131: oanh oach
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
3
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
a) Năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần oanh, oach.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oanh, vần oach.
- Viết đúng các vần oanh, oach, các tiếng khoanh (bánh), (thu) hoạch cỡ vừa (trên
bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu các từ ngữ ở BT2.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết
quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và
sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: BĐDTV, Bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS vận độngvà hát theo bài hát.
- 2HS đọc bài tập đọc: Ai can đảm
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (BT 1: Làm quen): 12’
a) Mục tiêu:
- Nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần oanh, oach.
b) Cách tiến hành:
B1. Dạy vần oanh
- GV chỉ vần phát âm mẫu: oanh - HS phát âm ( cá nhân, lớp)
- HS phân tích: Vần oanh gồm có âm o đứng trước, âm a đứng giữa, âm nh đứng
sau.
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: o - a - nhờ - oanh / oanh
- HS nhìn hình, nói: khoanh bánh. Phân tích tiếng khoanh.
- Đánh vần, đọc trơn: khờ - oanh - khoanh / khoanh bánh.
- HS nhận biết trong tiếng khoanh có vần oanh.
- Đánh vần, đọc trơn: o - a - nhờ - oanh / khờ - oanh - khoanh / khoanh bánh.
B2. Dạy vần oach (như vần oanh)
- Đánh vần, đọc trơn: o - a - chờ - oach / hờ - oach - hoach - nặng - hoạch / thu
hoạch.
B3.Củng cố: HS nói các vần, tiếng vừa học. Cả lớp đánh vần, đọc trơn các vần mới,
từ khoá.
4
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- So sánh vần oanh với vần oach – cài bảng cài: oanh, oach
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 15’
a) Mục tiêu:
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oanh, vần oach.
- Viết đúng các vần oanh, oach, các tiếng khoanh (bánh), (thu) hoạch cỡ vừa (trên
bảng con).
b) Cách tiến hành:
B1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oanh? Tiếng nào có vần oach?)
- GV trình chiếu ND bài tập , nêu yêu cầu bài.
- HS đọc thầm từng từ ngữ: doanh trại, làm kế hoạch nhỏ, ... – GV ghi bảng.
- GVchỉ trên tranh - HS đọc ( cá nhân, lớp)
- GV chỉ bảng – HS đọc ( cá nhân).
- HS thảo luận N2 tìm tiếng có chứa vần oanh, oach.
- Thi đua lên bảng gạch chân các tiếng có chứa vần oanh, oach ( vần oanh – gạch 1
gạch; vần oach – gạch 2 gạch).
+ Bạn lên bảng gạch đúng thì lớp đánh giá bằng 1 tràng vỗ tay.
- GV cùng lớp nhận xét, chữa bài.
* Thi tìm tiếng ngoài bài có chứa vần oanh, oach ( chơi trò chơi “chèo thuyền”)
- GV chốt ND bài tập
B2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) GV trình chiếu ND bài viết – HS đọc ( cá nhân): oanh, khoanh bánh; oach, thu
hoạch.
b) GV hướng dẫn HS viết: oanh, khoanh bánh
- Vần oanh được viết bằng mấy con chữ?
- GV chốt – cho HS quan sát viết mẫu ở ti vi.
- GV viết mẫu vừa hướng dẫn viết: o viết trước, a viết giữa, nh viết sau;lưu ý nối
nét giữa o và a
- Tương tự từ: khoanh bánh
- HS viết bảng con: oanh, khoanh bánh – GV nhận xét, sửa sai
c) GV hướng dẫn HS viết oach, thu hoạch ( tương tự oanh, khoanh bánh)
- GV nhận xét, tuyên dương những bạn viết đẹp.
* Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở bảng lớp.
4. Hoạt động vận dụng: 3’
- Nêu tên 1 đồ vật hay con vật, cây cối có chứa vần oanh hoặc oach.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài TĐ: Bác nông dân và con gấu (1).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ Tư, ngày 09 tháng 02năm 2022
TIẾNG VIỆT
5
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
Bài 131: oanh oach
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (1).
