Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hồng Phấn
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hồng Phấn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn
Tuần 29
Thứ Hai, ngày 11 tháng 4 năm 2022
Nghỉ bù lễ ngày mồng 10/3
--------------------------------------------------------------
Thứ Ba, ngày 12 tháng 04 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Tự đọc sách báo: Đọc báo
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin một tờ báo thiếu nhi mang tới lớp (tên báo, ai
mua hoặc cho mượn,...).
- Đọc cho các bạn nghe những nội dung của bài báo yêu thích.
b) Năng lực văn học: Hiểu 1 nội dung trong cuốn báo
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV, tự tin chia sẽ trước lớp; Tự chủ và tự
học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV và HS mang đến lớp một số tờ báo thiếu nhi có bài hay hoặc mới lạ.
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: HS biết được yêu cầu của tiết học
b) Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: GV nêu yêu cầu của bài học.
- GV ghi bảng mục bài
2. Hoạt động luyện tập: 60’
a) Mục tiêu:
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin một tờ báo thiếu nhi mang tới lớp (tên báo, ai
mua hoặc cho mượn,...).
- Đọc cho các bạn nghe những nội dung của bài báo yêu thích.
b) Cách tiến hành:
B1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học
- GV trình chiếu toàn bộ nội dung bài – HS đọc từng yêu cầu
+ Yêu cầu 1: GV chiếu và chỉ tên từng tờ báo thiếu nhi trong SGK, cả lớp đọc:
Chăm học, Măng non, Hoạ mi, Nhi đồng Những thử nghiệm khiếp vía), Cười vui
(Phải tích cực tập bơi), Rùa vàng, Văn tuổi thơ, Khăn quàng đỏ. + Yêu cầu 2: Cả lớp đưa lên bàn và giới thiệu cho cả lớp biết về tờ bào mình đã
mang đến - GV kiểm tra, nhận xét.
+ Yêu cầu 3: GV giới thiệu bài Ngỗng (M): Đây là một bài rất bổ ích vì nó giúp
các em hiểu thêm về một vật nuôi trong nhà - con ngỗng. Nếu không có sách
báo mang đến lớp, các em có thể đọc bài này. (Nếu tất cả HS đều có báo đưa
đến thì phân công 3 bạn đọc bài Ngỗng rồi đọc lại cho cả lớp nghe).
+ Yêu cầu 4: Đọc báo
B2. Tự đọcbáo
- HS cá nhân tự đọc báo - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn ND mình thích để
đọc.
TIẾT 2
- HS cá nhân tiếp tục tự đọc báo
B3. Đọc cho các bạn nghe.
- HS thi đua đọc ND mình thích trước lớp.
- Cả lớp theo dõi nhận xét. bình chọn bạn đọc to, rõ, đọc hay, cung cấp những
thông tin thú vị.
4. Hoạt động vận dụng: 5’
- Tiếp học này em thấy có bổ ích không?
- GV hướng dẫn HS đổi sách nhau về nhà đọc cho người thân nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Chính tả nghe viết: Cả nhà thương nhau
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Nghe viết lại bài Cả nhà thương nhau (28 chữ), không mắc quá 1 lỗi.
- Điền đúng âm đầu r, d hay gi, điền đúng vần (an, ang hay oan, anh) vào chỗ
trống để hoàn thành các câu văn.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: Biết quan sát và viết đúng nét chữ,
trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự
tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, Bảng phụ viết bài chính tả
- HS: Vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 3’
a) Mục tiêu: HS viết được từ có chứa chữ ng, ngh .
b) Cách tiến hành:
- GV đọc – HS làm bảng con: nằm ngang, nghe ngóng, ngay ngắn.
- GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu của bài học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 27’
a) Mục tiêu:
- Nghe viết lại bài Cả nhà thương nhau (28 chữ), không mắc quá 1 lỗi.
- Điền đúng âm đầu r, d hay gi, điền đúng vần (an, ang hay oan, anh) vào chỗ
trống để hoàn thành các câu văn.
b) Cách tiến hành:
B1. Nghe viết chính tả (cỡ chữ nhỏ)
- GV chiếu ND bài viết: Cả nhà thương nhau
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc bài viết chính tả.
+ Bài thơ nói về điều gì? (Cả nhà bố mẹ, con cái đều thương yêu nhau, ai cũng
vui vẻ, hạnh phúc).
