Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hồng Phấn
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hồng Phấn, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
Tuần 28
Thứ Hai, ngày 04 tháng 04 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Tập đọc: Cuộc thi không thành
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi loài, mỗi người xung quanh ta đều có đặc điểm,
thói quen riêng. Cần tôn trọng đặc điểm, thói quen của mỗi loài, mỗi người, không
nên đòi người khác phải giống mình, làm như mình.
b) Năng lực văn học: Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi loài, mỗi người xung quanh
ta đều có đặc điểm, thói quen riêng. Cần tôn trọng đặc điểm, thói quen của mỗi
loài, mỗi người, không nên đòi người khác phải giống mình, làm như mình.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và
sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS vận động và hát theo bài hát.
- 2HS đọc bài thơ: Quyển vở của em; HS biết quan sát tranh trả lời CHCH:
? Ai biết giữ vở sạch, chữ đẹp?
- GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài đọc. HS quan sát tranh.
+ Tranh vẽ những con vật nào? Chúng sống trên cạn hay dưới nước? Chúng “đi
lại” có giống nhau không (Tranh vẽ tôm, cá, cua, rùa. Chúng sống dưới nước).
1 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- GV: Tôm, cá và cua là 3 con vật sống dưới nước. (Rùa sống dưới nước là chính
nhưng cũng có thể sống trên cạn). Chúng định thi chạy xem ai về đích trước,
nhưng mỗi con lại có cách “chạy” khác nhau. Con nào cũng muốn các bạn phải
chạy theo cách của mình. Liệu cuộc thi có thành công không? Các em hãy cùng
đọc bài Cuộc thi không thành để giải đáp được điều đó.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 60’
a) Mục tiêu:
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi loài, mỗi người xung quanh ta đều có đặc điểm,
thói quen riêng. Cần tôn trọng đặc điểm, thói quen của mỗi loài, mỗi người, không
nên đòi người khác phải giống mình, làm như mình.
b) Cách tiến hành:
B1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu - HS nêu tiếng, từ khó đọc – GV gạch chân
* GV đọc mẫu: Giọng kể rõ ràng, chậm rãi. Đọc rõ ngữ điệu lời từng nhân vật:
“Hai cậu phải quay đuôi về đích như mình!” (Tôm); “Không, hai cậu phải quay
đầu về đích như tớ!” (Cá); “Hai cậu phải quay ngang như tớ!” (Cua).
b) Luyện đọc từ ngữ: không thành, trọng tài, xuất phát, chuyện rắc rối, quay đuôi,
ngúng nguẩy, quay đầu, quay ngang, giật lùi, phóng thẳng, bò ngang, khuyên
bảo,... + Giải nghĩa: ngúng nguẩy (tỏ thái độ không bằng lòng hay hờn dỗi).
c) Luyện đọc từng câu (nhìn SGK)
- GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? - HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt) ở SGK.
+ Hướng dẫn đọc liền 2 câu ngăn; nghỉ hơi ở câu sau để không bị hụt hơi: Chúng
cãi nhau vì / tôm chỉ quen bơi giật lùi, /cá chỉ biết phóng thẳng, cua chỉ bò ngang.
TIẾT 2
d) Thi đọc đoạn, bài
- Bài chia làm 3 đoạn (2 câu /1 câu / 4 câu)
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc nối tiếp đoạn.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
B2. Tìm hiểu bài đọc
- 1 HS đọc YC của BT - Cả lớp đọc lại.
- GV lần lượt nêu các CH – HS thi đua trả lời.
+ Tôm, cá và cua định làm gì?( Tôm, cá và cua định thi chạy).
2 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
+ Vì sao cuộc thi của ba bạn không thành? /(chọn ý b): Vì bạn nào cũng đòi bạn
khác “chạy” theo cách của mình. (Nếu HS chọn ý a, GV giải thích: Ý là không
đúng vì theo nội dung bài thì các con vật chưa chạy mà chỉ đòi bạn chạy theo cách
của mình).
+ GV nêu YC của BT nối ghép (Qua bài đọc, em hiểu cách “chạy” của mỗi bạn thế
nào?), chỉ từng vế câu cho HS đọc.
- HS phát biểu: a) Tôm - (2) bơi giật lùi. b) Cá - (3) phóng thẳng. c) Cua - (1) bò
ngang.
- (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp:
+ 1 HS: Tôm, cá và cua định làm gì? / Cả lớp: Tôm, cá và cua định thi chạy.
+ 1 HS: Vì sao cuộc thi của ba bạn không thành? / Cả lớp (ý b): Vì bạn nào cũng
đòi bạn khác “chạy” theo cách của mình.
+ 1 HS: Qua bài đọc, em hiểu cách “chạy” của mỗi bạn thế nào?/ Cả lớp: a) Tôm -
(2) bơi giật lùi. b) Cá - (3) phóng thẳng. c) Cua - (1) bò ngang
- GV: Cuộc thi của tôm, cá và của không thành bởi vì ai cũng đòi “chạy” theo cách
của mình. Cuộc thi muốn thành thì ba bạn phải chấp nhận điều gì?
