Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hồng Phấn
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hồng Phấn, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
Tuần 25
Thứ Hai, ngày 14 tháng 03 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Tự đọc sách báo: Đọc truyện
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển truyện mình mang tới lớp.
- Đọc to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc.
b) Năng lực văn học: Hiểu 1 đoạn nội dung trong cuốn sách
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV, tự tin chia sẽ trước lớp; Tự chủ và tự học;
Giải quyết vấn đề và sáng tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV và HS mang đến lớp một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi.
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS vận động và hát theo bài hát.
- GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập giới thiệu rõ ràng, tự tin
một quyển truyện mình yêu thích. Đọc cho các bạn nghe những gì vừa đọc.
- GV ghi bảng mục bài
2. Hoạt động luyện tập: 60’
a) Mục tiêu:
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển truyện mình mang tới lớp.
- Đọc to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc.
b) Cách tiến hành:
B1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học
- GV trình chiếu toàn bộ nội dung bài – HS đọc từng yêu cầu
- HS giới thiệu trang bìa các cuốn sách ở trong SGK – Lớp quan sát
+ Cây khế, Truyện đọc lớp 1, Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Nàng tiên cá,
Truyện cười dân gian Việt Nam, Dế Mèn phiêu lưu kí,...
1 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- GV giới thiệu truyện Cậu bé và đám cháy (M): Đây là một truyện rất bổ ích vì nó
dạy các em biết cách thoát hiểm khi nhà em hay lớp em bị cháy. ( những em ko có
sách thì đọc câu chuyện này).
B2. Giới thiệu tên truyện
– Cả lớp đưa lên bàn cuốn sách ( sách chuyện, báo,, ) mình đã mang đến - GV
kiểm tra, nhận xét.
- HS thi đua giới thiệu sách của mình trước lớp
B3. Tự đọc sách
- HS cá nhân tự đọc sách - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn đoạn đọc.
+ Nhắc HS cần chọn một đoạn yêu thích, đọc đi đọc lại để đọc tự tin, to, rõ trước
lớp.
TIẾT 2
- HS cá nhân tiếp tự đọc sách
B4. Đọc cho các bạn nghe đoạn em thích
- HS thi đua đọc đoạn mình thích trước lớp.
+ GV gợi ý cho các bạn đặt câu hỏi cho bạn đọc. VD: Đặt câu hỏi cho HS vừa đọc
truyện Cậu bé và đám cháy: Em học được ở bạn Huy điều gì qua câu chuyện này?
(Huy bình tĩnh khi thấy cháy. / Huy gọi ngay số điện thoại báo cháy. / Huy biết
nhúng khăn tắm, quần áo nhét kín các khe cửa để khói không luồn vào nhà. /...).
- Cả lớp theo dõi nhận xét. bình chọn bạn đọc to, rõ, đọc hay, cung cấp những
thông tin, mẩu chuyện thú vị.
4. Hoạt động vận dụng: 5’
- Tiếp học này em thấy có bổ ích không?
- GV hướng dẫn HS đổi sách nhau về nhà đọc cho người thân nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
TOÁN
Phép cộng dạng 25 + 4; 25 + 40 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ
dạng 25 + 4, 25 + 40).
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
2 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
+ Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản vận dụng phép cộng để giải
quyết vấn đề. HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư
duy và lập luận toán học.
+ Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ
nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự
tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi,
- HS: SGK, VBT, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu : 5’
a) Mục tiêu: Gây hứng thú trong học tập.
b) Cách thực hiện:
- HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng cộng nhẩm trong phạm vi 10,
cộng dạng 25 + 4; 25 + 40
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25’
a) Mục tiêu:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ
dạng 25 + 4, 25 + 40).
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
b) Cách tiến hành:
Bài 2. GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính:
- HS lần lượt làm bài vào bảng con – GV nhận xét, chữa bài sau mỗi lần HS làm (
HS nêu cách đặt tính và thực hiện tính – GV ghi bảng).
- GV chốt lại cách đặt tính và thực hiện tính .
Bài 3. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu bài
- GV hướng dẫn mẫu (SGK).
+ Đọc yêu cầu: 25 + 40 = ?
+ Đặt tính (thẳng cột). 25 Thực hiện tính từ phải sang trái:
+ 5 cộng 0 bằng 5, viết 5.
40 2 cộng 4 bằng 6, viết 6.
+ Đọc kết quả: Vậy 25 + 40 = 65.
- HS lần lượt làm bài vào bảng con – GV nhận xét, chữa bài sau mỗi lần HS làm (
HS nêu cách đặt tính và thực hiện tính – GV ghi bảng).