- GV gạch chân - chỉ cho HS đọc những chữ dễ viết sai: thương yêu, giống,
cười,
- HS nhẩm đánh vần, đọc thầm từng tiếng mình dễ viết sai.
- GV đọc - HS nghe viết bài vào vở ETV ( GV hướng dẫn HS cách trình bày)
- GV đọc lại bài - HS soát lỗi. Gạch dưới chữ viết sai bằng bút chì, viết lại cho
đúng ra lề vở, ghi số lỗi bên bài viết.
- GV kiểm tra, nhận xét, chữa lỗi( GV chiếu một số bài lên bảng lớp để sửa
chữa.)
B2. Làm bài tập chính tả
a) BT 2: GV chiếu lên bảng – 1 HS nêu YC : Em chọn chữ nào: r, d hay gi?
- HS cá nhân làm bài vào VBT.
- GV kiểm tra, nhận xét 1 số bài – cùng HS chữa bài, chốt kq đúng: giao hẹn, ra
vườn, giúp mẹ, dễ thương.
- Cả lớp đọc lại 4 câu đã hoàn chỉnh và sửa bài theo đáp án (nếu sai): 1) Thỏ mẹ
giao hẹn... 2) Hai mẹ con thỏ cùng ra vườn... 3) Hai bố con thỏ cùng vào bếp
giúp mẹ... 4) Thỏ con rất dễ thương.
b) BT 3 (Tìm vần hợp với chỗ trống: an, ang hay oan, anh?).
- HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai – 1 HS làm ở bảng phụ
- GV cùng lớp chữa bài trên bảng lớp. GV chốt lại đáp án.
- Cả lớp đọc lại các câu văn đã hoàn chỉnh và sửa bài theo đáp án (nếu sai): Thỏ
con ngoan ngoãn, đáng yêu. Cả nhà thỏ thương nhau. Ngôi nhà tràn ngập hạnh
phúc.
3. Vận dụng : 5’
- Thi tìm từ có chứa vần an, ang hay oan, anh.
- HS về nhà luyện viết lại bài chính tả
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ Tư, ngày 13 tháng 04 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Tập đọc: Ngôi nhà ấm áp
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm gia đình: Thỏ con rất vui vì được sống trong
ngôi nhà ấm áp, bố mẹ con cái vui chơi, làm việc cùng nhau.
b) Năng lực văn học: Hiểu câu chuyện nói về tình cảm gia đình: Thỏ con rất vui
vì được sống trong ngôi nhà ấm áp, bố mẹ con cái vui chơi, làm việc cùng nhau.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và
sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS vận động và hát theo bài hát.
- 2HS đọc bài thơ: Hoa kết trái; HS biết quan sát tranh trả lời CHCH:
? Bài thơ khuyên các bạn nhỏ điều gì?
- GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài đọc. HS quan sát tranh.
+ Tranh vẽ những gì? (Tranh vẽ cảnh gia đình thỏ: thỏ bố, thỏ mẹ và thỏ con,
đang ở trong bếp. Thỏ mẹ nấu ăn. Thỏ bố thái cà rốt. Thỏ con cầm củ cà rốt giơ
lên trước mặt bố).
- GV: Trong bức tranh, vẻ mặt của thỏ bố, thỏ mẹ, thỏ con đều rất vui vẻ, hạnh
phúc. Các em cùng nghe câu chuyện để biết vì sao họ vui như vậy,
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 60’
a) Mục tiêu:
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm gia đình: Thỏ con rất vui vì được sống trong
ngôi nhà ấm áp, bố mẹ con cái vui chơi, làm việc cùng nhau. b) Cách tiến hành:
B1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu - HS nêu tiếng, từ khó đọc – GV gạch chân
* GV đọc mẫu: Lời dẫn chuyện đọc nhẹ nhàng, tình cảm; lời thỏ mẹ giao hẹn
lúc chơi cờ: vui, thân mật, lời thỏ con khi thì hồn nhiên Bố mẹ ơi, cả nhà làm
việc cùng nhau đi!; khi vui sướng: Nhà mình thật ấm áp, bố mẹ nhỉ!
b) Luyện đọc từ ngữ: giao hẹn, nấu ăn, làm vườn, thỏ thẻ, làm việc, thích lắm,
vui vẻ, ấm áp,...
+ Giải nghĩa: thỏ thẻ (lời nói nhỏ nhẹ, đáng yêu).
c) Luyện đọc từng câu (nhìn SGK)
- GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? - HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt) ở SGK.