+ GV: Cuộc thi muốn thành thì ba bạn phải chấp nhận kiểu “chạy” của mỗi người:
Cho tôm quay đuôi về đích, “chạy” giật lùi. Cho cua bò ngang để về đích. Cho cá
phóng thẳng tới đích. Ai về đích trước thì thắng cuộc.
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (HS: Mỗi người có thói quen, đặc
điểm riêng,...). GV: Mỗi bạn có đặc điểm, thói quen, lối sống riêng. Cần tôn trọng
đặc điểm riêng của bạn, không nên đòi hỏi bạn phải làm, phải nghĩ giống mình,...
B3. Luyện đọc lại ( theo vai).
- GV hướng dẫn 3 HS đọc lời đối thoại của 3 nhân vật trong câu chuyện:
+ Tôm: Hai cậu phải quay đuôi về đích như mình!
+ Cá: Không, hai cậu phải quay đầu về đích như tớ!
+ Cua: Hai cậu phải quay ngang như tớ!
- HS thi đọc trước lớp.
4. Hoạt động vận dụng: 5’
- Em thường có những tói quen gì?
- Dặn HS về nhà luyện đọc thuộc lòng bài thơ và đọc cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
TOÁN
Các ngày trong tuần lễ
3 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Biết tuần lễ có 7 ngày, biết tên các ngày trong tuần.
- Biết đọc thứ, ngày, tháng trên tờ lịch bóc hằng ngày.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Thông qua các hoạt động quan sát, trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến về cách xem
lịch, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề, NL
sử dụng công cụ và phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của HS về toán học,
tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối
chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,tự tin; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi,
- HS: SGK, VBT, lịch
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu : 5’
a) Mục tiêu: Gây hứng thú trong học tập.
b) Cách tiến hành:
- HS quan sát quyển lịch hằng ngày chia sẻ hiểu biết về quyển lịch, tờ lịch. Đọc các
thông tin ghi trong tờ lịch và thảo luận về những thông tin đó.
- HS thi đua chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 15’
a) Mục tiêu:
- Biết tuần lễ có 7 ngày, biết tên các ngày trong tuần.
- Biết đọc thứ, ngày, tháng trên tờ lịch bóc hằng ngày.
b) Cách tiến hành:
B1. Nhận biết ngày trong tuần lễ, một tuần lễ có 7 ngày
- HS suy nghĩ và chia sẻ trước lớp: “Kể tên các ngày trong một tuần lễ”.
- HS trả lời câu hỏi: “Một tuần lễ có mấy ngày? Đó là những ngày nào?”.
- GV nhận xét và chốt thông tin: “Một tuần lễ có 7 ngày là: thứ hai, thứ ba, thứ tư,
thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật”.
B2. Tìm hiểu tờ lịch, cách xem lịch
a) HS quan sát quyển lịch bóc hằng ngày treo trên bảng.
- GV chỉ vào tờ lịch ngày hôm nay và hỏi: “Hôm nay là thứ mấy?”.
- HS trả lời, ví dụ: “Hôm nay là thứ hai”.
- Gọi vài HS nhắc lại: “Hôm nay là thứ hai”. GV chỉ vào tờ lịch của ngày hôm nay,
giúp HS nhận biết được tên gọi của ngày trong tuần lễ ghi trên tờ lịch.
4 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- HS chỉ vào tờ lịch của ngày hôm nay, đọc số chỉ ngày trên tờ lịch, chẳng hạn chỉ
vào số 12 trên tờ lịch và nói: “Hôm nay là ngày 12”.
- HS quan sát phía trên cùng của tờ lịch (ghi tháng), chẳng hạn: “Tháng tư”. HS chỉ
vào chữ “Tháng tư” và đọc: “Tháng tư”.
- HS chỉ vào tờ lịch nói: “Hôm nay là thứ hai, ngày 12 tháng tư”.
b) Thực hành xem lịch
- HS lấy một vài tờ lịch, thực hành đọc các thông tin trên tờ lịch cho bạn nghe,
chẳng hạn: Thứ năm, ngày 15 tháng tư.
- GV chốt lại cách xem lịch
3. Hoạt động thực hành, luyện tập: 10’
a) Mục tiêu: Vận dụng kể được các ngày trong tuần lễ; đọc thứ, ngày, tháng trên tờ
lịch bóc hằng ngày.
b) Cách tiến hành:
Bài 1: GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu:
a) Kể tên các ngày trong tuần lễ.
- HS cá nhân thi kể trước lớp – GV cùng lớp nhận xét, bổ sung.
b) Hôm nay là thứ năm. Hỏi: Ngày mai là thứ mấy? Hôm qua là thứ mấy?
- GV lần lượt chỉ vào tờ lịch và hỏi – HS thi đua trả lời
Bài 2: GV trình chiếu BT và HS nêu yêu cầu:
- HS từng cặp thi đua hỏi đáp trước lớp.
- GV cùng lớp nhận xét, chốt lại.
Bài 3: GV trình chiếu BT và HS nêu yêu cầu:
- HS quan sát các tờ lịch, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp.
