Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thu Hà
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thu Hà, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 26
Thứ Hai, ngày 21 tháng 03 năm 2022
TOÁN
Tiết 88 Phép trừ dạng 39 - 15 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 (trừ không nhớ dạng 39 -
15).
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép trừ để giải
quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL, giải quyết vấn đề toán học, NL rư
duy và lập luận toán học.
+ Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ
nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,tự tin; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi,
- HS: SGK, VBT, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động mở đầu : 5’
* Mục tiêu: Gây hứng thú trong học tập.
* Cách thực hiện:
1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng trừ nhẩm trong phạm vi 10, dạng
39 - 15
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25’
* Mục tiêu: Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 (trừ không
nhớ dạng 39 - 15).
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 2. GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính:
- HS lần lượt làm bài vào bảng con – GV nhận xét, chữa bài sau mỗi lần HS làm ( HS
nêu cách đặt tính và thực hiện tính – GV ghi bảng).
- GV chốt lại cách đặt tính và thực hiện tính .
Bài 3. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS tính ra nháp tìm kết quả phép tính ghi trên mỗi chiếc khoá.
- Đối chiếu tìm đúng chìa khoá kết quả phép tính.
1 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Chữa bài ( GV lần lượt chiếu ổ khóa – HS thi đua giơ thẻ từ) – GV nhận xét, chốt
kq đúng.
Bài 4. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu bài
- HS đọc bài toán, suy nghĩ xem bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS cá nhân làm bài vào VBT, 1 HS làm ở bảng phụ – GV kiểm tra, nhận xét cùng
HS chữa bài, chốt kq đúng:
+ Phép tính: 68 - 15 = 53.
+ Trả lời: Tủ sách lớp 1A còn lại 53 quyển sách.
D. Hoạt động vận dụng: 5’
* Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
* Cách tiến hành: HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ đã
học. Chẳng hạn: Tuấn có 37 viên bi, Tuấn cho Nam 12 viên bi. Hỏi Tuấn còn lại bao
nhiêu viên bi?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.
--------------------------------------------------------------
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn soạn giảng )
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Tiết 347+348 Tự đọc sách báo: Đọc truyện tranh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
* Năng lực ngôn ngữ
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển truyện tranh của mình.
- Đọc được cho các bạn nghe những gì vừa đọc.
* Năng lực văn học: Hiểu 1 đoạn nội dung trong cuốn sách
* Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV, tự tin chia sẽ trước lớp; Tự chủ và tự học;
Giải quyết vấn đề và sáng tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV và HS mang đến lớp một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi.
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
A. Hoạt động mở đầu: 5’
* Mục tiêu: HS biết được yêu cầu của tiết học
2 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ giới thiệu rõ ràng, tự tin một
quyển truyện mình yêu thích. Đọc cho các bạn nghe những gì vừa đọc.
- GV ghi bảng mục bài
B. Hoạt động luyện tập: 60’
* Mục tiêu:
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển truyện tranh của mình.
- Đọc được cho các bạn nghe những gì vừa đọc.
* Cách tiến hành:
1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học
- GV trình chiếu toàn bộ nội dung bài – HS đọc từng yêu cầu
+ Yêu cầu 1: Cả lớp đưa lên bàn cuốn sách ( sách chuyện, báo,, ) mình đã mang
đến - GV kiểm tra, nhận xét.
+ Yêu cầu 2: HS đọc trang bìa các cuốn sách ở trong SGK – Lớp quan sát
* Sự tích Hồ Gươm, Chiếc sừng hươu, Ai mua hành tôi,...
+ Yêu cầu 3: GV giới thiệu truyện: Mưu chú sẻ (M): Đây là một truyện rất hay vì nó
dạy các em bình tĩnh để thoát hiểm khi gặp kẻ xấu. ( những em ko có sách thì đọc
câu chuyện này).
+ Yêu cầu 4: Đọc truyện
2. Giới thiệu tên truyện
- HS thi đua giới thiệu tên cuốn sách của mình trước lớp
3. Tự đọc sách
- HS cá nhân tự đọc sách - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn đoạn đọc.
+ Nhắc HS cần chọn một đoạn yêu thích, đọc đi đọc lại để đọc tự tin, to, rõ trước lớp.
TIẾT 2
- HS cá nhân tiếp tự đọc sách
4. Đọc cho các bạn nghe đoạn em thích
- HS thi đua đọc đoạn mình thích trước lớp.
- Cả lớp theo dõi nhận xét. bình chọn bạn đọc to, rõ, đọc hay, cung cấp những thông
tin, mẩu chuyện thú vị.
D. Hoạt động vận dụng: 5’
- Tiếp học này em thấy có bổ ích không?
- GV hướng dẫn HS đổi sách nhau về nhà đọc cho người thân nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..
..
--------------------------------------------------------------
3 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ Ba, ngày 22 tháng 03 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Tiết 349+350 Tập đọc: Ông giẳng ông giăng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
* Năng lực ngôn ngữ
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu nội dung bài: Ông trăng là người bạn thân thiết của trẻ em. Những đêm trăng
sáng, các bạn nhỏ muốn mời trăng xuống cùng chơi.
* Năng lực văn học: Hiểu nội dung bài: Ông trăng là người bạn thân thiết của trẻ
em. Những đêm trăng sáng, các bạn nhỏ muốn mời trăng xuống cùng chơi.
* Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
A. Hoạt động mở đầu: 5’
* Mục tiêu: HS đọc được bài Đi học; Gây hứng thú trong học tập.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi đọc bài TĐ: Kể cho bé nghe, trả lời câu hỏi: Em thích con
vật, đồ vật nào trong bài? Đọc những dòng thơ viết về đồ vật, con vật đó.
- HS thi giải nhanh 2 câu đố
Một mẹ sinh được vạn con,
Đến mai trời sáng chỉ còn một cha
Mặt mẹ xinh đẹp như hoa
Mặt cha nhăn nhó chẳng ma nào nhìn.
Là những gì? (Trăng, sao, mặt trời)
- GV giới thiệu bài: Ông trăng trên bầu trời luôn là người bạn thân thiết của trẻ em.
Những đêm trăng sáng, các bạn nhỏ muốn mời trăng xuống cùng chơi. Các em hãy
cùng lắng nghe bài đồng dao Ông giẳng ông giăng để cảm nhận được sự gần gũi giữa
trăng và các bạn nhỏ.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 60’
* Mục tiêu:
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ.
4 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu nội dung bài: Ông trăng là người bạn thân thiết của trẻ em. Những đêm trăng
sáng, các bạn nhỏ muốn mời trăng xuống cùng chơi.
* Cách tiến hành:
1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu - HS nêu tiếng, từ khó đọc – GV gạch chân
* GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, nhí nhảnh. Giải nghĩa từ: ván cơm xôi (xôi được
đóng thành khuôn nhờ những khuôn làm bằng những miếng gỗ phẳng và
mỏng), đệp bánh chưng (đệp là cái giỏ tre đựng thức ăn dự trữ); vỗ chài (vỗ lưới để
bắt cá, tôm, trai,... bỏ vào giỏ). GV chỉ hình minh hoạ, giúp HS hiểu nghĩa các dòng
thơ: Thằng cu vỗ chài - Bắt trai bỏ giỏ: Cậu bé vỗ lưới, bắt trai. / Cái đỏ ẵm em: Chỉ
một cô bé bế em.
b) Luyện đọc từ ngữ: bầu bạn, ván cơm xôi, nồi cơm nếp, đệp bánh chưng, lưng hũ
rượu, khướu đánh đu, ẵm em, gáo múc nước.
c) Luyện đọc từng dòng thơ (nhìn SGK)
- GV: Bài đọc có bao nhiêu dòng thơ? (17 dòng ). - GV chỉ từng dòng cho HS đọc vỡ
- HS đọc tiếp nối từng dòng thơ (vài lượt) ở SGK.
TIẾT 2
d) Thi đọc đoạn, bài
- Bài chia làm 2 đoạn: 8 dòng, 9 dòng
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc nối tiếp đoạn.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
2. Tìm hiểu bài đọc
- 1 HS đọc YC của BT - Cả lớp đọc lại.
- GV lần lượt nêu các CH – HS thi đua trả lời.
+ Nhà bạn nhỏ có ai? (Nhà bạn nhỏ có thằng cu, cái đỏ, em bé.)
+ Nhà bạn nhỏ có đồ vật gì? ( Nhà bạn nhỏ có nồi, hũ, chài, giỏ, rá, gáo, lược, liềm).
+ Nhà bạn nhỏ có những con vật gì? ( Nhà bạn nhỏ có chim khướu, trai, trâu).
+ Nhà bạn nhỏ có đồ ăn, thức uống gì? ( Nhà bạn nhỏ có xôi, cơm nếp, bánh chưng,
rượu).
- (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp.
3. Luyện đọc lại ( đọc thuộc).
* Nếu còn thời gian thì HS luyện đọc thuộc 7 dòng thơ đầu.
- HS thi đọc trước lớp.
D. Hoạt động vận dụng: 5’
- Em có thích Ông giẳng ông giăng không?
5 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Dặn HS về nhà luyện đọc thuộc lòng bài thơ và đọc cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..
..
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Tiết 351 Chính tả nghe viết: Ông giẳng ông giăng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Nghe viết 7 dòng đầu bài đồng dao Ông giẳng ông giăng, không mắc quá 2 lỗi.
- Làm đúng BT: Điền tiếng còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh một đoạn đồng
dao; điền chữ r, d hay gi vào chỗ trống.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình
bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin
trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, Bảng phụ viết bài chính tả
- HS: Vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động mở đầu: 3’
* Mục tiêu: HS viết được từ có chứa c hay k.
* Cách tiến hành:
- GV đọc – HS làm bảng con: kể, câu hỏi, kiến
- GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu của bài học.
B. Hoạt động luyện tập, thực hành: 27’
* Mục tiêu: Nghe viết 7 dòng đầu bài đồng dao Ông giẳng ông giăng, không mắc quá
2 lỗi.
- Làm đúng BT: Điền tiếng còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh một đoạn đồng
dao; điền chữ r, d hay gi vào chỗ trống.
* Cách tiến hành:
1. Nghe viết chính tả (cỡ chữ nhỏ)
- GV chiếu ND bài viết.
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc bài viết chính tả.