- Viết đúng các vần oanh, oach, các tiếng khoanh (bánh), (thu) hoạch cỡ vừa (trên
bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (1).
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết
quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: Bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS vận động và hát theo bài hát.
- GV đọc – HS thi viết ở bảng con: oanh, oach; khoanh bánh; thu hoạch
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 27’
a) Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (1).
b) Cách tiến hành:
B1. Bài tập đọc
a) GV chiếu lên bảng hình minh hoạ giới thiệu truyện Bác nông dân và con gấu (1):
Truyện kể về một bác nông dân vào rừng trồng cải củ bị gấu đến quát mắng. Sự việc
diễn ra thế nào? Các em hãy lắng nghe.
b) GV đọc mẫu – HS nêu tiếng có chứa vần mới, từ khó đọc – GV gạch chân
* GV đọc mẫu - Giải nghĩa: khoảnh đất (phần đất không rộng lắm); cải củ (loại rau
trồng để ăn củ nằm dưới đất, củ trắng nõn, lá dùng để muối dưa).
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): cuốc đất, trồng cải củ, gieo, ngoảnh lại,
chạy tới, bình tĩnh, khoảnh đất, thu hoạch, thuộc về.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? ( 8 câu) - GV chỉ từng dòng cho HS đọc vỡ (đọc liền
câu 3 và 4câu).
- HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt).
6
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
e) Thi đọc theo vai (người dẫn chuyện, gấu, bác nông dân)
- GV tô 3 màu trong bài đọc trên bảng lớp, đánh dấu những câu văn là lời người dẫn
chuyện, lời gấu, lời bác nông dân.
- GV mời 3 HS giỏi phân vai, đọc làm mẫu.
- Từng tốp 3 HS, luyện đọc ở SGK.
- Một vài tốp thi đọc theo vai.
- GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm.
- Cuối cùng, cả lớp đọc đồng thanh.
g) Tìm hiểu bài đọc.
- GV trình chiếu ND bài tập và giải thích yêu cầu:
- GV chỉ từng ý cho HS đọc.
- HS làm bài trong VBT.
- HS thi đua báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án:
- Cả lớp đọc to: Lúc thu hoạch, tôi chỉ lấy gốc. Tất cả phần còn lại thuộc về ông.
- GV: Phần còn lại thuộc về gấu là phần nào? (Phần lá, ngọn)./ GV: Phần ngon nhất
của cây cải củ là phần củ, nằm dưới gốc. Bác nông dân đã khôn ngoan, có tính toán
trước khi giao hẹn với gấu: bác chỉ lấy phần gốc.
* Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở SGK.
3. Hoạt động vận dụng: 3’
- Viết từ có chứa vần oanh hoặc oach.
- Dặn HS về nhà chia sẻ bài TĐ cho người thân trong gia đình nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Tập viết (sau bài 130, 131)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Viết đúng các vần oăng, oăc, oanh, oach; từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, khoanh
bánh, thu hoạch - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin
trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Các chữ mẫu đặt trong khung chữ.
- HS: Vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 3’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
7
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
b) Cách tiến hành
- HS hát và vận động theo bài hát;
- GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu của bài học.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 30’
a) Mục tiêu: Viết đúng các vần oăng, oăc, oanh, oach; từ ngữ con hoẵng, ngoắc
tay, khoanh bánh, thu hoạch - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ viết rõ
ràng, đều nét.
b) Cách tiến hành:
B1. Viết chữ cỡ nhỡ
a) GV trình chiếu các chữ mẫu đặt trong khung – HS ( cá nhân, lớp) đọc: oăng, con
hoẵng; oăc, ngoắc tay; oanh, khoanh bánh; oach, thu hoạch.
b) Tập tô, tập viết - HS nêu lại quy trình viết các vần, chữ, từ: oăng, con hoẵng;
oăc,
ngoắc tay
+ oăng: Viết o liền mạch với ă, n, g (từ điểm kết thúc o, chỉnh hướng bút xuống
thấp, rê bút sang viết a, từ a nối sang n, lia bút viết tiếp g, ghi dấu mũ trên a để hoàn
thành vần oăng.