Bài 4. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu bài; Đặt tính rồi tính
3 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- HS cá nhân làm vào VBT – GV kiểm tra, nhận xét, cùng HS chữa bài ( HS lần
lượt nêu cách đặt tính và thực hiện tính).
4. Hoạt động vận dụng: 5’
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
b) Cách tiến hành:
Bài 5: HS đọc bài toán, suy nghĩ xem bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS cá nhân làm bài vào VBT, 1 hS làm ở bảng phụ – GV kiểm tra, nhận xét cùng
HS chữa bài, chốt kq đúng:
+ Phép tính: 25 + 20 = 45.
+ Trả lời: Trả lời: Mẹ làm được tất cả 45 chiếc bánh.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ Ba, ngày 15 tháng 03 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Tập đọc: Sơn ca, nai và ếch
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện: Sơn ca, nai và ếch rất thân thiết với nhau.
Chúng thử đổi việc cho nhau. Cuối cùng, ba bạn đã hiểu: Mỗi loài có thói quen,
cách sống rất riêng, đổi việc là dại dột.
b) Năng lực văn học: Hiểu nội dung chính của câu chuyện: Sơn ca, nai và ếch rất
thân thiết với nhau. Chúng thử đổi việc cho nhau. Cuối cùng, ba bạn đã hiểu: Mỗi
loài có thói quen, cách sống rất riêng, đổi việc là dại dột.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và
sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi
4 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: HS biết quan sát tranh trả lời CH
b) Cách tiến hành:
- 2 HS thi đọc thuộc lòng bài TĐ: Đi học
- GV chiếu tranh của bài TĐ - HS quan sát tranh, chia sẽ trước lớp.
- GV giới thiệu bài câu chuyện kể về ba bạn sơn ca, nai và ếch muốn đối việc cho
nhau để nếm trải những cảm giác mới. Nhưng cuối cùng các bạn đã hiểu: nêu đổi
nơi ở, thay đổi lối sống của mình thì điều gì sẽ xảy ra.
- GV ghi mục bài lên bảng.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 60’
a) Mục tiêu:
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện: Sơn ca, nai và ếch rất thân thiết với nhau.
Chúng thử đổi việc cho nhau. Cuối cùng, ba bạn đã hiểu: Mỗi loài có thói quen,
cách sống rất riêng, đổi việc là dại dột.
b) Cách tiến hành:
B1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu - HS nêu tiếng, từ khó đọc – GV gạch chân
* GV đọc mẫu: Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng ở 5 câu đầu, hồi hộp ở câu kể về
quyết định đổi chỗ; căng thẳng ở đoạn mô tả sự đổi chỗ của các con vật và hậu
quả; giọng vui, nhẹ nhàng, thoải mái ở 2 câu cuối.
b) Luyện đọc từ ngữ: quyết định, đổi việc, suýt nữa thì chết đuối, leo lên, tung
mình, rơi huỵch, đau điếng, rừng rậm, khủng khiếp, dại dột. Giải nghĩa từ:
chết đuối (chết ngạt do chìm dưới nước).
c) Luyện đọc câu (nhìn SGK)
- GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? (HS đếm: 12 câu). - GV chỉ từng câu cho HS đọc
vỡ (đọc liền 2 – 3 câu ngắn.)
- HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt) ở SGK.
d) Thi đọc đoạn, bài
- Bài chia bài làm chia bài làm 3 đoạn (5 câu / 5 câu/ 2 câu).
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc nối tiếp đoạn.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
TIẾT 2
5 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
B2. Tìm hiểu bài đọc
- 1 HS đọc YC của BT - Cả lớp đọc lại.
- GV chiếu tranh minh hoạ BT 3 - chỉ từng hình, HS nói: máy bay, tập bơi, thuyền,
lặn dưới nước, lửa, tàu thuỷ, lều.
- GV hỏi – HS trong lớp trả lời:
+ Sơn ca, nai và ếch đã đổi việc cho nhau như thế nào? (Sơn ca xuống nước. Nai
tập bay. Ếch vào rừng.)
+ Chọn ý đúng: Ba bạn không đổi việc cho nhau nữa vì đã hiểu: Cả lớp giơ thẻ: Ý
a..
Cả lớp: Ba bạn không đổi việc cho nhau nữa vì đã hiểu: Mỗi loài có một cách
sống; đổi việc là dại dột.
- CH 3 (GV mở rộng gợi ý). Đáp án:
a) Để bay lên bầu trời, con người đã sử dụng máy bay, khinh khí cầu, tàu lượn, tàu
vũ trụ,....
b) Để bơi, lặn dưới nước, con người đã tập bơi, tập lặn, lướt ván, đóng thuyền,
đóng tàu thuỷ, làm tàu ngầm,...
c) Đề sống được trong rừng sâu, con người đã dùng lửa, dùng túi ngủ, dựng lều,
dựng nhà cửa,...