- GV gạch chân - chỉ cho HS đọc những chữ dễ viết sai: giảng, xuống, bầu, bạn, xôi,
nếp, đệp bánh chưng
- HS nhẩm đánh vần, đọc thầm từng tiếng mình dễ viết sai.
- GV đọc – HS nghe viết bài vào vở ETV ( GV hướng dẫn HS cách trình bày)
- GV đọc lại bài - HS soát lỗi. Gạch dưới chữ viết sai bằng bút chì, viết lại cho đúng
ra lề vở, ghi số lỗi bên bài viết.
6 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV kiểm tra, nhận xét, chữa lỗi( GV chiếu một số bài lên bảng lớp để sửa chữa.)
2. Làm bài tập chính tả
a) BT 2: GV chiếu lên bảng – 1 HS nêu YC : Tìm tiếng còn thiếu để hoàn chỉnh đoạn
đồng dao sau: Cái ... cắt lá / Con cá có .../Quả ... quả cam / Chè lam ... khảo
- HS cá nhân làm bài vào VBT.
- GV kiểm tra, nhận xét 1 số bài – cùng HS chữa bài, chốt kq đúng:
+ Cái liềm cắt lá. Con cá có vẩy. Quả quýt, quả cam. Chè lam bánh khảo.
- Cả lớp đọc lại 7 dòng thơ.
b) BT 3 (Em chọn chữ nào: r, d hay gi?) (Làm tương tự BT 2).
- HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai.
- GV viết lên bảng lớp các từ cần điền: ..ây điện, ...ó, ...ồng, ...ùng.
- 1 HS lên bảng điền chữ r, d hay gi vào chỗ trống.
- GV cùng lớp chữa bài – chốt kq đúng – cả lớp đọc bài:
+ Nhện con hay chăng dây điện. / Cái quạt hòm mồm thở ra gió. / Máy bơm phun
nước bạc như rồng./ Cua cáy dùng miệng nấu cơm.
C. Vận dụng : 5’
- Thi tìm từ có chứa âm r, d hay gi.
- HS về nhà luyện viết lại bài chính tả
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..
..
--------------------------------------------------------------
Thứ Tư, ngày 23 tháng 03 năm 2022
ĐẠO ĐỨC
Tiết 29 Bài 13: Phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Nhận biết được những vật sắc nhọn và hành động, việc làm có thể làm trẻ em bị
thương do các vật sắc nhọn.
- Thực hiện được cách phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn và cách sơ cứu vết
thương bị chảy máu.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:Biết hợp tác tốt với GV thông qua TLCH;
Biết tự chủ và tự học;Giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy sáng tạo.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất:chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm
* Hướng dẫn học ở nhà: : Xử lí TH1,2, thực hành mục c(tr67); vận dụng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, SGK
- HS: SGK, VBT
+ Một số vật sắc nhọn như: dao, kéo, tuốc nơ vít, bút chì,... để chơi khởi động.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
7 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
A. Hoạt động mở đầu : 3’
* Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập cho HS
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Gọi tên đồ vật”.
- Cách chơi: GV lần lượt giơ từng đồ vật sắc nhọn, HS phải gọi đúng tên đồ vật. HS
nêu sai tên sẽ bị đứng ra ngoài, quan sát các bạn khác chơi.
- Sau khi chơi, GV nêu câu hỏi: Các đồ vật các em vừa gọi tên có đặc điểm gì chung?
- GV kết luận: Những đồ vật này đều sắc nhọn, có thể gây thương tích cho chúng ta
nếu không cẩn thận.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 12’
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu hậu quả của một số hành động nguy hiểm có liên quan
đến vật sắc nhọn
* Mục tiêu:
- HS nêu được hậu quả của một số hành động, việc làm nguy hiểm có liên quan đến
các vật sắc nhọn.
- HS được phát triển năng lực tư duy phê phán và sáng tạo.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát các tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang
64 và cho biết:
1) Bạn trong mỗi tranh đang làm gì?
2) Việc làm đó có thể dẫn đến điều gì hậu quả như thế nào?
- HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ được GV giao.
- GV chiếu mục a SGK Đạo đức 1, trang 64 - mời một số HS trình bày ý kiến. (Mỗi
em chỉ trình bày về một tranh) - cả lớp quan sát bạn trình bày và nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận sau mỗi tranh:
+ Tranh 1: Hai bạn nhỏ giằng nhau chiếc kéo có đầu nhọn. Việc làm này có thể khiến
hai bạn bị mũi kéo đâm phải và bị thương.
+ Tranh 2: Bạn nhỏ nghịch ngậm đầu nhọn của chiếc bút vào miệng. Việc làm đó có
thể khiến bạn bị đầu nhọn của bút đâm vào họng khi vấp ngã, rất nguy hiểm.
+ Tranh 3: Một bạn nhỏ đang chĩa đầu nhọn của chiếc tuốc nơ vít vào người của một
bạn đứng đối diện để dọa, trêu bạn. Việc làm này có thể khiến bạn đứng đối diện bị
tuốc nơ vít đâm vào gây thương tích, rất nguy hiểm.
* Khuyến khích HS kể thêm những hành động, việc làm khác có thể làm các em bị
thương do các vật sắc nhọn.
2. Hoạt động 2: Thảo luận về cách phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn
* Mục tiêu:
- HS nêu được cách phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn.