+ Ngày 26 tháng 3 là thứ sáu;
+ Ngày 1 tháng 6 là thứ ba;
+ Ngày 19 tháng 8 là thứ năm;
+ Ngày 20 tháng 11 là thứ bảy.
- GV đặt câu hỏi liên hệ với các sự kiện liên quan đến các ngày trong các tờ lịch
trên.
4. Hoạt động vận dụng: 5’
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
b) Cách tiến hành:
Bài 4. HS thực hiện các thao tác:
+ Quan sát tranh, đọc tình huống trong bức tranh, thảo luận và trả lời câu hỏi
(Hôm nay là thứ bảy, ngày 15 tháng năm).
- Khuyến khích HS đặt thêm các câu hỏi liên quan đến tình huống trong bức tranh.
5 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ Ba, ngày 05 tháng 04 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Tập viết: Tô chữ hoa O, Ô, Ơ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Biết tô các chữ viết hoa O, Ô, Ơ theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ, câu ứng dụng (quyển vở, mát rượi; Ở trường vui như hội) bằng
kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí;
đưa
bút đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự
tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Các chữ mẫu đặt trong khung chữ.
- HS: Vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 3’
a) Mục tiêu: Tô được chữ hoa M, N trên chữ mẫu; Nắm được yêu cầu bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV gắn chữ mẫu M, N – HS lên bảng dùng que chỉ tô lên chữ hoa.
- GV cùng lớp nhận xét.
- GV gắn lên bảng các chữ in hoa O, Ô, Ơ - hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì?
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ O, Ô, Ơ in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em
sẽ học tô chữ viết hoa O, Ô, Ơ; luyện viết các từ, câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập: 30’
a) Mục tiêu: Biết tô các chữ viết hoa O, Ô, Ơ theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ, câu ứng dụng (quyển vở, mát rượi; Ở trường vui như hội) bằng
kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí;
đưa
bút đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
6 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
b) Cách tiến hành:
B1. Tô chữ viết hoa O, Ô, Ơ
- GV chiếu lên bảng từng chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách
tô từng chữ viết hoa (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét để HS theo
dõi):
+ Chữ viết hoa là nét cong khép kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. Cách
tổ chữ O: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái để tô nét cong kín, phân cuối nét
lượn vào trong bụng chữ đến ĐK 4 thì cong lên một chút rồi dừng bút.
+ Chữ Ô viết hoa gồm 3 nét: Nét 1 là chữ O, nét 2 và 3 là 2 nét thẳng xiên ngắn tạo
dấu mũ trên đầu chữ ). Cách tô; tô nét 1 như chữ O, tô 2 nét thẳng xiên theo thứ tự
2, 3 tạo dấu mũ trên 1 thành chữ Ô.
+ Chữ Ơ viết hoa gồm 2 nét (nét cong kín và nét râu). Cách tô: tô nét 1 tạo thành
chữ O, tô đường cong nhỏ (nét râu) bên phải tạo thành chữ viết hoa Ơ.
- HS lần lượt tô các chữ hoa M, N cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai.
B2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ)
- GV chiếu lên bảng từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ). HS (cá nhân, cả lớp) đọc: quyển
vở, mát rượi, ở trường vui như hội
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ
(tiếng); cách nối nét, viết liền mạch các chữ cái, vị trí đặt dấu thanh.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai.
* GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện tập thêm..
- GV nhận xét, đánh giá bài viết của một số HS.
3. Vận dụng : 2’
- Viết chữ hoa O, Ô, Ơ em vừa tô vào bảng con.
- HS về tập viết lại các chữ hoa vào bảng con.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Chính tả tập chép: Rùa con đi học
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Tập chép bài thơ Rùa con đi chợ, không mắc quá 1 lỗi.
- Làm đúng BT điền ng/ ngh vào chỗ trống; tìm và viết đúng chính tả 1 tiếng có
vần uôi, 1 tiếng có vần uây trong bài Cuộc thi không thành.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình
7 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự
tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, Bảng phụ viết bài chính tả
- HS: Vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 3’
a) Mục tiêu: HS viết được từ có chứa d, r hay gi.
b) Cách tiến hành:
- GV đọc – HS làm bảng con: cặp sách, thước kẻ, bảng con
- GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu của bài học.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 27’
a) Mục tiêu:
- Tập chép bài thơ Rùa con đi chợ, không mắc quá 1 lỗi.
- Làm đúng BT điền ng/ ngh vào chỗ trống; tìm và viết đúng chính tả 1 tiếng có
vần uôi, 1 tiếng có vần uây trong bài Cuộc thi không thành.
b) Cách tiến hành:
1. Nghe viết chính tả (cỡ chữ nhỏ)
- GV chiếu ND bài viết: Rùa con đi chợ.
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc bài viết chính tả.
? Bài thơ nói lên điều gì? (Bài thơ kể chuyện rùa con đi chợ mua hạt giống về gieo
trồng. Rùa bò chậm nên đi từ đầu xuân, mùa hè mới đến cổng chợ).