- GV: Con người rất thông minh. Vì vậy, khác với các con vật, con người có thể
luyện tập hoặc chế tạo ra các phương tiện để bay lên trời, bơi lặn dưới nước, sống
trong rừng sâu,...
- (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp.
B3. Luyện đọc lại
- HS luyện đọc lại và thi đọc trước lớp.
4. Hoạt động vận dụng: 5’
- Em thường kể cho bạn thân nghe về những gì?
- Dặn HS về nhà đọc hoặc kể cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Chính tả tập chép: Chim sâu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Tập chép lại bài thơ Chim sâu, mắc không quá 2 lỗi.
- Điền đúng vần uyt, uych, chữ c, k vào chỗ trống để hoàn thành các câu văn.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình
6 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự
tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, Bảng phụ viết bài chính tả
- HS: Vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 3’
a) Mục tiêu: HS điền được g hay gh.
b) Cách tiến hành:
- GV viết lên bảng lớp : ...ế, cúi ...ằm, lại ...ần - HS lên bảng điền chữ g
hay gh vào chỗ trống để hoàn thành từ
- GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu của bài học.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 27’
a) Mục tiêu: Tập chép lại bài thơ Chim sâu, mắc không quá 2 lỗi.
- Điền đúng vần uyt, uych, chữ c, k vào chỗ trống để hoàn thành các câu văn.
b) Cách tiến hành:
B1. Nghe viết chính tả (cỡ chữ nhỏ)
- GV chiếu ND bài viết.
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc bài viết chính tả.
- Bài thơ nói điều gì? HS: Bài thơ khen chim sâu chăm chỉ bắt sâu cho cây lá nên
cây lá rất yêu quý, biết ơn chim sâu.
- GV gạch chân - chỉ cho HS đọc những chữ dễ viết sai: chim sâu, chăm nhặt, bắt
sâu, búp nở, hoa cười.
- HS nhẩm đánh vần, đọc thầm từng tiếng mình dễ viết sai.
- HS nhìn bài và chép bài thơ vào vở ETV ( GV hướng dẫn HS cách trình bày)
- HS tự nhìn bài soát lỗi. Gạch dưới chữ viết sai bằng bút chì, viết lại cho đúng ra
lề vở, ghi số lỗi bên bài viết.
- HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau.
- GV kiểm tra, nhận xét, chữa lỗi( GV chiếu một số bài lên bảng lớp để sửa chữa.)
B2. Làm bài tập chính tả
a) BT 2: GV chiếu lên bảng – 1 HS nêu YC : Em chọn vần nào: uyt hay uych?
- HS cá nhân làm bài vào VBT.
- GV kiểm tra, nhận xét 1 số bài – cùng HS chữa bài, chốt kq đúng:
a) Sơn ca thử lao mình xuống nước, suýt chết đuối.
b) Nai leo lên mỏm đá tập bay thì rơi huỵch xuống đất.
- Cả lớp đọc lại 2 câu văn; sửa bài theo đáp án.
7 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
b) BT 3: GV chiếu lên bảng – HS nêu yêu cầu bài : Chữ nào hợp với chỗ trống: c
hay k?
- HS thi đua chữa bài, GV cùng lớp nhận xét, chốt kết quả đúng:
- Cả lớp nói lại kết quả: kể viết là ca / câu (chuyện) viết là cờ / kính viết là ca / con
viết là cờ.
- Cả lớp đọc lại 2 câu văn:
1) Sơn ca, nai và ếch thường kể cho nhau nghe những câu chuyện thú vị.
2) Thầy giáo voi giương kính lên cũng không đọc được chữ của kiến con.
3. Vận dụng : 5’
- Thi tìm từ có chứa vần uyt hay uych.
- HS về nhà luyện viết lại bài chính tả
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
-------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ Tư, ngày 16 tháng 03 năm 2022
TIẾNG VIỆT
` Tập đọc: Chuyện trong vườn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu nội dung bài: Mai nhân hậu, yêu cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên.
b) Năng lực văn học: Hiểu nội dung bài: Mai nhân hậu, yêu cây cỏ, hoa lá, thiên
nhiên
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và
sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
8 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS vận động và hát theo bài hát.
- 2HS đọc bài TĐ: Kiến con đi học; trả lời câu hỏi: Vì sao ba bạn không đổi việc
cho nhau nữa?
- GV trình chiếu tranh minh họa vườn hoa, hai bà cháu ôm nhau. Có chuyện gì
xảy ra trong vườn?