- HS được phát triển năng lực hợp tác.
8 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
* Cách tiến hành:
- GV: Ở hoạt động trước, chúng ta vừa chỉ ra được một số hành động, việc làm nguy
hiểm, có thể làm các em bị thương do các vật sắc nhọn. Vậy để phòng tránh bị
thương do các vật sắc nhọn, chúng ta cần phải làm gì?
- HS suy nghĩ tìm cách để phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn.
- GV mời một số HS trình bày các biện pháp phòng tránh.
- GV tổng kết các ý kiến và kết luận về cách phòng tránh bị thương do các vật sắc
nhọn:
+ Không dùng vật sắc nhọn để chơi, nghịch.
+ Không chơi đùa, chạy nhảy gần những đồ đạc có cạnh sắc nhọn.
+ Không ngậm các vật sắc nhọn trong miệng.
+ Không chơi đùa trên sàn có các mảnh sành, sứ, thuỷ tinh vỡ. + Không dùng tay để
nhặt mảnh sành, sứ, thuỷ tinh vỡ.
* Khuyến khích HS kể thêm một số biện pháp khác để phòng tránh bị thương do các
vật sắc nhọn, ngoài các hình đã gợi ý trong SGK.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sơ cứu khi bị thương chảy máu
* Mục tiêu:
- HS nêu được các bước sơ cứu vết thương chảy máu.
- HS được phát triển năng lực hợp tác.
* Cách tiến hành:
- GV đặt vấn đề: Các vật sắc nhọn có thể làm chúng ta bị thương, chảy máu.
- Vậy chúng ta có thể sơ cứu các vết thương chảy máu như thế nào?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục c SGK Đạo đức 1, trang 65 và nêu các bước
sơ cứu vết thương chảy máu.
- GV chiếu mục c SGK Đạo đức 1, trang 65 - Gọi một số cặp trình bày ý kiến.
- GV kết luận về các bước sơ cứu vết thương chảy máu, vừa nói, vừa chỉ vào từng
tranh:
+ Bước 1: Rửa tay sạch trước và sau khi sơ cứu chảy máu.
+ Bước 2: Rửa vết thương bằng nước sạch, có thể rửa dưới vòi nước máy.
+ Bước 3: Đặt miếng gạc lên vết thương.
+ Bước 4: Băng lại hoặc dùng băng keo bằng kín.
* Lưu ý với HS:
+ Nếu vết thương chỉ bị xước da, rớm máu thì không cần băng mà để hở cho dễ khô.
+ Nếu vết thương vẫn tiếp tục chảy nhiều máu sau khi đã băng thì phải đến cơ sở y tế
để khám và xử lí.
C. Hoạt động luyện tập, thực hành: 15’
1. Hoạt động 1: Chơi trò “Mê cung – Tìm đường đi an toàn”.
* Mục tiêu:
9 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- HS biết tìm đường đi an toàn, tránh những quãng đường có vật sắc nhọn.
- HS được phát triển óc quan sát và năng lực sáng tạo.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu bản sơ đồ lên trên bảng và giới thiệu cách chơi và luật chơi trò “Mê cung
-Tìm đường đi an toàn”.
- HS suy nghĩ để tìm đường đi an toàn.
- HS thi đua lên trình bày đường đi trước lớp.
- GV cùng cả lớp bình chọn bạn tìm được đường đi an toàn và nhanh nhất.
- GV khen thưởng cho HS và nhắc nhở HS cần cẩn thận,
D. Hoạt động vận dụng: 5’
* Mục tiêu: HS hiểu được câu lời khuyên và biết vận dụng những KT đã học.
* Cách thực hiện:
- Em rút ra được điều gì sau bài học này?
- GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Các vật sắc nhọn dễ làm em bị thương, chảy
máu. Vì vậy, em cần cẩn thận trong sinh hoạt hằng ngày và học cách sử dụng dao
kéo an toàn.
- GV cho HS cùng đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 67.
- Hướng dẫn HS về nhà cùng chia sẽ với người thân: Xử lí TH1,2, thực hành mục
c(tr67); vận dụng
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.
--------------------------------------------------------------
MĨ THUẬT
( Giáo viên bộ môn soạn giảng )
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Tiết 352+353` Tập đọc: Sẻ anh, sẻ em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
* Năng lực ngôn ngữ
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em trong gia đình: Anh em sẽ yêu thương,
nhường nhịn nhau khiến sẻ mẹ rất vui, gia đình đầm ấm.
* Năng lực văn học: Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em trong gia đình: Anh
em sẽ yêu thương, nhường nhịn nhau khiến sẻ mẹ rất vui, gia đình đầm ấm.
* Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
10 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
A. Hoạt động mở đầu: 5’
* Mục tiêu: Đọc đúng bài tập đọc: Ông giẳng ông giăng ; HS biết quan sát tranh trả
lời CH
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng 10 dòng bài đồng dao Ông giẳng ông giăng;
trả lời câu hỏi: Nhà bạn nhỏ có ai? Nhà bạn nhỏ có đồ vật gì?
- GV trình chiếu tranh minh họa - HS quan sát: Sẻ mẹ đang tha mồi về cho con.
Anh em sẻ há mỏ, vui mừng đón mẹ. Tình cảm gia đình thật ấm áp.