+ GV hướng dẫn đọc liền 2 cậu lời nhân vật.
TIẾT 2
d) Thi đọc đoạn, bài
- Bài chia làm 3 đoạn (Từ đầu đến ... ra vườn chăm cây/ Tiếp theo đến ... cùng
nhau đi! Còn lại);
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc nối tiếp đoạn.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
B2. Tìm hiểu bài đọc
- 1 HS đọc YC của BT - Cả lớp đọc lại.
- GV lần lượt nêu các CH – HS thi đua trả lời.
+ Ai thắng ván cờ? - Cả lớp viết lên bảng con phương án mình chọn. Đáp án: Ý
b đúng (Thỏ mẹ thắng). / GV hỏi lại: Ai thắng ván cờ? Cả lớp: Thỏ mẹ thắng.
(GV: Thỏ mẹ giao hẹn Ai thắng nấu ăn, ai thua làm vườn. Hết ván cờ, thỏ mẹ
vào bếp nấu ăn nghĩa là thỏ mẹ thắng).
+ Thỏ con muốn gì? Chọn 2 tranh thích hợp để trả lời - Cả lớp đáp: (Tranh 3 và
tranh 4) cùng nấu ăn, cùng chăm cây. GV hỏi lại: Thỏ con muốn gì? (Cả lớp:
cùng nấu ăn, cùng chăm cây).
+ Vì sao thỏ con nói: “Nhà mình thật ấm áp”? - Cả lớp giơ thẻ. Đáp án: Ý a
đúng (Vì cả nhà thỏ yêu thương nhau). GV: Vì sao thỏ con nói “Nhà mình thật
là ấm áp”? -Cả lớp: Vì cả nhà thỏ yêu thương nhau.
+ GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Gia đình sẽ rất hạnh phúc, rất ấm áp
khi mọi người yêu thương nhau, cùng nhau làm việc, vui chơi).
B3. Luyện đọc lại ( theo vai).
- HS luyện đọc theo vai: người dẫn chuyện, thỏ mẹ, thỏ con.
- HS các N thi đọc trước lớp.
4. Hoạt động vận dụng: 5’
- Cả lớp hát bài: cả nhà thương nhau
- Chia sẻ về GĐ mình cho lớp nghe.
- Dặn HS về nhà luyện đọc cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
TOÁN
Đồng hồ - Thời gian (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Biết xác định và quay kim đồng hồ đúng vị trí tương ứng với giờ; bước đầu
nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hằng ngày.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem
đồng hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, HS có cơ hội được phát
triển NL giaotiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ
và phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của HS về toán học, tăng cường
sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ
giữa toán học và cuộc sống.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,tự tin; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi,
- HS: SGK, VBT, MH mặt đồng hồ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu : 5’
a) Mục tiêu: Gây hứng thú trong học tập.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” đọc tên giờ đúng.
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25’
a) Mục tiêu: Biết xác định và quay kim đồng hồ đúng vị trí tương ứng với giờ;
bước đầu nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hằng ngày.
b) Cách tiến hành:
Bài 2: GV chiếu BT và nêu yêu cầu:
* HS thực hiện các thao tác sau:
- Đọc giờ đúng trên đồng hồ.
- Đọc thông tin dưới bức tranh để chọn đồng hồ thích hợp với mỗi tình huống
trong tranh.
- HS sắp xếp lại thứ tự hoạt động theo thời gian cho hợp lí ( làm vào VBT).
- HS thi đua chia sẻ trước lớp – GV cùng lớp nhận xét, chốt KQ đúng
- Nói về hoạt động của bản thân tại thời gian trên mỗi đồng hồ đó.
Bài 3: GV chiếu BT và HS nêu yêu cầu:
- HS quan sát các bức tranh và đặt thêm kim ngắn vào đồng hồ để đồng hồ chỉ
thời gian tươmg ứng với hoạt động trong tranh ( làm vào VBT) - Thi kể chuyện theo các bức tranh.
- GV cùng lớp nhận xét, chốt lại.
D. Hoạt động vận dụng: 5’
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
b) Cách tiến hành:
Bài 4. GV chiếu BT và HS nêu yêu cầu:
- HS quan sát tranh, đọc tình huống trong bức tranh.