- GV giới thiệu bài – ghi bảng mục bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 60’
a) Mục tiêu:
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu nội dung bài: Mai nhân hậu, yêu cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên.
b) Cách tiến hành:
B1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu - HS nêu tiếng, từ khó đọc – GV gạch chân
* GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lời bà dịu dàng, lời Mai nhỏ nhẹ, dễ
thương.
b) Luyện đọc từ ngữ: sáng sớm, tưới hoa, cẩn thận, kẻo ngã, ngã sóng soài, ứa
nhựa, chạy vội,... GV giải nghĩa: phủi (gạt nhẹ).
c) Luyện đọc câu (nhìn SGK)
- GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? (HS đếm: 14 câu). - GV chỉ từng câu cho HS đọc
vỡ ( đọc liền 2 câu ngắn).
- HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt) ở SGK.
TIẾT 2
d) Thi đọc đoạn, bài
- Bài chia bài làm chia bài làm (Từ đầu đến ... kẻo ngã nhé! / Tiếp theo đến ...
không sao ạ! / còn lại);
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc nối tiếp đoạn.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
B2. Tìm hiểu bài đọc
- GV chiếu ND 3 câu hỏi lên - 1 HS đọc lần lượt các CH – lớp suy nghĩ trả lời.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi – HS thi đua trả lời trước lớp:
+ Thấy Mai ra vườn, bà nhắc Mai điều gì? (Bà nhắc: Cháu đi cẩn thận kẻo ngã.)
+ Vì sao Mai nghĩ là hoa đang khóc? (Vì Mai thấy cành hoa gãy đang ứa nhựa như
nó đang khóc vì đau.)
9 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
+ Em hãy giúp Mai nói lời xin lỗi cây hoa. ( Hoa ơi, xin lỗi vì đã làm hoa đau
nhé./...
+ Hãy chọn cho Mai một cái tên mà em thích. ( Cô bé giàu tình cảm. /.... )
- GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì về bạn Mai? ( Mai rất yêu hoa. / Mai có ý
thức bảo vệ cây, hoa).
- GV: Mai là cô bé nhân hậu; có tình yêu với cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên. Các em
hãy học tập Mai - có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thương cỏ cây, hoa lá.
B3. Luyện đọc lại (theo vai)
- GV và 2 HS khá giỏi đọc mẫu: ( 3 vai: người dẫn chuyện, Mai, bà Mai )
- HS thi đọc theo vai. Cả lớp theo dõi nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng: 5’
- Em có yêu thích các loài hoa không?
- Dặn HS về nhà đọc bài TĐ cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
TOÁN
Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Biết tính nhấm phép cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 100 ở một số trường
hợp đơn giản.
- Thực hành viết phép tính cộng phù họp với câu trả lời của bài toán có lời văn và
tính đúng kết quả.
- Thực hành vận dụng tính nhẩm trong tình huống thực tiễn.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đon giản, vận dụng phép trừ để giải
quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư
duy và lập luận toán học.
+ Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ
nhóm, HS có cơ hội được phát triên NL giao tiếp toán học.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự
tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi,
- HS: SGK, VBT, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu : 5’
a) Mục tiêu: Gây hứng thú trong học tập.
10 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
b) Cách tiến hành:
- HS củng cố kĩ năng cộng nhẩm trong phạm vi 10, cộng dạng 25 + 14.
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25’
a) Mục tiêu: Biết tính nhấm phép cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 100 ở
một số trường hợp đơn giản.
- Thực hành viết phép tính cộng phù họp với câu trả lời của bài toán có lời văn và
tính đúng kết quả.
- Thực hành vận dụng tính nhẩm trong tình huống thực tiễn.
b) Cách tiến hành:
Bài 1. GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu: tính:
- HS cá nhân suy nghĩ tìm cách tính mà hông cần đặt tính để tính kq các phép tính
trong bài.
- HS thi đua nêu cách tinh và q tính – GV nhận xét ghi bảng; chốt lại ND bài.
Bài 2. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu bài: Chọn kq đúng với mỗi phép tính
- HS cá nhân suy nghĩ làm bài vào VBT – GV kiểm tra, nhận xét, chữa bài.
- Chữa bài: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ ghép thẻ”.
Bài 3. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu bài: Tính
- HS làm lần lượt vào bảng con – GV nhận xét, chữa bài; chốt lại cách thực hiện
tính.
4. Hoạt động vận dụng: 5’
* Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 4: HS đọc bài toán, suy nghĩ xem bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS cá nhân làm bài vào VBT, 1 hS làm ở bảng phụ – GV kiểm tra, nhận xét cùng
HS chữa bài, chốt kq đúng:
+ Phép tính: 31 + 8 = 39.