+ con hoẵng: Viết chữ con chú ý lia bút từ c sang o, chuyển hướng và rê bút viết n.
Viết chữ hoẵng bắt đầu từ h, lia bút viết sang o để viết vần oăng, đặt dấu ngã trên ă
thành chữ hoẵng. Giữa 2 chữ cần để khoảng cách như quy ước.
+ oăc: Viết o - ă như trên, từ ă rê bút viết tiếp c thành vần oăc (dấu mũ trên a).
+ ngoắc tay: Viết xong ng, lia bút sang viết tiếp vần oăc, thêm dấu sắc trên thành
chữ ngoắc. Viết chữ tay cần chú ý lia bút từ t sang a rồi nối nét sang y (tay).
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết ( chú ý độ cao, nét nối giữa các
chữ)
- HS tô và viết bài vào vở TV.
c) Tập tô, tập viết oanh, khoanh bánh; oach, thu hoạch ( tương tự mục b)
- HS nêu lại quy trình viết các vần, chữ
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết
- HS tô, viết bài vào VTV .
B2. Viết chữ cỡ nhỏ ( quy trình tương tự mục 1)
* con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch
+ Chiều cao của các chữ: t cao 1,5 li; h, k , b cao 2,5 li; Khoảng cách giữa các
chữ ghi tiếng bằng chiều ngang 1 chữ o.
- GV kiểm tra, đánh giá 1 số bài- nhận xét giờ học, tuyên dương em viết đẹp.
3. Vận dụng : 2’
- Viết tên 1 đồ vật hay con vât, cây cối có chứa 1 trong các vần trên
- HS về tập viết lại các vần từ vừa viết vào bảng con.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
8
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
TOÁN
Em ôn lại những gì đã học( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Thông qua các hoạt động: Đếm số lượng, nêu số tương ứng, sử dụng các dấu (>,
<, =) để so sánh hai số, đo chiều dài của ngôi nhà, HS có cơ hội được phát triển NL
giải quyết vấn đề toán học.
+Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội phát
triển NL hợp tác, NL giao tiếp toán học.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự
tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi,
- HS: SGK, VBT, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu : 5’
a) Mục tiêu: Gây hứng thú trong học tập.
b) Cách thực hiện:
- Chơi trò chơi “Bí ẩn mỗi con số”.
- Mỗi HS viết ra 5 số (mỗi số chứa một thông tin bí mật và có ý nghĩa nào đó liên
quan đến người viết).
- Lớp thi đua đọc số, suy nghĩ, dự đoán và đặt câu hỏi đế biết những số bạn viết ra
có bí ẩn gì. Mỗi số được đoán 3 lần, ai giải mã được nhiều số bí ẩn nhất người đó
thắng cuộc.
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 25’
a) Mục tiêu:
- Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
b) Cách tiến hành:
Bài 3: GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu.
- HS thảo luận N2 – các N thi đua hỏi đáp trước lớp.
a) Số 28 gồm 2 chục và 8 đơn vị;
b) Số 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị;
c) Số 55 gồm 5 chục và 5 đơn vị;
d) Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị;
e) Số 99 gồm 9 chục và 9 đơn vị.
- GV nhận xét, chốt laị cấu tạo các số.
9
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
Bài 4. GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu.
- HS cá nhân làm vào VBT – 1 HS làm bảng phụ.
- GV kiểm tra, đánh giá 1 số bài – cùng HS chữa bài
a. Số bé nhất: 34
b. Số lớn nhất: 68
c. Theo thứ tự từ bé đến lớn: 34, 49, 55, 68.
Bài 5. GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu: Số?
- HS quan sát tranh và đếm số lượng đồ vật trong mỗi hình, thi đua nêu SL đếm
được.