- HS thêm kim ngắn vào mặt đồng hồ chỉ thời điểm thích hợp khi bạn Châu đi từ
thành phố về quê và thời điểm về đến nơi. Chia sẻ trước lớp suy nghĩ của em khi
xác định thời gian đi từ thành phổ về quê như vậy.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
-------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ Năm, ngày 14 tháng 04 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Tập đọc: Em nhà mình là nhất
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em: Nam thích em trai. Dù mẹ sinh em
gái Nam vẫn rất yêu em. Với Nam, em nhà mình là nhất.
b) Năng lực văn học: Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em: Nam thích em
trai. Dù mẹ sinh em gái Nam vẫn rất yêu em. Với Nam, em nhà mình là nhất.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và
sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành - HS vận động và hát theo bài hát.
- 2HS đọc nối tiếp bài Ngôi nhà ấm áp; trả lời câu hỏi:
? Vì sao thỏ con nói: Nhà mình thật là ấm áp?
- GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài đọc. HS quan sát tranh.
+ Tranh vẽ bố mẹ đưa em bé mới sinh về. Mẹ bế em trong tay. Từ xa, Nam vui
sướng giơ tay chào đón. Bên cạnh là hình ảnh Nam mong ước sẽ được đá bóng
cùng em trai). Các em hãy cùng đọc để biết Nam yêu em thế nào.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 60’
a) Mục tiêu:
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em: Nam thích em trai. Dù mẹ sinh em
gái Nam vẫn rất yêu em. Với Nam, em nhà mình là nhất.
b) Cách tiến hành:
B1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu - HS nêu tiếng, từ khó đọc – GV gạch chân
* GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lời Nam khi háo hức: Mẹ sinh em
trai để em đá bóng với con nhé!; khi vùng vằng: Con bảo mẹ sinh em trai cơ
mà!; khi kiên quyết: Con không đổi đâu!; quả quyết: Em gái cũng đá bóng được.
Em nhà mình là nhất! Con không đổi đâu! Lời mẹ mừng rỡ: Nam ơi, vào đây
với em. Em gái con xinh lắm! Lời bố đùa, vui vẻ,...
b) Luyện đọc từ ngữ: giao hẹn, mừng quýnh, xinh lắm, vùng vằng, kêu toáng,
quả quyết,...
+ Giải nghĩa từ: mừng quýnh (mừng tới mức cuống quýt); vùng vằng (điệu bộ tỏ
ra giận dỗi, vung tay vung chân), kêu toáng (kêu to lên), quả quyết (tỏ ý chắc
chắn, không thay đổi).
c) Luyện đọc từng câu (nhìn SGK)
- GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? - HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt) ở SGK.
+ GV hướng dẫn đọc liền đọc liền 2 hoặc 3 câu .
TIẾT 2
d) Thi đọc đoạn, bài
- Bài chia làm 3 đoạn đoạn (Từ đầu đến ... Em gái con xinh lắm! / Tiếp theo đến
... không đổi đâu! / Còn lại).
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc nối tiếp đoạn.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
B2. Tìm hiểu bài đọc
- 1 HS đọc YC của BT - Cả lớp đọc lại.
- GV lần lượt nêu các CH – HS thi đua trả lời.
+ Mẹ Nam sinh em trai hay em gái? (Mẹ Nam sinh em gái). + Vì sao Nam không vui khi mẹ gọi vào với em? (ý b): Vì Nam thích em trai.
+ Vì sao Nam không muốn đổi em gái? (ý a): Vì Nam yêu em mình.
- (Lặp lại) 1 HS hỏi - Cả lớp đáp.
- GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? ( Nam rất yêu em bé. / Anh chị luôn yêu
quý em. / Nam thích em trai nhưng vẫn yêu em gái. / Em gái rất đáng yêu, không
đổi được,...). - GV: Nam thích em trai. Dù mẹ sinh em gái, Nam vẫn rất yêu em.
Với Nam, em nhà mình là nhất.
B3. Luyện đọc lại ( theo vai).
- HS luyện đọc theo vai: 4 vai: người dẫn chuyện, Nam, mẹ, bố.
- HS các N thi đọc trước lớp.
4. Hoạt động vận dụng: 5’
- Chia sẻ trước lớp về anh chị hay em của mình ntn với nhau .
- Dặn HS về nhà luyện đọc cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Tập viết: Tô chữ hoa T
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Biết tô chữ viết hoa T theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ, câu ứng dụng : mừng quýnh, quả quyết; Thỏ con thật đáng
yêu bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng
vị trí.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự
tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Các chữ mẫu đặt trong khung chữ.