- GV gạch chân - chỉ cho HS đọc những chữ dễ viết sai: đầu xuân, cổng chợ, hoa
trái, bộn bề, hạt giống, trồng gieo .
- HS nhẩm đánh vần, đọc thầm từng tiếng mình dễ viết sai.
- HS chép bài vào vở ETV ( GV hướng dẫn HS cách trình bày)
- GV đọc lại bài - HS soát lỗi. Gạch dưới chữ viết sai bằng bút chì, viết lại cho
đúng ra lề vở, ghi số lỗi bên bài viết.
- GV kiểm tra, nhận xét, chữa lỗi( GV chiếu một số bài lên bảng lớp để sửa chữa.)
B2. Làm bài tập chính tả
a) BT 2: GV chiếu lên bảng – 1 HS nêu YC : Em chọn chữ nào: ng hay ngh?
- 1 HS đọc YC của BT; nói lại quy tắc: ngh +e, ê, i, iê, ng+ các chữ khác.
- HS cá nhân làm bài vào VBT.
- GV kiểm tra, nhận xét 1 số bài – cùng HS chữa bài, chốt kq đúng: ngang, nghe,
ngay ngắn.
- Cả lớp đọc các câu văn, dòng thơ đã hoàn chỉnh. Sửa bài theo đáp án (nếu sai).
b) BT 3 (Tìm trong bài đọc và viết lại)
8 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- 1 HS đọc YC./ Cả lớp đọc thầm bài Cuộc thi không thành, tìm nhanh 1 tiếng có
vần uôi, 1 tiếng có vần uây, viết vào vở Luyện viết 1, tập hai.
- HS thi đua lên bảng viết: Viết 2 tiếng: đuôi, nguẩy. Đọc 2 câu văn: có vần uôi, có
vần uây.
- Cả lớp đọc lại 2 câu văn: Hai cậu phải quay đuôi về đích như mình. / Cá ngúng
nguẩy.
3. Vận dụng : 5’
- Thi tìm từ có chứa vần uôi, uây.
- HS về nhà luyện viết lại bài chính tả
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Giữ an toàn cho cơ thể
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức:
- Nêu được cách bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể.
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Quan sát các hình ảnh để phân biệt được hành động nào là tốt, hành động nào là
xấu đối với trẻ em.
- Thực hành nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đén sự
an toàn của bản thân.
- Thực hành nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ khi cần.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Ti vi
2. Học sinh: - SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: HS hiểu được yêu cầu của bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV giới thiệu và nêu yêu cầu bài học - ghi bảng mục bài.
2. Hoạt động khám phá kiến thức mới : 15’
Hoạt động 1: Thảo luận về cách bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể
a) Mục tiêu:
- Nêu được cách bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể.
b) Cách tiến hành:
9 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- GV chiếu câu 1, 2 bài 19 VBT và nêu yêu cầu bài - HS cá nhân làm bài.
- HS thi đua báo cáo kết quả làm bài tập và góp ý lẫn nhau về lời giải.
- GV nhận xét, chữa bài và giúp HS rút ra được kết luận: Không ai được nhìn hoặc
chạm vào các vùng riêng tư của cơ thể em ( trừ bố mẹ giúp em tắm hoặc bác sĩ
khám chữa bệnh cho em khi có bố mẹ đi cùng).
Hoạt động 2: Phân biệt hành động tốt và xấu với trẻ em
a) Mục tiêu:
- Quan sát các hình ảnh để phân biệt được hành động nào là tốt, hành động nào là
xấu đối với trẻ em.
- Đưa ra cách ứng xử trong tình huống bị người khác làm tổn thương hoặc gây hại.
- Nêu được xâm hại trẻ em là gì.
b) Cách tiến hành:
- GV chiếu các hình trang 124 SGK - HS quan sát trả lời lần lượt các câu hỏi dưới
đây:
+ Trong các tình huống được vẽ trong các hình 1, 2, 3, 4, hành động nào là tốt,
hành động nào là xấu đối với trẻ em?
Gợi ý: Hành động của người lớn trong các hình 1, 2, 4 là những hành động xấu
với trẻ em; hành động của bố chúc con ngủ ngon ( hình 3) là tốt đối với trẻ em.
+ Em sẽ làm gì khi bị người khác làm tổn thương hoặc gây hại?
- HS thi đua lên trình bày trước lớp - HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS đọc lởi con ong ở cuối trang 124 SGK để trả lời câu hỏi: Xâm hại
trẻ em là gì?
- Em sẽ làm gì khi bị người khác làm tổn thương hoặc gây hại?,
* GV nhấn mạnh nếu không may điều đó xảy ra, các em cần phải nói với người lớn
tin cậy để được giúp đỡ và tránh bị lặp lại. Tốt nhất là chúng ta học cách phòng
tránh bị xâm hại để giữ an toàn cho bản thân .
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng : 15’
Hoạt động 1: Thực hành 3 bước giữ an toàn cho bản thân
a) Mục tiêu:
- Luyện tập 3 bước phòng tránh bị xâm hại.
b) Cách tiến hành:
- HS đọc chỉ dẫn thực hành 3 bước phòng tránh bị xâm hại ở trang 125 SGK.