- giới thiệu bài – ghi bảng mục bài
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 60’
* Mục tiêu:
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em trong gia đình: Anh em sẽ yêu thương,
nhường nhịn nhau khiến sẻ mẹ rất vui, gia đình đầm ấm.
* Cách tiến hành:
1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu - HS nêu tiếng, từ khó đọc – GV gạch chân
* GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lời sẻ mẹ hối hả lúc giục con ăn. Lời sẻ
anh và sẻ em nhỏ nhẹ, dễ thương.
b) Luyện đọc từ ngữ: vườn, rét, nằm co ro, cố sức, cọng rơm, thương yêu, mệt.
c) Luyện đọc câu (nhìn SGK)
- GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? (HS đếm: 13 câu). - GV chỉ từng câu cho HS đọc
vỡ ( đọc liền 2 câu ngắn).
* GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu dài: Thương em, / sẻ anh cố sức kéo ... trong tổ / che
cho em
- HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt) ở SGK.
TIẾT 2
d) Thi đọc đoạn, bài
- Bài chia làm3 đoạn (Từ đầu đến ... che cho em./Tiếp theo đến ... ăn trước đi. / Còn
lại)
11 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc nối tiếp đoạn.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
2. Tìm hiểu bài đọc
- GV chiếu ND 2 câu hỏi lên - 1 HS đọc lần lượt các CH – lớp suy nghĩ trả lời.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi – HS thi đua trả lời trước lớp:
+ Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt? - Cả lớp giơ thẻ: Ý b. - Hỏi đáp:
+ GV: Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt?
+ Cả lớp: Vì sẻ mẹ thấy các con rất thương yêu nhau.
- GV: Em thích sẻ anh hay sẻ em? Vì sao? (HS trả lời theo suy nghĩ riêng. VD: Em
thích sẻ anh vì sẻ anh rất thương em, cố kéo những cọng rơm che cho em khỏi lạnh. /
Thích sẻ anh vì sẻ anh ngoan ngoãn, nghe lời mẹ./ Thích sẻ em vì sẻ em còn nhỏ đã
biết thương anh, nhường thức ăn cho anh,...).
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV: Gia đình sẽ rất đầm ấm, hạnh phúc, cha mẹ sẽ rất vui nếu con cái yêu thương,
nhường nhịn nhau.
3. Luyện đọc lại (theo vai)
- GV và 3 HS khá giỏi đọc mẫu: (người dẫn chuyện, sẻ mẹ, sẻ anh, sẻ em)
- HS thi đọc theo vai. Cả lớp theo dõi nhận xét.
D. Hoạt động vận dụng: 5’
- Kể về anh chị em trong GĐ mình cho cả lớp nghe?
- Dặn HS về nhà đọc bài TĐ cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..
..
--------------------------------------------------------------
Thứ Năm, ngày 24 tháng 03 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Tiết 354 Tập viết: Tô chữ hoa I, K
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Biết tô các chữ viết hoa I, K theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ, câu ứng dụng (ngoan ngoãn, nhường nhịn; Kiếm được mồi, chim
mẹ tha về tổ) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ rõ, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị
trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
12 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin
trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Các chữ mẫu đặt trong khung chữ.
- HS: Vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động mở đầu: 3’
* Mục tiêu: Tô được chữ hoa E, Ê trên chữ mẫu; Nắm được yêu cầu bài học.
* Cách tiến hành:
- GV gắn chữ mẫu E, Ê – HS lên bảng dùng que chỉ tô lên chữ hoa.
- GV cùng lớp nhận xét.
- GV gắn lên bảng các chữ in hoa I, K - hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì?
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ I, K in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học
tô chữ viết hoa I, K – chỉ khác chữ I, K in hoa ở các nét uốn; luyện viết các từ ngữ và
câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ.
B. Hoạt động khám phá và luyện tập: 30’
* Mục tiêu: Biết tô các chữ viết hoa I, K theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ, câu ứng dụng (ngoan ngoãn, nhường nhịn; Kiếm được mồi, chim
mẹ tha về tổ) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ rõ, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị
trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
* Cách tiến hành:
1. Tô chữ viết hoa I, K
- GV chiếu lên bảng từng chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách
tô từng chữ viết hoa (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét để HS theo
dõi):
+ Chữ I hoa gồm 2 nét: Nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản cong trái và thẳng ngang,
(lượn hai đầu) – tô giống nét đầu của chữ H hoa. Tô tiếp nét 2 (móc ngược trái) từ
trên xuống dưới, dừng bút trên ĐK 2.
+ Chữ K hoa gồm 3 nét: Nét 1 tô giống như nét đầu ở chữ I hoa, H hoa. Nét 2 là nét
móc ngược trái, tô từ trên xuống dưới. Nét 3 là kết hợp của 2 nét cơ bản (móc xuôi
phải và móc ngược phải) nối liền nhau, tô nét móc xuôi phải trước, đến giữa thân chữ
thì tạo vòng xoắn nhỏ lồng vào thân nét 2 rồi tô tiếp nét móc ngược phải, dừng bút ở
ĐK 2.
- HS lần lượt tô các chữ hoa I, K cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai.