+ Trả lời: Tiết mục văn nghệ có tất cả 39 bạn.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
-------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ Năm, ngày 17 tháng 03 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Tập viết: Tô chữ hoa E, Ê
11 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Biết tô các chữ viết hoa E, Ê theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ, câu ứng dụng (kể chuyện, quen thuộc, Ếch, nai và sơn ca thân
nhau) bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh
đúng vị trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự
tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Các chữ mẫu đặt trong khung chữ.
- HS: Vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 3’
a) Mục tiêu: Tô được chữ hoa D, Đ trên chữ mẫu; Nắm được yêu cầu bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV gắn chữ mẫu D, Đ – HS lên bảng dùng que chỉ tô lên chữ hoa.
- GV cùng lớp nhận xét.
- GV gắn lên bảng các chữ in hoa E, Ê - hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì?
- GV: Bài 35 giới thiệu cả mẫu chữ E, Ê in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ
học tô chữ viết hoa E, Ê, chỉ khác chữ in hoa E, E ở các nét uốn; luyện viết các từ
ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập: 30’
a) Mục tiêu:
- Biết tô các chữ viết hoa E, Ê theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ, câu ứng dụng (kể chuyện, quen thuộc, Ếch, nai và sơn ca thân
nhau) bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh
đúng vị trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
b) Cách tiến hành:
B1. Tô chữ viết hoa E, Ê
- GV chiếu lên bảng từng chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách
tô từng chữ viết hoa (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét để HS theo
dõi):
+ Chữ E viết hoa gồm 1 nét là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới, 2 nét
cong trái liền nhau. Đặt bút trên ĐK 6 tô nét cong dưới, sau đó tô tiếp 2 nét cong
trái, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ, phần cuối nét
cong trái thứ hai lượn hắn vào trong.
12 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
+ Chữ Ê viết hoa gồm 3 nét: Nét đầu tô như chữ E viết hoa. Tiếp theo, tô 2 nét
thẳng xiên ngắn tạo “dấu mũ” trên đầu chữ E.
- HS lần lượt tô các chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập
hai.
B2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ)
- GV chiếu lên bảng từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ). HS (cá nhân, cả lớp) đọc: kể
chuyện, quen thuộc, Ếch, nai và sơn ca thân nhau.
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ
(tiếng), cách nối nét giữa chữ viết hoa E và ch, vị trí đặt dấu thanh.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai.
* GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện tập thêm..
- GV nhận xét, đánh giá bài viết của một số HS.
3. Vận dụng : 2’
- Viết chữ hoa E, Ê em vừa tô vào bảng con.
- HS về tập viết lại các chữ hoa vào bảng con.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ).
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Tập đọc: Kể cho bé nghe
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ (nghỉ
dài như khi gặp dấu chấm).
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Biết cùng bạn hỏi - đáp theo nội dung bài đọc; hỏi - đáp về những con vật, đồ vật,
cây cối xung quanh.
- Hiểu nội dung bài: Các con vật, đồ vật quanh em có những đặc điểm thật ngộ
nghĩnh, đáng yêu.
b) Năng lực văn học: Hiểu nội dung bài: Các con vật, đồ vật quanh em có những
đặc điểm thật ngộ nghĩnh, đáng yêu.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và
sáng
tạo .
13 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS vận động và hát theo bài hát.
- 2HS đọc bài TĐ: Chuyện trong vườn.
- GV trình chiếu tranh bài đọc - HS quan sát tranh, nói tên các con vật, đồ vật
trong tranh (vịt, chó, nhện, cối xay lúa, cua, máy bơm, máy cày, quạt hòm). Đây là
các con vật, đồ vật có những đặc điểm rất ngộ nghĩnh, đáng yêu qua lời bài thơ Kể
cho bé nghe của nhà thơ Trần Đăng Khoa.
- GV giới thiệu bài – ghi bảng mục bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 25’
a) Mục tiêu:
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ (nghỉ
dài như khi gặp dấu chấm).
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Biết cùng bạn hỏi - đáp theo nội dung bài đọc; hỏi - đáp về những con vật, đồ vật,
cây cối xung quanh.
- Hiểu nội dung bài: Các con vật, đồ vật quanh em có những đặc điểm thật ngộ
nghĩnh, đáng yêu.
b) Cách tiến hành:
B1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu - HS nêu tiếng, từ khó đọc – GV gạch chân
* GV đọc mẫu: giọng vui, tinh nghịch
b) Luyện đọc từ ngữ: ầm ĩ, vịt bầu, chó vện, chăng dây điện, quay tròn, quạt hòm,
trâu sắt, phun nước bạc, nấu cơm,...
c) Luyện đọc từng dòng thơ .