- HS thi đua lên thể hiện trước lớp. Các bạn khác và GV nhận xét .
- HS cả lớp thực hành.
* GV căn dặn HS, khi gặp tình huống nguy cơ, các em cần nói với người lớn tin
cậy để được giúp đỡ kịp thời. Nếu nói 1 lần chưa được thì các em cần nhắc lại
nhiều lần với những người tin cậy khác hoặc gọi điện thoại đến số 111 cho tới khi
10 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
nhận được sự giúp đỡ. GV cũng nhấn mạnh đến quyền trẻ em, không ai có quyền
gây hại, làm tổn thương các em.
- HS đọc lời con ong ở trang 125 SGK.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
Thứ Tư, ngày 06 tháng 04 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Tập đọc: Anh hùng biển cả
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu câu chuyện nói về những đặc điểm của loài cá heo, ca ngợi cá heo thông
minh, tài giỏi, là bạn tốt của con người.
b) Năng lực văn học: Hiểu câu chuyện nói về những đặc điểm của loài cá heo, ca
ngợi cá heo thông minh, tài giỏi, là bạn tốt của con người.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và
sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS vận động và hát theo bài hát.
- 2HS đọc bài TĐ: Cuộc thi không thành; HS trả lời CHCH:
? Vì sao cuộc thi của ba bạn không thành? / Cuộc thi muốn thành thì ba bạn phải
chấp nhận điều gì?
11 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- GV hỏi HS biết gì về cá heo - HS phát biểu: đã xem cá heo trên phim ảnh, đã
xem cá heo biểu diễn, cá heo là bạn tốt của con người,...
- GV: Cá heo là một trong số các loài động vật thông minh và thân thiện nhất hành
tinh. Cá heo là loài động vật có vú, sinh con và nuôi con bằng sữa. Cá heo ăn thịt,
chủ yếu là ăn cá và mực. Cá heo có khả năng hiểu được ngôn ngữ, hành vi đơn
giản của con người, có khả năng nhận ra mình trong gương. Khi huấn luyện viên
dạy một chú cá heo các động tác cơ bản, chúng có thể truyền lại động tác ấy cho
đồng loại.
- giới thiệu bài – ghi bảng mục bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 60’
a) Mục tiêu:
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu câu chuyện nói về những đặc điểm của loài cá heo, ca ngợi cá heo thông
minh, tài giỏi, là bạn tốt của con người.
b) Cách tiến hành:
B1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu - HS nêu tiếng, từ khó đọc – GV gạch chân
* GV đọc mẫu: giọng ngưỡng mộ, cảm phục
b) Luyện đọc từ ngữ: tay bơi, nhanh vun vút, thông minh, dẫn tàu thuyền, săn lùng,
huân chương.
+ Giải nghĩa: tay bơi (bơi rất giỏi).
c) Luyện đọc câu (nhìn SGK)
- GV: Bài đọc có bao nhiêu câu?
+ Hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu dài: Một chú cá heo ở Biển Đen từng được
thưởng huân chương / vì đã cứu sông một phi công. Nó giúp anh thoát khỏi lũ cá
mập / khi anh nhảy dù xuống biển / vì máy bay bị hỏng.
- HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt) ở SGK.
TIẾT 2
d) Thi đọc đoạn, bài
- Bài chia làm 2 đoạn (4 câu/ 4 câu).
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc nối tiếp đoạn.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
B2. Tìm hiểu bài đọc
- GV chiếu ND 2 câu hỏi lên - 1 HS đọc lần lượt các CH – lớp suy nghĩ trả lời.
12 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- GV lần lượt nêu các câu hỏi – HS thi đua trả lời trước lớp:
+ GV: Cá heo có đặc điểm gì khác loài cá? (Cá heo không đẻ trứng như cá mà
sinh con và nuôi con bằng sữa.)
+ Vì sao cá heo được gọi là “anh hùng biển cả”? ( Cá heo được gọi là anh hùng
biển cả vì nó là tay bơi giỏi nhất ở biển, thông minh, làm nhiều việc giúp con
người ).
+ Chọn một tên gọi khác mà em thích để tặng cá heo. Mỗi HS có thể chọn 1 tên
bất kì: a) Bạn của con người b) Tay bơi số một c) Người lính thuỷ đặc biệt.
- (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp.
B3. Luyện đọc lại
- 2 HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn – mỗi HS đọc 1 đoạn.
- Thi đọc cả bài – GV cùng lớp theo dõi, nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng: 5’
- Em có thích cá heo không?