4. Hoạt động vận dụng: 5’
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
b) Cách tiến hành:
Bài 6. GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu
- Cá nhân HS dùng thước có vạch xăng-ti-mét để đo chiều cao của cửa sổ, cửa ra
vào, chiều ngang ngôi nhà và chiều dài mái nhà.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ Năm, ngày 10 tháng 02 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Bài 132: uênh uêch
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần uênh, uêch, đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uênh, uêch.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uênh, vần uêch.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (2).
- Viết đúng các vần uênh, uêch, các tiếng huênh (hoang), nguệch (ngoạc) cỡ vừa
(trên bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (2).
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết
quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: BĐDTV, Bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
10
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS hát và vận động theo nhạc
- 2 HS đọc bài TĐ Bác nông dân và con gấu
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (BT 1: Làm quen): 10’
a) Mục tiêu: Nhận biết các vần uênh, uêch, đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần
uênh, uêch.
b) Cách tiến hành:
B1. Dạy vần uênh
- GV chỉ vần phát âm mẫu: uênh - HS phát âm ( cá nhân, lớp)
- HS phân tích: Vần uênh gồm có âm u đứng trước, âm ê đứng giữa, âm nh đứng
sau.
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: u - ê - nhờ - uênh / uênh
- HS nhìn hình, nói: huênh hoang. Phân tích tiếng huênh.
- Đánh vần, đọc trơn: hờ - uênh - huênh / huênh hoang.
- HS nhận biết trong tiếng huênh có vần uênh.
- Đánh vần, đọc trơn: u - ê - nhờ - uênh / hờ - uênh - huênh / huênh hoang.
B2. Dạy vần uêch (như vần uênh)
- Đánh vần, đọc trơn: u - ê - chờ - uêch / ngờ - uêch - nguêch - nặng - nguệch /
nguệch ngoạc.
B3. Củng cố: Cả lớp đọc trơn; uênh, nói huênh hoang; uêch, vẽ nguệch ngoạc.
- So sánh vần uênh với vần uêch – cài bảng cài: uênh, uêch
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 50’
a) Mục tiêu:
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uênh, vần uêch.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (2).
- Viết đúng các vần uênh, uêch, các tiếng huênh (hoang), nguệch (ngoạc) cỡ vừa
(trên bảng con).
b) Cách tiến hành:
B1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uênh? Tiếng nào có vần uêch?)
- GV trình chiếu ND bài tập , nêu yêu cầu bài.
- HS đọc thầm từng từ ngữ: xuềnh (xoàng), (bộc) tuệch, ... – GV ghi bảng.
- GVchỉ trên tranh - HS đọc ( cá nhân, lớp)
- GV chỉ bảng – HS đọc ( cá nhân).
- HS thảo luận N2 tìm tiếng có chứa vần uênh, uêch.
- Thi đua lên bảng gạch chân các tiếng có chứa vần uênh, uêch ( vần uênh – gạch 1
gạch; vần uêch – gạch 2 gạch).
11
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
+ Bạn lên bảng gạch đúng thì lớp đánh giá bằng 1 tràng vỗ tay.
- GV cùng lớp nhận xét, chữa bài.
* Thi tìm tiếng ngoài bài có chứa vần uênh, uêch ( chơi trò chơi “chèo thuyền”)
- GV chốt ND bài tập
B2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) GV trình chiếu ND bài viết – HS đọc ( cá nhân): uênh, huênh hoang; uêch,
nguệch ngoạc
b) GV hướng dẫn HS viết vần uênh, huênh hoang
- Vần uênh được viết bằng mấy con chữ?
- GV chốt – cho HS quan sát viết mẫu ở ti vi.
- GV viết mẫu vừa hướng dẫn viết: u viết trước, ê viết giữa, nh viết sau; lưu ý nối
nét giữa u với ê, ê với nh
- Tương tự từ: huênh hoang
- HS viết bảng con: huênh hoang – GV nhận xét, sửa sai
c) GV hướng dẫn HS viết vần uêch, nguệch ngoạc ( tương tự huênh hoang)
- GV nhận xét, tuyên dương những bạn viết đẹp.