- HS: Vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 3’
a) Mục tiêu: Tô được chữ hoa P, Q trên chữ mẫu; Nắm được yêu cầu bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV gắn chữ mẫu P, Q – HS lên bảng dùng que chỉ tô lên chữ hoa.
- GV cùng lớp nhận xét.
- GV gắn lên bảng các chữ in hoa T - hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì?
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ T in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ
học tô chữ viết hoa T; luyện viết các từ ngữ và câu ứng dụng cỡ nhỏ.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập: 30’ a) Mục tiêu: Biết tô chữ viết hoa T theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ, câu ứng dụng : mừng quýnh, quả quyết; Thỏ con thật đáng
yêu bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng
vị trí.
b)Cách tiến hành:
B1. Tô chữ viết hoa T
- GV chiếu lên bảng từng chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và
cách tô từng chữ viết hoa (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét để
HS theo dõi):
+ Chữ T viết hoa gồm 1 nét là sự kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn
ngang và cong trái (to). Đặt bút giữa ĐK 4 và ĐK 5, tô nét cong trái (nhỏ) nối
liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, sau đó chuyển hướng tô nét cong trái
(to) cắt nét lượn ngang, tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, cuối nét cong tô lượn vào
trong, dừng bút trên ĐK 2.
- HS tô chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai.
B2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ)
- GV chiếu lên bảng từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ). HS (cá nhân, cả lớp) đọc:
mừng quýnh, quả quyết; Thỏ con thật đáng yêu.
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các con chữ, khoảng cách giữa các chữ
(tiếng), cách nối nét giữa T và h, viết liền mạch các chữ, vị trí đặt dấu thanh,
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai.
* GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện tập thêm..
- GV nhận xét, đánh giá bài viết của một số HS.
3. Vận dụng : 2’
- Viết chữ hoa T em vừa tô vào bảng con.
- HS về tập viết lại các chữ hoa vào bảng con.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
-------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ Sáu, ngày 15 tháng 04 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Tập đọc: Làm anh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc.
- Hiểu điều bài thơ muốn nói: Làm anh, làm chị rất khó vì phải biết cư xử
“người lớn”. Những ai yêu thương em của mình thì đều làm được người anh,
người chị tốt. - Học thuộc lòng khổ thơ đầu và khổ thơ cuối.
b) Năng lực văn học: Hiểu điều bài thơ muốn nói: Làm anh, làm chị rất khó vì
phải biết cư xử “người lớn”. Những ai yêu thương em của mình thì đều làm
được người anh, người chị tốt.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và
sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS vận động và hát theo bài hát.
- 2HS tiếp nối nhau đọc truyện Em nhà mình là nhất; trả lời câu hỏi:
? Vì sao Nam không muốn đổi em gái?
- HS nghe hát bài Làm anh khó đấy (Thơ: Phan Thị Thanh Nhàn, nhạc: Huỳnh
Đình Khiêm).
- Các em vừa nghe bài hát Làm anh khó đấy. Lời của bài hát chính là lời bài thơ
Làm anh các em học hôm nay. Đây là một bài thơ viết rất hay về tình cảm anh
em.
- GV giới thiệu bài – ghi bảng mục bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 25’
a) Mục tiêu:
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc.
- Hiểu điều bài thơ muốn nói: Làm anh, làm chị rất khó vì phải biết cư xử
“người lớn”. Những ai yêu thương em của mình thì đều làm được người anh,
người chị tốt.
- Học thuộc lòng khổ thơ đầu và khổ thơ cuối.
b) Cách tiến hành:
B1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu - HS nêu tiếng, từ khó đọc – GV gạch chân
* GV đọc mẫu: Giọng vui tươi, nhí nhảnh, tình cảm. Nhấn giọng các từ ngữ:
phải “người lớn” cơ, thật khó, thật vui, thì làm được thôi. Đọc tương đối liền
mạch từng cặp hai dòng thơ (dòng 1, 2; dòng 3, 4...). Nghỉ hơi dài hơn một chút
sau mỗi khổ thơ. b) Luyện đọc từ ngữ: chuyện đùa, người lớn, dỗ dành, dịu dàng, quà bánh,
nhường em luôn,...; đọc một số dòng thơ; Phải “người lớn” cơ / Anh phải dỗ
dành / Anh nâng dịu dàng.
c) Luyện đọc từng dòng thơ .
- GV: Bài thơ có bao nhiêu dòng? (16 dòng).