- Dặn HS về nhà đọc bài TĐ cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
ĐẠO ĐỨC
Bài 15: Phòng tránh bị điện giật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Nhận biết được một số vật có sử dụng điện và một số hành vi nguy hiểm, có thể
bị điện giật.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị điện giật.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:Biết hợp tác tốt với GV thông qua
TLCH; Biết tự chủ và tự học;Giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy sáng tạo.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất:chăm học, chăm làm; tự tin trách
nhiệm
* Hướng dẫn học ở nhà: Xử lí TH ở mục a, b(tr75, 76, 77) cùng người thân; vận
dụng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, SGK
- HS: SGK, VBT
+ Tranh ảnh, video clip về một số đồ dùng có sử dụng điện và một số hành vi
không an toàn, có thể bị điện giật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
13 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
1. Hoạt động mở đầu : 3’
a) Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập cho HS
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Tìm đồ vật có sử dụng điện”. Cách chơi như sau:
+ HS xung phong làm người điều khiển trò chơi.
+ Người điều khiển trò chơi đứng phía trên lớp và nêu tên một đồ vật nào đó. Nếu
là đồ vật có sử dụng điện (như: bếp điện, ti vi, quạt máy, lò vi sóng,...) thì cả lớp
phải vỗ tay và hô “Có điện! Có điện!”. Còn nếu không phải là đồ sử dụng điện
(như: khăn mặt, búp bê, lược chải đầu,...) thì cả lớp sẽ xua tay và hô “Không có
điện! Không có điện!”. Ai làm sai sẽ không được chơi tiếp.
- HS nêu trước lớp: Ở nhà em, lớp em có những đồ điện nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 20’
Hoạt động 1: Xác định những hành động nguy hiểm, có thể bị điện giật
a) Mục tiêu: HS xác định được một số hành động nguy hiểm, có thể làm con
người bị điện giật.
b) Cách tiến hành:
- GV trình chiếu mục a SGK Đạo đức 1, trang 73, 74 - HS quan sát tranh và cho
biết:
1) Bạn trong mỗi tranh đang làm gì?
2) Việc làm ấy có thể dẫn đến điều gì?
- HS thi đua trình bày ý kiến ( Mỗi cặp chỉ trình bày ý kiến về một tranh).
- GV kết luận về từng tranh:
+ Tranh 1: Bạn nhỏ đang sờ tay vào tủ điện ở trên đường. Đó là hoạt động nguy
hiểm, bạn có thể bị điện giật.
+ Tranh 2: Bạn nhỏ đang dùng tay nghịch kéo dây của một chiếc quạt cây đang
cắm điện. Nếu dây quạt bị hở thì bạn nhỏ có thể bị điện giật.
+ Tranh 3: Bạn nhỏ đang dùng ngón tay chọc vào ổ điện. Bạn sẽ bị điện giật.
+ Tranh 4: Bạn nhỏ đang dùng kéo cắt dây điện của chiếc đèn bàn đang cắm trong
ổ điện. Bạn có thể bị điện giật.
+ Tranh 5: Bạn nhỏ ngậm đầu dây sạc điện thoại trong khi dây đang cắm trong ổ
điện. Bạn có thể bị điện giật.
+ Tranh 6: Hai bạn nhỏ đang dùng que để khều chiếc diều bị mắc trên dây điện
ngoài đường. Các bạn có thể bị điện giật.
+ Tranh 7: Hai bạn nhỏ đi qua nơi có dây điện bị đứt, rơi xuống đường trong khi
trời đang mưa to. Các bạn có thể bị điện giật.
14 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- GV hỏi thêm: Ngoài các hành động trên, em còn biết những hành động nào khác
có
nguy cơ bị điện giật?
- GV kết luận: Có rất nhiều hành động nguy hiểm, có thể dẫn đến việc người bị
điện giật. Lưu ý: GV có thể sử dụng thêm các tranh ảnh, video clip về một số hành
vi không an toàn, có thể bị điện giật để giới thiệu thêm với HS.
Hoạt động 2: Thảo luận cách phòng tránh bị điện giật
a) Mục tiêu: HS xác định được một số cách để phòng tránh bị điện giật.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ xác định cách để phòng tránh bị điện giật.
- HS thi đua trình bày kết quả.
- GV tổng kết các ý kiến và kết luận: Để phòng tránh bị điện giật, các em cần:
+ Không thò ngón tay, chọc que kim loại vào ổ điện.
+ Không nghịch đồ điện khi đang được cắm điện.
+ Không đi chân đất, dùng tay ướt, đứng ở chỗ ẩm ướt để cắm phích cắm vào ổ
điện hoặc để bật công tắc, cầu dao điện.
+ Không dùng que để khều, lấy đồ vật bị mắc trên dây điện.
+ Không đến gần tủ điện, leo trèo cột điện.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 7’
Hoạt động 2: Chơi trò “An toàn hay nguy hiểm”
a) Mục tiêu: HS được củng cố, khắc sâu về các hành vi an toàn và không an toàn
khi sử dụng điện.
b) Cách tiến hành:
- GV phổ biến cách chơi:
+ GV gọi một HS xung phong làm người điều khiển trò chơi.
+ Người điều khiển trò chơi đứng phía trên bảng và nêu các hành động khi sử dụng
điện. Cả lớp sẽ hô to “An toàn! An toàn!”, nếu đó là hành động an toàn; và hô
“Nguy hiểm! Nguy hiểm!”, nếu đó là hành động nguy hiểm. Ai hô sai sẽ phải đứng
ra ngoài không được chơi tiếp.