TIẾT 2
B3. Tập đọc (BT 3):
a) GV chiếu lên bảng hình minh hoạ và giới thiệu truyện Bác nông dân và con gấu
(2): Bác nông dân đang gom củ cải bỏ vào sọt. Con gấu đứng gần đó, một tay cầm
những lá cải, một tay đang xoa lưỡi.
b) GV đọc mẫu – HS nêu tiếng có chứa vần mới , từ khó đọc – GV gạch chân
* GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: huênh hoang (thái độ khoe khoang, nói phóng lên,
không đúng sự thật).
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): thích lắm, miệng rộng huếch, gật gù,
huênh hoang, biết tay, trắng nõn, nếm, đắng ngắt.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? ( 8câu) - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ(đọc liền liền
2, 3 câu ngắn).
- HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt).
e) Thi đọc tiếp nối đoạn; thi đọc cả bài.
- Bài chia bài làm chia bài làm 2 đoạn - mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
- GV và HS khá giỏi đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc
g) Tìm hiểu bài đọc .
- GV trình chiếu ND bài tập và giải thích yêu cầu:
- GV chỉ từng ý cho HS đọc
- HS làm bài trong VBT.
- HSthi đua báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án. Ý b đúng.
- Hỏi - đáp:
12
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
+ 1 HS: Vì sao gấu tức mà không làm gì được?
+ Cả lớp: (Ý b) Vì bác nông dân đã làm đúng lời hứa.
* Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở SGK.
4. Hoạt động vận dụng: 3’
- Viết từ có chứa vần uênh hoặc uêch.
- Dặn HS về nhà chia sẻ bài TĐ cho người thân trong gia đình nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ).
---------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Bài 133: uynh uych
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- HS nhận biết vần uynh, vần uych; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uynh,
uych.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uynh, vần uych.
- Viết đúng các vần uynh, uych, các tiếng huỳnh huỵch cỡ vừa (trên bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu các từ ngữ ở BT2.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết
quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và
sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: BĐDTV, Bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS hát và vận động theo nhạc
- 2 HS đọc bài TĐ Bác nông dân và con gấu (2)
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (BT 1: Làm quen): 12’
a) Mục tiêu: HS nhận biết vần uynh, vần uych; đánh vần, đọc đúng tiếng có các
vần uynh, uych.
b) Cách tiến hành:
B1. Dạy vần uynh
13
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- GV chỉ vần phát âm mẫu: uynh - HS phát âm ( cá nhân, lớp)
- HS phân tích: Vần uynh gồm có âm u đứng trước, âm y đứng giữa, âm nh đứng
sau.
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: u - y - nhờ - uynh / uynh
- HS nhìn hình, nói: họp phụ huynh. Phân tích tiếng huynh.
- Đánh vần, đọc trơn: hờ - huynh - huynh / họp phụ huynh
- HS nhận biết trong tiếng huynh có vần uynh.
- Đánh vần, đọc trơn: u - y - nhờ - uynh / hờ - huynh - huynh / họp phụ huynh
B2. Dạy vần uych (như vần oanh)
- Đánh vần, đọc trơn: u - y - chờ - uych / hờ - uych - huych - nặng - huych /
chạy huỳnh huỵch.
B3. Củng cố: Cả lớp đọc trơn: uynh, họp phụ huynh; uych, chạy huỳnh huỵch.
- So sánh vần uynh với vần uych – cài bảng cài: uynh, uych
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 15’
a) Mục tiêu:
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uynh, vần uych.
- Viết đúng các vần uynh, uych, các tiếng huỳnh huỵch cỡ vừa (trên bảng con).
b) Cách tiến hành:
B1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uynh? Tiếng nào có vần uych?)
- GV trình chiếu ND bài tập , nêu yêu cầu bài.
- HS đọc thầm từng từ ngữ: ngã huỵch, đèn huỳnh quang, ... – GV ghi bảng.