- GV: Bài thơ có bao nhiêu dòng? (1 dòng).
- GV chỉ từng dòng thơ cho HS đọc vỡ .
- HS đọc tiếp nối từng dòng thơ (vài lượt) ở SGK.
d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 8 dòng); thi đọc cả bài
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc nối tiếp đoạn.
- 1 HS đọc cả bài.
14 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
B2. Tìm hiểu bài đọc
- GV chiếu ND 3 câu hỏi lên – HS lần lượt đọc các CH – lớp suy nghĩ trả lời.
- GV lần lượt nêu từng câu hỏi – HS thi đua trả lời trước lớp:
+ 2 HS hỏi - đáp:
HS 1: Hay nói ầm ĩ là con gì? HS 2: Là con vịt bầu.
HS 1: Hay hỏi đâu đâu là con gì? HS 2: Là con chó vện.
HS 1: Hay chăng dây điện là con gì? HS 2: Là con nhện con.
HS 1: Ăn no quay tròn là cái gì? HS 2: Là cối xay lúa.
HS 1: Mồm thở ra gió là cái gì? HS 2: Là cái quạt hòm.
HS 1: Không thèm cỏ non là con gì? HS 2: Là con trâu sắt.
HS 1: Rồng phun nước bạc là cái gì? HS 2: Là cái máy bơm.
HS 1: Dùng miệng nấu cơm là con gì? HS 2: Là cua là cáy.
+ Lặp lại 1: HS hỏi - cả lớp đáp.
- BT 2 (hỏi - đáp về các con vật, đồ vật, cây cối xung quanh)
+ 2 HS khác hỏi - đáp:
HS 3: Con gì kêu “meo meo”? HS 4: Con mèo.
HS 3: Cái gì kêu “tùng, tùng” báo giờ học? HS 4: Cái trống trường.
HS 3: Con gì la to khi đẻ trứng? HS 4: Con gà mái.
HS 3: Con gì là bạn của nhà nông? HS 4: Con trâu
+ Lặp lại: 1 HS hỏi - cả lớp đáp.
- GV: Bài thơ giúp em hiểu điều gì? HS phát biểu. GV: Các con vật, đồ vật quanh
em có những đặc điểm thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. Nếu yêu quý chúng và chăm chú
quan sát, các em sẽ nhận ra điều đó. Nhà thơ Trần Đăng Khoa đã viết bài thơ này
khi nhà thơ còn nhỏ, ở độ tuổi thiếu nhi.
* Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ.
4. Hoạt động vận dụng: 5’
- Em thích con vật hay đồ vật nào trong bài?
- Dặn HS về nhà luyện đọc thuộc lòng bài thơ..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Góc sáng tạo:Em yêu thiên nhiên
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
15 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- Sưu tầm tranh, ảnh hoặc vẽ tranh về con vật / loài cây, loài hoa yêu thích; biết
trang trí sản phẩm.
- Viết được một vài câu giới thiệu sản phẩm.
b) Năng lực văn học: Viết được một vài câu giới thiệu sản phẩm.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; biết trưng bày và quan sát tranh ảnh, viết
đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Nam châm
- HS: tranh, ảnh về các con vật, loài cây,
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: HS biết được yêu cầu của tiết học
b) Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình minh hoạ (BT 1), nhận ra hình ảnh các con
vật, cây hoa được chụp, vẽ, cắt dán; đoán xem phải làm gì (sưu tầm tranh, ảnh, cắt
dán, tô màu, vẽ, viết để thể hiện tình cảm yêu thiên nhiên).
- GV giới thiệu bài – ghi bảng nục bài.
2. Hoạt động khám phá: 12’
a) Mục tiêu: Khám phá được các yêu cầu của bài tập.
b) Cách tiến hành:
- GV trình chiếu lần lượt các yêu cầu của tiết học – HS lần lượt nêu các yêu cầu và
ND của mỗi BT – GV chốt lại sau mỗi BT.
+ 1 HS đọc YC của BT1.
+ 1 HS đọc YC của BT 2. - 4 HS tiếp nối nhau đọc các lời giới thiệu làm mẫu bên
4 sản phẩm của 4 bạn HS trong BT.
+ 1 HS đọc YC của BT 3 – 2 HS đọc lời giới thiệu bức tranh nói về tình bạn thân
thiết giữa bạn Sơn và chó Lu.
3. Hoạt động luyện tập: 15’
a) Mục tiêu:
- Sưu tầm tranh, ảnh hoặc vẽ tranh về con vật / loài cây, loài hoa yêu thích; biết
trang trí sản phẩm.