2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ)
- GV chiếu lên bảng từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ). HS (cá nhân, cả lớp) đọc: ngoan
ngoãn, nhường nhịn; Kiếm được mồi, chim mẹ tha về tổ.
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ
(tiếng), cách nối nét giữa các chữ (giữa chữ K viết hoa và i), vị trí đặt dấu thanh.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai.
13 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
* GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện tập thêm..
- GV nhận xét, đánh giá bài viết của một số HS.
C. Vận dụng : 2’
- Viết chữ hoa I, K em vừa tô vào bảng con.
- HS về tập viết lại các chữ hoa vào bảng con.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..
..
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Tiết 355 Tập đọc: Ngoan
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
* Năng lực ngôn ngữ
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc.
- Hiểu nội dung bài thơ: Mọi vật xung quanh em đều ngoan ngoãn, chăm chỉ làm
việc có ích. Bé ngoan là bé biết nghe lời cha mẹ, làm nhiều việc tốt.
- Học thuộc lòng bài thơ.
* Năng lực văn học: Hiểu nội dung bài thơ: Mọi vật xung quanh em đều ngoan
ngoãn, chăm chỉ làm việc có ích. Bé ngoan là bé biết nghe lời cha mẹ, làm nhiều việc
tốt.
* Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động mở đầu: 5’
* Mục tiêu: Đọc đúng bài tập đọc: Sẻ anh, sẻ em; HS biết quan sát tranh trả lời CH
* Cách tiến hành:
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Sẻ anh, sẻ em. TLCH: Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt? / Em
thích sẻ anh hay sẻ em? Vì sao?
- GV trình chiếu tranh bài đọc - HS quan sát tranh vẽ bà đang ngồi khâu vá dưới ánh
đèn dầu. Bé đang múc nước trong chum để rửa tay. Mẹ đang nấu cơm trên bếp lửa.
- GV: Đèn dầu giúp bà khâu vá. Nước giúp bé rửa trắng bàn tay. Lửa giúp mẹ thổi
cơm. Bài thơ nói về các sự vật “ngoan” thế nào và thế nào thì được gọi là bé
14 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
“ngoan”?
- GV giới thiệu bài – ghi bảng mục bài.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 25’
* Mục tiêu:
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc.
- Hiểu nội dung bài thơ: Mọi vật xung quanh em đều ngoan ngoãn, chăm chỉ làm
việc có ích. Bé ngoan là bé biết nghe lời cha mẹ, làm nhiều việc tốt.
- Học thuộc lòng bài thơ.
* Cách tiến hành:
1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu - HS nêu tiếng, từ khó đọc – GV gạch chân
* GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
b) Luyện đọc từ ngữ: ngoan, sáng sân nhà, thắp, ngồi may, rửa trắng, thổi đầy nồi
cơm, chín đỏ vườn, quạt hương thơm.
c) Luyện đọc từng dòng thơ .
- GV: Bài thơ có bao nhiêu dòng? (8 dòng).
- GV chỉ từng dòng thơ cho HS đọc vỡ .
- HS đọc tiếp nối từng dòng thơ (vài lượt) ở SGK.
d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 4 dòng); thi đọc cả bài
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc nối tiếp đoạn.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
2. Tìm hiểu bài đọc
- GV chiếu ND 3 câu hỏi lên – HS lần lượt đọc các CH – lớp suy nghĩ trả lời.
- GV lần lượt nêu từng câu hỏi – HS thi đua trả lời trước lớp:
+ Bài thơ khen những vật gì ngoan? ( Bài thơ khen trăng ngoan, đèn ngoan, nước
ngoan, lửa ngoan, trái ngoan, gió ngoan).
+ GV nêu YC của BT 2. Cả lớp đọc kết quả nối ghép:
(a) Đèn - (3) thắp cho bà ngồi may.
(b) Nước - (1) rửa trắng bàn tay.
(c) Gió – (2) quạt hương thơm khắp nhà.
* GV: Thế nào là bé ngoan? (Bé ngoan là bé biết nghe lời mẹ cha, yêu cô, yêu bạn).
+ Lặp lại 1: HS hỏi - cả lớp đáp.
3. Học thuộc lòng
- HS HTL bài thơ theo cách xoá dần chữ, chỉ giữ lại chữ đầu cậu, rồi xoá hết.
- HS tự nhẩm HTL bài thơ.
15 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- HS thi đọc thuộc lòng 4 dòng thơ đầu / 4 dòng thơ cuối / cả bài thơ.
D. Hoạt động vận dụng: 5’
- Qua bài học thì các con thấy mình đã ngoan chưa?
- Dặn HS về nhà luyện đọc thuộc lòng bài thơ..
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..
..
--------------------------------------------------------------
HĐTN
( Giáo viên bộ môn soạn giảng )
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Tiết 356 Góc sáng tạo: Trưng bày tranh ảnh “Em yêu thiên nhiên”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
* Năng lực ngôn ngữ
- Biết cùng các bạn trong nhóm trưng bày sản phẩm. - Biết bình chọn sản phẩm mình
yêu thích.
- Biết giới thiệu sản phẩm tự tin, to, rõ.
* Năng lực văn học: Viết được một vài câu giới thiệu sản phẩm.
* Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; biết trưng bày và quan sát tranh ảnh, viết
đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Nam châm
- HS: tranh, ảnh về các con vật, loài cây,
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động mở đầu: 5’
* Mục tiêu: HS biết được yêu cầu của tiết học
* Cách tiến hành:
- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ trưng bày những sản phẩm đã làm từ tuần trước,
giới thiệu sản phẩm của mình, nghe các bạn giới thiệu; cùng bình chọn sản phẩm ấn
tượng.
- GV kiểm tra lại sản phẩm của HS và ĐDHT đã chuẩn bị.
B. Hoạt động luyện tập: 27’
* Mục tiêu:
- Biết cùng các bạn trong nhóm trưng bày sản phẩm. - Biết bình chọn sản phẩm mình
yêu thích.
16 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Biết giới thiệu sản phẩm tự tin, to, rõ.
* Cách tiến hành:
1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học
- GV lần lượt trình chiếu ND bài học lên bảng.
* BT1: 1 HS nêu y/cầu BT - Cả lớp lắng nghe, quan sát minh hoạ: Các bạn HS của
các tổ đưa tranh ảnh bày lên mặt bàn.
* BT 2: bắt đầu từ Cùng xem, cùng đọc và bình chọn...
* BT 3. GV: Những tranh, ảnh được bình chọn nhiều nhất sẽ được giữ lại, gắn lên
bảng lớp.
* BT 4. Cả lớp quan sát hình ảnh các bạn HS có tranh, ảnh được bình chọn đang cầm
trên tay sản phẩm của mình, nhận lời chúc mừng.
2. Trưng bày
- HS đưa tranh ảnh lên bảng. theo tổ.
- Cả lớp đếm số tranh ảnh của mỗi tổ xem tổ nào có đủ sản phẩm (1 tiêu chí thi đua).
3. Bình chọn
- HS cá nhân lần lượt quan sát và đọc từng lời trên mỗi tranh ảnh của tổ mình.
- Mỗi tổ chọn ra 3 tranh ảnh ấn tượng nhất
4. Tổng kết
- GV gắn lên bảng lớp những tranh ảnh được đánh giá cao ( mỗi tổ 3 tranh ảnh).
- Cá nhân cả lớp quan sát và đọc lời giới thiệu trên mỗi bức tranh, ảnh.
- Đại diện các tổ bình chọn về nhóm trưng bày đẹp (có đủ sản phẩm; sắp xếp hợp lý,
sáng tạo).
- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương.
5. Thưởng thức
- Các bạn có tranh, ảnh được bình chọn lần lượt giới thiệu trước lớp về tranh, ảnh của
mình .
- Cả lớp bình chọn nhữngtranh, ảnh được yêu thích nhất minh hoạ, trang trí, tô màu
ấn tượng, lời giới thiệu hay. GV đếm số HS giơ tay bình chọn cho từng bạn.
- Cả lớp khen tất cả các bạn được gắn bài lên bảng lớp.
D. Hoạt động vận dụng: 3’
- GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt .
- HS mang tranh ảnh về nhà tặng người thân; dán vào VBT.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..
..
--------------------------------------------------------------
Thứ Sáu, ngày 25 tháng 03 năm 2022
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 57 Thực hành: Rửa tay
17 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức:
- Nêu được lợi ích của sự rửa tay.
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể: rửa tay đúng cách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Ti vi
2. Học sinh: - SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
- Chậu đựng nước, xà bông.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động mở đầu: 5’
* Mục tiêu: HS hiểu được yêu cầu của bài học.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu và nêu yêu cầu bài học - ghi bảng mục bài.
B. Hoạt động khám phá kiến thức mới : 15’
1. Hoạt động 1: Thảo luận lợi ích của việc rửa tay
* Mục tiêu
- Nêu được lợi ích của việc rửa tay
* Cách tiến hành
- HS quan sát hình và nói về nội dung của hình vẽ trang 116 SGK (hình vẽ cho thấy
sau khi tiếp xúc với đất, 1 bạn lấy tay dịu mặt, 1 bạn cầm thức ăn để ăn) và trả lời
nhau các câu hỏi dưới đây:
+ Có nên dụi mắt, cầm thức ăn ngay sau khi chơi như các bạn trong hình không? Tại
sao?
+ Hãy nói về lợi ích của việc rửa tay.
+ Hàng ngày, bạn thường rửa tay khi nào?
- GVchiếu hình vẽ trang 116 SGK - lần lượt nêu câu hỏi – HS ti đua trả lời.
+ Có nên dụi mắt, cầm thức ăn ngay sau khi chơi như các bạn trong hình không? Tại
sao?(Các bạn không nên dụi mắt, cầm thức ăn ngay sau khi tay tiếp xúc với đất vì tay
bẩn dụi vào mắt sẽ làm đau mắt, tay bẩn cầm thức ăn sẽ gây đau bụng, .. )
+ Hãy nói về lợi ích của việc rửa tay? (Rửa tay sạch giúp loại bỏ các mầm bệnh,
phòng tránh được các bệnh về ăn uống, về da, về mắt, )
+ Hàng ngày, bạn thường rửa tay khi nào?( rửa tay khi tay bẩn, rửa tay trước khi ăn
và sau khi đi vệ sinh)
- GV chốt lại ND các câu hỏi sau mỗi lần HS trả lời.