- HS chơi trò chơi.
- Cả lớp vỗ tay, khen những bạn chơi giỏi, luôn xác định đúng hành động an toàn
và nguy hiểm.
4. Hoạt động vận dụng: 5’
a) Mục tiêu: HS hiểu được câu lời khuyên và biết vận dụng những KT đã học.
b) Cách thực hiện:
+ Vận dụng trong giờ học:
15 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- GV cùng HS quan sát các ổ cắm và thiết bị điện trong lớp xem đã bảo đảm an
toàn chưa để báo cho nhà trường để kịp thời xử lí, nếu cần thiết.
+ Vận dụng sau giờ học:
Hướng dẫn HS:
- Nhờ bố mẹ hướng dẫn cách sử dụng an toàn một số thiết bị điện trong gia đình.
- Nhắc bố mẹ kiểm tra các ổ điện và các thiết bị điện trong nhà để kịp thời thay thế
hoặc gia cố lại cho an toàn.
- Thực hiện: Không thò tay, chọc que vào ổ điện, không nghịch dây điện, không lại
gần bốt điện, tủ điện, trèo lên cột điện.
* Hướng dẫn HS về nhà cùng người thân đóng vai xử lý Xử lí TH ở mục a, b(tr75,
76, 77)
- HS đọc câu lời khuyên.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ Năm, ngày 07 tháng 04 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Tập viết: Tô chữ hoa P, Q
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Biết tô chữ viết hoa P, Q theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng từ, câu: cá heo, vun vút; Quê hương em tươi đẹp chữ viết thường, cỡ
nhỏ; đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự
tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Các chữ mẫu đặt trong khung chữ.
- HS: Vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 3’
a) Mục tiêu: Tô được chữ hoa O, Ô, Ơ trên chữ mẫu; Nắm được yêu cầu bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV gắn chữ mẫu O, Ô, Ơ – HS lên bảng dùng que chỉ tô lên chữ hoa.
16 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- GV cùng lớp nhận xét.
- GV gắn lên bảng các chữ in hoa P, Q - hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì?
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ P, Q in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ
học tô chữ viết hoa P, Q, tập viết các từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập: 30’
a) Mục tiêu: Biết tô chữ viết hoa P, Q theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng từ, câu: cá heo, vun vút; Quê hương em tươi đẹp chữ viết thường, cỡ
nhỏ;
b) Cách tiến hành:
B1. Tô chữ viết hoa P, Q
- GV chiếu lên bảng từng chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách
tô từng chữ viết hoa (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét để HS theo
dõi):
+ Chữ P viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét móc ngược trái, đặt bút trên ĐK 6, tô từ
trên xuống dưới, đầu móc công vào phía trong. Nét 2 là nét cong trên, đặt bút từ
ĐK 5 tô theo đường cong vòng lên, cuối nét lượn vào trong, dừng bút gần ĐK 5.
+ Chữ Q viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét cong kín (giống chữ O), đặt bút trên ĐK
6, đưa bút sang trái để tô nét cong, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ đến ĐK
4 thì cong lên một chút rồi dừng bút. Nét 2 là nét lượn ngang, đặt bút gần ĐK 2 tô
nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài, dừng bút trên ĐK 2.
- HS tô các chữ viết hoa P, Q cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai.
B2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ)
- GV chiếu lên bảng từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ). HS (cá nhân, cả lớp) đọc: cá
heo, vun vút; Quê hương em tươi đẹp.
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ, khoảng cách giữa các chữ
(tiếng), cách nối nét từ chữ viết hoa Q sang tu, vị trí đặt dấu thanh.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai.
* GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện tập thêm..
- GV nhận xét, đánh giá bài viết của một số HS.
3. Vận dụng : 2’
- Viết chữ hoa P, Q em vừa tô vào bảng con.
- HS về tập viết lại các chữ hoa vào bảng con.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Tập đọc: Hoa kết trái
17 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu nội dung bài thơ: Mỗi loài hoa đều có màu sắc, vẻ đẹp riêng, đều kết quả
ngọt lành tặng con người. Các bạn nhỏ cần yêu quý hoa, đừng hái hoa tươi để hoa
đơm bông kết trái.
b) Năng lực văn học: Hiểu nội dung bài thơ: Mỗi loài hoa đều có màu sắc, vẻ đẹp
riêng, đều kết quả ngọt lành tặng con người. Các bạn nhỏ cần yêu quý hoa, đừng
hái hoa tươi để hoa đơm bông kết trái.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và
sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS vận động và hát theo bài hát.
- 2HS đọc bài TĐ: Anh hung biển cả; HS trả lời CHCH:
? Vì sao cá heo được gọi là anh hùng biển cả?
- GV trình chiếu tranh bài đọc - HS quan sát tranh
- GV: Mỗi loài hoa đều có những màu sắc, hương vị, vẻ đẹp riêng,... nhưng chúng
giống nhau: đều làm nên những trái cây, những thứ quả ngon lành. Bài thơ Hoa kết
trái sẽ giúp các em cảm nhận được vẻ đẹp, ích lợi của các loài hoa.