- Viết được một vài câu giới thiệu sản phẩm.
b) Cách tiến hành:
16 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
B1. Chuẩn bị
- HS bày lên bàn những đồ dùng đã chuẩn bị: tranh, ảnh con vật, cây, hoa các em
sưu tầm hoặc tranh, ảnh tự vẽ,...
- GV kiểm tra, bổ sung cho những HS còn thiếu.
B2. Làm sản phẩm
- HS trang trí sản phẩm: dán tranh, ảnh vào giấy và trang trí cho đẹp. Những HS
chưa có tranh, ảnh sẽ vẽ một con vật hoặc một loài cây, hoa yêu thích .
- HS viết lời giới thiệu tranh, ảnh – viết vào sản phẩm hoặc vào mẩu giấy có dòng
kẻ ô li - Nhắc HS ghi tên mình dưới sản phẩm.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS.
B3. Giới thiệu một vài sản phẩm
- GV đính lên bảng 4 – 5 sản phẩm của HS( HS đó lên giới thiệu về sp của mình).
- GV cùng lớp nhận xét, bổ sung.
4. Hoạt động vận dụng: 3’
- GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt BT sáng tạo.
- HS về nhà trang trí sản phẩm cho ấn tượng hơn, viết lại lời giới thiệu cho hay hơn
để chuẩn bị trưng bày vào tiết học tuần sau - đính vào VBT
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ Sáu, ngày 18 tháng 03 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Kể chuyện: Chuyện của hoa hồng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- Nghe hiểu câu chuyện Chuyện của hoa hồng.
- Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi
giọng kể; kể phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của hoa hồng, của mẹ đất, ông
mặt trời.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Hoa hồng thơm, đẹp là nhờ công lao của mẹ đất
nuôi dưỡng, nhờ sự giúp đỡ của anh giun đất,... Phải nhớ ơn những người đã nuôi
dưỡng, chăm sóc mình.
b) Năng lực văn học: Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Hoa hồng thơm, đẹp là nhờ
công lao của mẹ đất nuôi dưỡng, nhờ sự giúp đỡ của anh giun đất,... Phải nhớ ơn
những người đã nuôi dưỡng, chăm sóc mình.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
17 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; biết quan sát tranh trả lời CH; Tự chủ và
tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Nhìn tranh kể được câu chuyện: Cô bé quàng khăn đỏ .
- Nhìn tranh phỏng đoán được câu chuyện: Ba món quà
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện: Ba món quà ( 6 em, mỗi em 1 tranh)
- GV cùng lớp nhận xét.
- GV chiếu lên bảng tranh minh hoạ : Chuyện của hoa hồng - Giới thiệu: Hoa
hồng là loài hoa rất thơm và đẹp. Hoa hồng thường kiêu ngạo. Chuyện gì đã xảy ra
với cô bé hoa hồng xinh đẹp trong câu chuyện này khi cô muốn rời khỏi mẹ đất đã
nuôi dưỡng mình? Cuối chuyện, hoa hồng đã hiểu ra điều gì?
2. Hoạt động khám phá và luyện tập: 28’
a) Mục tiêu:
- Nghe hiểu câu chuyện Chuyện của hoa hồng.
- Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi
giọng kể; kể phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của hoa hồng, của mẹ đất, ông
mặt trời.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Hoa hồng thơm, đẹp là nhờ công lao của mẹ đất
nuôi dưỡng, nhờ sự giúp đỡ của anh giun đất,... Phải nhớ ơn những người đã nuôi
dưỡng, chăm sóc mình.
b) Cách tiến hành:
B1. Nghe kể chuyện:
- GV kể 3 lần: Lần 1 kể tự nhiên, không chỉ tranh. Lần 2, 3: Vừa chỉ từng tranh vừa
kể chậm, HS nghe và quan sát tranh câu chuyện
+ GV kể chuyện với diễn cảm.
- Câu mở đầu: kể khoan thai.
- Giọng hoa hồng lúc kinh hãi khi nhìn thấy giun đất; lúc coi thường, khinh miệt
khi nói với mẹ về anh giun đất; lúc trầm trồ, ngưỡng mộ khi nhìn thấy cảnh vật từ
trên cao; lúc sợ hãi, hoảng hốt cầu cứu ông mặt trời khi lả đi vì nắng.
- Giọng mẹ đất, ông mặt trời: chậm rãi, từ tốn.
- Hai câu cuối (sự ân hận của hoa hồng): giọng thấm thía.