C. Hoạt động luyện tập, vận dụng : 15’
1. Hoạt động 1: Thực hành rửa tay
* Mục tiêu
18 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Thực hiện được 1 trong những quy tắc giữ vệ sinh cơ thể là rửa tay đúng cách.
* Cách tiến hành
- HS thi đua nêu những việc cần làm khi rửa tay.
- GV nhận xét, hướng dẫn cho HS làm ướt tay, lấy xà phòng và thực hiện các động
tác theo hình trang 117 SGK ( chà xát lòng bàn tay; cọ từng ngón tay; chà xát mu bàn
tay; chà xát các kẽ ngón tay; chụm 5 ngón tay này cọ vào lòng bàn tay kia và đổi lại)
và cuối cùng xả tay cho sạch hết xà phòng dưới vòi nước sạch rồi lau khô tay bằng
khăn mặt hoặc khăn giấy sạch.
- HScả lớp thực hành làm từng động tác theo các bước rửa tay như hình vẽ, - 1 số HS
thể hiện trước lớp - HS khác và GV nhận xét.
- GV làm mẫu rửa tay đúng cách cho cả lớp quan sát trước khi các em thực hành, rửa
tay thật .
- HS thực hành rửa tay với xà phòng và nước sạch theo nhóm.
- GV quan sát và giúp đỡ các nhóm thực hành.
- Đại diện các nhóm trình diễn rửa tay theo đúng cách – GV cùng lớp theo dõi, nhận
xét, bổ sung.
- HS đọc lời con ong ở trang 117 SGK.
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..
..
--------------------------------------------------------------
TOÁN
( Cô Hương soạn giảng )
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Tiết 357 Kể chuyện: Ba cô con gái
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
* Năng lực ngôn ngữ
- Nghe hiểu câu chuyện Ba cô con gái.
- Nhìn tranh kể lại được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng
kể; kể phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bà mẹ, lời ba cô con gái.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi lòng hiếu thảo của cô con gái út. Chế trách chị
cả và chị hai không quan tâm, chăm sóc mẹ khi mẹ ốm đau.
* Năng lực văn học: Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi lòng hiếu thảo của cô con
gái út. Chế trách chị cả và chị hai không quan tâm, chăm sóc mẹ khi mẹ ốm đau.
* Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; biết quan sát tranh trả lời CH; Tự chủ và tự
19 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động mở đầu: 5’
* Mục tiêu: Nhìn tranh kể được câu chuyện: Chuyện của hoa hồng .
- Nhìn tranh phỏng đoán được câu chuyện: Ba cô con gái
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện: Chuyện của hoa hồng ( 5 em, mỗi em 1 tranh) -
GV cùng lớp nhận xét.
- GV chiếu lên bảng tranh minh hoạ: Ba cô con gái - Câu chuyện kể về cách cư xử
của ba cô con gái với mẹ. Qua câu chuyện, các em sẽ biết cô gái nào hiếu thảo, yêu
thương mẹ.
B. Hoạt động khám phá và luyện tập: 28’
* Mục tiêu:
- Nghe hiểu câu chuyện Ba cô con gái.
- Nhìn tranh kể lại được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng
kể; kể phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bà mẹ, lời ba cô con gái.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi lòng hiếu thảo của cô con gái út. Chế trách chị
cả và chị hai không quan tâm, chăm sóc mẹ khi mẹ ốm đau.
* Cách tiến hành:
1. Nghe kể chuyện:
- GV kể 3 lần: Lần 1 kể tự nhiên, không chỉ tranh. Lần 2, 3: Vừa chỉ từng tranh vừa
kể chậm, HS nghe và quan sát tranh câu chuyện
+ GV kể chuyện với diễn cảm. Đoạn 1, 2: kể chậm rãi. Đoạn 3, 4, 5 kể với nhịp độ
nhanh hơn. Câu cuối: kể khoan thai. Lời của chị cả và chị hai: ngọt ngào. Lời sóc nói
với chị cả và chị hai: cao giọng, mỉa mai; nói với cô út: nhẹ nhàng, âu yếm.
2. Trả lời câu hỏi theo tranh
- GV chỉ tranh 1: Bà mẹ có mấy cô con gái? (Bà mẹ có ba cô con gái). Vì sao bà phải
ở một mình? (Vì các con gái đi lấy chồng nên bà phải ở một mình).
- GV chỉ tranh 2: Khi bị ốm, bà mẹ nhờ ai đưa thư cho các con? (Khi bị ốm, bà mẹ đã
nhờ sóc đưa thư cho các con).
- GV chỉ tranh 3: Khi sóc đưa thư cho cô cả, cô cả nói gì? (Cô cả nói: Ôi, chị thương
mẹ chị quá! Chờ chị cọ xong mấy cái chậu này rồi chị sẽ về thăm me ngay). Sau đó,
chuyện gì đã xảy ra? (Cô cả bị biến thành một con rùa).
- GV chỉ tranh 4: Khi sóc đưa thư cho cô hai, cô hai nói gì? (Cô hại nói: Đợi chị xe
cho xong chỗ chỉ này đã rồi chị sẽ đi ngay). Sau đó, chuyện gì đã xảy ra? (Cô. hai
biến thành con nhện).
20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2021_2022_doan_thi_th.doc