- GVchỉ trên tranh - HS đọc ( cá nhân, lớp)
- GV chỉ bảng – HS đọc ( cá nhân).
- HS thảo luận N2 tìm tiếng có chứa vần uynh, uych.
- Thi đua lên bảng gạch chân các tiếng có chứa vần uynh, uych ( vần uynh – gạch 1
gạch; vần uych – gạch 2 gạch).
+ Bạn lên bảng gạch đúng thì lớp đánh giá bằng 1 tràng vỗ tay.
- GV cùng lớp nhận xét, chữa bài.
* Thi tìm tiếng ngoài bài có chứa vần uynh, uych ( chơi trò chơi “chèo thuyền”)
- GV chốt ND bài tập
B2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) GV trình chiếu ND bài viết – HS đọc ( cá nhân): uynh, uych, huỳnh huỵch
b) GV hướng dẫn HS viết
- Vần uynh được viết bằng mấy con chữ?
- GV chốt – cho HS quan sát viết mẫu ở ti vi.
- GV viết mẫu vừa hướng dẫn viết: u viết trước, y viết giữa, nh viết sau;lưu ý nối
nét giữa u và y
- Tương tự từ: uych, huỳnh huỵch
- HS viết bảng con – GV nhận xét, sửa sai
- GV nhận xét, tuyên dương những bạn viết đẹp.
14
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
B3 Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở bảng lớp.
4. Hoạt động vận dụng: 3’
- Viết từ có tiếng chứa vần uynh, uych.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài TĐ: Hà mã bay.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ).
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ Sáu, ngày 11 tháng 02năm 2022
TIẾNG VIỆT
Bài 133: uynh uych
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hà mã bay.
- Viết đúng các vần uynh, uych, các tiếng huỳnh huỵch cỡ vừa (trên bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Hà mã bay.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết
quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: Bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS hát và vận động theo nhạc
- GV đọc – HS thi viết ở bảng con: uynh; uych; huỳnh huỵch
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 27’
a) Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hà mã bay.
b) Cách tiến hành:
B1. Bài tập đọc
a) GV chiếu lên bảng hình minh hoạ giới thiệu bài Hà mã bay: Hà mã là con vật to
lớn, rất nặng cân, đầu to, mõm rộng, ăn cỏ, sống ở sông, đầm. Thế mà chú hà mã
nhỏ trong câu chuyện này lại mơ ước bay lên bầu trời. Đây là hình ảnh hà mã đang
tập nhảy dù, thực hiện ước mơ.
15
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
b) GV đọc mẫu – HS nêu tiếng có chứa vần mới, từ khó đọc – GV gạch chân
* GV đọc mẫu – kết hợp mô tả, giải nghĩa từ: Hà mã chọn một bãi rộng, khuỳnh
chân lấy đà (khuỳnh chân: vòng rộng chân ra và gập cong lại - mời 1 HS nam làm
động tác khuỳnh chân, lấy đà: tạo sức để chạy hoặc nhảy vọt lên). Nhưng luýnh
quýnh mãi, chú vẫn chẳng bay được (luýnh quýnh: hành động vụng về, lúng túng do
mất bình tĩnh). Để giảm cân, sáng sáng, hà mã chạy huỳnh huỵch (chạy huỳnh
huỵch. chạy mạnh, phát ra âm thanh huỳnh huỵch). Sau một tháng, chú leo lên mỏm
đá, nhảy vọt lên (giơ tay chỉ lên), nhưng lại rơi huỵch xuống đất (chỉ tay xuống đất).
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): bãi rộng, khuỳnh chân, luýnh quýnh, huỳnh
huỵch, nhảy vọt, rơi huỵch, nhảy dù, thật tuyệt.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? ( 10 câu) - GV chỉ từng dòng cho HS đọc vỡ (đọc liền
liền 2 câu ngắn).
- HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt).
e) Thi đọc tiếp nối đoạn; thi đọc cả bài.