18 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
B2. Trả lời câu hỏi theo tranh
- GV chỉ tranh 1, Cây hoa hồng sống ở đâu? (Cây hoa hồng sống ở trong một khu
vườn). Sáng ấy, hoa hồng nhìn thấy gì? (Sáng ấy, hoa hồng nhìn thấy một con vật
có thân dài). Nó đã nói gì? (Nó kêu lên: Khiếp quá!).
- GV chỉ tranh 2: Mẹ đất giải thích với hoa hồng thế nào? (Mẹ giải thích: Đó là
giun đất, là bạn tốt của họ nhà cây). Hoa hồng trả lời mẹ ra sao? (Hoa hồng trả lời:
Con chả cần anh ta!).
- GV chỉ tranh 3: Sau đó, hoa hồng đã làm gì? (Sau đó, hoa hồng đu mình trên
cành bưởi). Nó nhìn thấy gì? (Nó nhìn thấy khu vườn thật đẹp).
- GV chỉ tranh 4: Điều gì xảy ra khi mặt trời lên cao? (Khi mặt trời lên cao, những
tia nắng chói chang hút dần dòng nhựa trong hoa hồng khiến hoa hồng lả đi); Hoa
hồng nói gì với ông mặt trời? (Hoa hồng nói với mặt trời: Cứu cháu với, ông mặt
trời ơi!). Ông trả lời ra sao? (Ông bảo hoa hồng: Không có mẹ đất, cháu sống sao
được. Hãy trở về với mẹ đất đi!).
- GV chỉ tranh 5: Hoa hồng cảm thấy thế nào khi trở về với mẹ đất? (Khi trở về với
mẹ đất, hoa hồng cảm thấy một dòng sữa ngọt lịm chạy khắp cơ thể khiến nó tỉnh
táo hẳn). Nó đã làm gì để thể hiện sự hối lỗi? (Hoa hồng đã xin lỗi mẹ đất và anh
giun đất. Từ đó, nó không dám rời xa mẹ đất nữa).
B3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi)
a) Mỗi HS chỉ 1 đến 2 tranh, tự KC.
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì ( bốc thăm).
c) HS chỉ 5 tranh, tự KC.
* GV cất tranh, mời 1 HS giỏi kể lại câu chuyện
* Sau mỗi lần HS kể - GV cùng lớp nhận xét( bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể
chuyện đúng, kể to, rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể.)
B4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Câu chuyện này muốn nói với các em điều gì? (HS: Hoa hồng rất thơm, rất
đẹp nhưng kiêu ngạo. / Hoa hồng không nên coi thường anh giun đất. Hoa hồng
phải
biết ơn mẹ đất và anh giun đất đã nuôi nấng, chăm sóc mình).
- GV: Hoa hồng thơm, đẹp là nhờ công mẹ đất nuôi dưỡng, nhờ sự giúp đỡ của anh
giun đất,... Phải nhớ ơn của những người đã nuôi dưỡng, chăm sóc mình.
3. Hoạt động vận dụng: 2’
- Các con lớn lên nhờ sự chăm sóc, nuôi dưỡng của ai ?
- GV nhận xét chốt ND tiết học – Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ).
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
19 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
Tập viết: Tô chữ hoa G, H
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Biết tô chữ viết hoa G, H theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ ngữ và câu ứng dụng: chói chang, rung rinh, Hoa yêu mọi người
nên hoa kết trái chữ thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; viết đúng quy trình; dãn
đúng khoảng cách giữa các con chữ.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự
tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Các chữ mẫu đặt trong khung chữ.
- HS: Vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 3’
a) Mục tiêu: Tô được chữ hoa E, Ê trên chữ mẫu; Nắm được yêu cầu bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV gắn chữ mẫu E, Ê – HS lên bảng dùng que chỉ tô lên chữ hoa.
- GV cùng lớp nhận xét.
- GV gắn lên bảng các chữ in hoa G, H - hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì?
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ G, H in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ
học tô chữ viết hoa G, H; luyện viết các từ ngữ và câu ứng dụng cỡ nhỏ.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập: 30’
a) Mục tiêu:
- Biết tô chữ viết hoa G, H theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ ngữ và câu ứng dụng: chói chang, rung rinh, Hoa yêu mọi người
nên hoa kết trái chữ thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; viết đúng quy trình; dãn
đúng khoảng cách giữa các con chữ.
b) Cách tiến hành:
B1. Tô chữ viết hoa G, H
- GV chiếu lên bảng từng chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách
tô từng chữ viết hoa (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét để HS theo
dõi):
+ Chữ G viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản (cong dưới và cong
trái nối liền nhau). Đặt bút trên ĐK 6 tô nét cong dưới, sau đó chuyển hướng tô
20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi.doc