- GV giới thiệu bài – ghi bảng mục bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 25’
a) Mục tiêu:
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
18 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu nội dung bài thơ: Mỗi loài hoa đều có màu sắc, vẻ đẹp riêng, đều kết quả
ngọt lành tặng con người. Các bạn nhỏ cần yêu quý hoa, đừng hái hoa tươi để hoa
đơm bông kết trái.
b) Cách tiến hành:
B1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu - HS nêu tiếng, từ khó đọc – GV gạch chân
* GV đọc mẫu: giọng vui, sôi nổi, tình cảm. Nhấn giọng (tự nhiên, biểu cảm), các
từ
ngữ nói về đặc điểm của mỗi loài hoa: tim tím, vàng vàng, chói chang, đỏ, nho
nhỏ, xinh xinh, trắng tinh, rung rinh.
b) Luyện đọc từ ngữ: kết trái, tim tím, hoa mướp, hoa lựu, chói chang, đốm lửa,
hoa vừng, xinh xinh, trắng tinh, rung rinh, hoa tươi,...
+ Giải nghĩa: kết trái (hình thành trái, quả từ hoa). GV giới thiệu một vài bông hoa
mang đến lớp.
c) Luyện đọc từng dòng thơ .
- GV: Bài thơ có bao nhiêu dòng? (12 dòng).
- GV hướng dẫn HS đọc ngắt nhịp nhanh giữa các từ ngữ trong dòng thơ: Hoa cà /
tim tím – Hoa mướp / vàng vàng - Hoa lựu/ chói chang. Đọc liền hơi các dòng thơ:
Đỏ như đốm lửa - Rung rinh trong gió – Này các bạn nhỏ – Đừng hái hoa tươi –
Hoa yêu mọi người – Nên hoa kết trái..
- HS đọc tiếp nối từng dòng thơ (vài lượt) ở SGK.
d) Thi đọc tiếp nối khổ thơ ( 2 khổ); thi đọc cả bài
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc nối tiếp khổ thơ.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
B2. Tìm hiểu bài đọc
- GV chiếu ND 3 BTlên – HS lần lượt đọc các các yêu cầu bài
* BT1 : - HS thi đua TL – GV nhận xét, chốt lại kq.
- Cả lớp đọc lại: a) Hoa cà - 3) tim tím. b) Hoa mướp - 1) vàng vàng. c) Hoa lựu -
4) đỏ như đốm lửa. d) Hoa mận - 2) trắng tinh.
* BT 2: - 1 HS đọc mẫu.
- GV chỉ M, giải thích: Mỗi loài hoa trong bài đều cho một thứ quả hoặc hạt. VD:
Hoa vừng cho hạt vừng. Từ hạt vừng có thể làm dầu vừng và làm kẹo vừng, mè
xửng là những loại kẹo rất thơm ngon. Còn những loài hoa khác thì sao?
- HS thi đua nói trước lớp. GV nhận xét, bổ sung. VD:
19 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
+ Hoa cà kết thành quả cà. Quả cà dùng để làm món nấu, món xào hoặc đem muối,
làm món cà muối.
+ Hoa mướp kết thành quả mướp có thể xào, nấu canh.
+ Hoa lựu kết thành quả lựu, ăn vừa ngọt vừa rộn rốt chua.
+ Hoa đỗ kết thành quả đỗ. Quả đỗ có thể luộc hoặc xào. Nếu để già, có thể bóc vỏ
lấy hạt. Hạt đỗ xanh dùng để nấu chè hoặc làm các loại bánh đậu xanh, bánh chưng
/ bánh tét, bánh nếp), nấu xôi,...
+ Hoa mận kết thành quả mận, Quả mận tươi ngon có thể ăn ngay hoặc dùng làm
mứt mận, ô mai mận,...
*BT 3: Bài thơ khuyên các bạn nhỏ điều gì? ( Bài thơ khuyên các bạn nhỏ đừng
hái hoa tươi để hoa kết trái).
+ GV: Bài thơ ca ngợi mỗi loài hoa đều có màu sắc, vẻ đẹp riêng đều kết quả ngọt
lành tặng cho con người. Các bạn nhỏ cần yêu quý, bảo vệ hoa, đừng hái hoa để
hoa đơm bông kết trái.
B3. Luyện đọc lại
- HS luyện đọc lại ( khổ thơ, cả bài)
- Thi đọc trước lớp– GV cùng lớp theo dõi, nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng: 5’
- Em thích loài hoa nào nhất?
- Dặn HS về nhà luyện đọc bài thơ..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Góc sáng tạo: Trưng bày “Quà tặng ý nghĩa”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ
- Biết trưng bày sản phẩm Quà tặng ý nghĩa để các bạn xem và bình chọn.
- Biết giới thiệu sản phẩm của mình, nhận xét sản phẩm của bạn; biết trao tặng sản
phẩm với.
b) Năng lực văn học: Viết được một vài câu giới thiệu sản phẩm.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; biết trưng bày và quan sát tranh ảnh, viết
đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng
tạo .
20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi.doc