- Bài chia bài làm 3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
- GV và HS khá giỏi đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc
g) Tìm hiểu bài đọc.
- GV trình chiếu ND bài tập và giải thích yêu cầu:
- GV chỉ từng ý cho HS đọc.
- HS làm bài trong VBT.
- HS thi đua báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án:
- HS thực hành hỏi - đáp:
HS 1: a) Hà mã bố giúp con bay lên bầu trời bằng cách nào?
HS 2: Hà mã bố giúp con bay lên bầu trời bằng cách ghi tên con vào lớp học nhảy
dù.
HS 1: (b) Theo em, con người bay lên bầu trời bằng cách nào?
HS 2: Con người bay lên bầu trời bằng khinh khí cầu, máy bay, tàu vũ trụ,...
- (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp.
B2. Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở SGK.
3. Hoạt động vận dụng: 3’
- Viết từ có chứa vần uynh hoặc uych.
- Dặn HS về nhà chia sẻ bài TĐ cho người thân trong gia đình nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ).
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Tập viết (sau bài 132, 133)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
16
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Viết đúng các vần uênh, uêch, uynh, uych, các từ ngữ huênh hoang, nguệch
ngoạc, huỳnh huỵch - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin
trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Các chữ mẫu đặt trong khung chữ.
- HS: Vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 3’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS hát và vận động theo bài hát;
- GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu của bài học.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 30’
a) Mục tiêu: Viết đúng các vần uênh, uêch, uynh, uych, các từ ngữ huênh hoang,
nguệch ngoạc, huỳnh huỵch - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ rõ ràng,
đều nét.
b) Cách tiến hành:
B1. Viết chữ cỡ nhỡ
a) GV trình chiếu các chữ mẫu đặt trong khung – HS ( cá nhân, lớp) đọc: uênh,
huênh hoang; uêch, nguệch ngoạc, uynh, uych; huỳnh huỵch.
b) Tập tô, tập viết - HS nêu lại quy trình viết các vần, chữ, từ: uênh, huênh hoang;
uêch, nguệch ngoạc
+ uênh: Điều chỉnh hướng bút khi viết xong u và viết sang e; viết liền nét các chữ e,
n, h (không nhấc bút, dấu mũ đặt trên e để thành ê).
+ huênh hoang: Viết h rồi rê bút sang viết tiếp vần uênh thành chữ huênh. Viết
xong h cần lia bút viết tiếp vần oang thành chữ hoang. Khoảng cách giữa 2 chữ
huênh hoang bằng 1 con chữ o.
+ uêch: Viết xong u thì chuyển hướng viết tiếp ê, viết xong ê cần lia bút viết c - h
(không nhấc bút từ c sang h).
+ nguệch ngoạc: Viết liền mạch chữ ng (từ n lia bút viết tiếp g) rồi viết tiếp vần
uêch, thêm dấu nặng dưới ê thành nguệch. Viết ng xong, lia bút viết vần oac (giữa
o sang a, a sang c viết liền, không để khoảng cách quá rộng, quá hẹp), thêm dấu
nặng dưới a thành ngoạc, để khoảng cách hợp lý giữa nguệch và ngoạc.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết ( chú ý độ cao, nét nối giữa các
chữ)
- HS tô và viết bài vào vở TV.
c) Tập tô, tập viết uynh, uych; huỳnh huỵch ( tương tự mục b)
17
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- HS nêu lại quy trình viết các vần, chữ
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết
- HS tô, viết bài vào VTV .
B2. Viết chữ cỡ nhỏ ( quy trình tương tự mục 1)
+ Chú ý độ cao các con chữ g, p, y, h. Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng
chiều ngang 1 chữ o.
- GV kiểm tra, đánh giá 1 số bài- nhận xét giờ học, tuyên dương em viết đẹp.
3. Vận dụng : 2’
- Viết tên 1 đồ vật hay con vât, cây cối có chứa 1 trong các vần trên
- HS về tập viết lại các vần từ vừa viết vào bảng con.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------------------------------------------
18
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi.doc