- HS đọc tiếp nối từng dòng thơ (vài lượt) ở SGK.
d) Thi đọc tiếp nối khổ thơ ( 2 đoạn mỗi đoạn 2 khổ); thi đọc cả bài
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc nối tiếp đoạn thơ.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
B2. Tìm hiểu bài đọc
- GV chiếu câu hỏi - 1 HS đọc YC của BT - Cả lớp đọc lại.
- GV lần lượt nêu các CH – HS thi đua trả lời.
- Làm anh dễ hay khó? ( Làm anh rất khó. / Làm anh khó vì đòi hỏi phải biết cư
xử “người lớn”).
+ GV nêu YC nối ghép: Làm anh phải như thế nào?; gắn lên bảng lớp nội dung
BT 2. - HS làm vào VBT – thi đua nói kết quả. GV giúp HS nối các vế câu trên
bảng. Cả lớp đọc:
a) Khi em bé khóc – 3) anh phải dỗ dành.
b) Nếu em bé ngã – 1) anh nâng dịu dàng.
c) Mẹ cho quà bánh – 4) chia em phần hơn.
d) Có đồ chơi đẹp - 2) cũng nhường em luôn.
- (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp:
- GV: Ai “làm anh” được? (Ai yêu em bé thì làm được) . GV: Làm anh, làm chị
rất khó vì đòi hỏi anh, chị phải biết cư xử “người lớn”; phải yêu thương, chăm
sóc, nhường nhịn em. Nhưng làm anh, làm chị cũng rất vui. Ai yêu em của mình
thì đều làm được người anh, người chị tốt.
B3. Luyện đọc thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ thơ đầu và khổ thơ cuối tại lớp theo
cách xoá dần từng chữ.
- HS thi đọc thuộc lòng khổ thơ đầu / khổ thơ cuối.
- Thi đọc trước lớp– GV cùng lớp theo dõi, nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng: 5’
- Các con đã thể hiện làm anh, làm em như thế nào trong GĐ?
- Dặn HS về nhà luyện đọc bài thơ..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Góc sáng tạo: Em là cây nến hồng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- Làm được một sản phẩm giới thiệu bản thân: Dán ảnh (hoặc tranh vẽ) bản thân
vào giấy, trang trí, tô màu. Viết được một vài câu tự giới thiệu bản thân (gắn với
gia đình).
b) Năng lực văn học: Viết được một vài câu tự giới thiệu bản thân.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; biết trưng bày và quan sát tranh ảnh,
viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần
hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Nam châm;bài năm trước
- HS: Ảnh HS, tranh HS tự hoạ bản thân
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: HS biết được yêu cầu của tiết học
b) Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, ảnh ở BT 1, nhận ra hình ảnh các bạn HS;
đoán xem phải làm gì (làm một sản phẩm có tranh tự hoạ hoặc tấm ảnh bản thân,
viết lời tự giới thiệu).
- GV: Tiết học Góc sáng tạo hôm nay có tên Em là cây nến hồng. Đây là một
câu lấy từ lời bài hát Ba ngọn nến lung linh, ý nói: Các em rất đẹp. Các em là
ánh sáng lung linh, là những con ngoan, trò giỏi; là niềm tự hào của gia đình.
Trong tiết học này, các em sẽ tự giới thiệu mình bằng cách: dán ảnh mình hoặc
tự vẽ chân dung mình lên giấy, trang trí, tô màu, viết lời tự giới thiệu. Các em
hãy cố gắng để có một sản phẩm ấn tượng.
2. Hoạt động khám phá: 12’
a) Mục tiêu: Khám phá được các yêu cầu của bài tập.
b) Cách tiến hành:
- GV trình chiếu lần lượt các yêu cầu của tiết học – HS lần lượt nêu các yêu cầu
và ND của mỗi BT – GV chốt lại sau mỗi BT.
+ 1 HS đọc YC của BT 1 - Cả lớp quan sát tranh, ảnh trong SGK
+ 1 HS đọc YC của BT 2. - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 lời giới thiệu làm mẫu bên
tranh, ảnh của 3 HS (SGK) - GV giới thiệu vài sản phẩm do HS năm trước đã
làm
+ 1 HS đọc YC của BT 3
3. Hoạt động luyện tập: 15’ a) Mục tiêu: Làm được một sản phẩm giới thiệu bản thân: Dán ảnh (hoặc tranh
vẽ) bản thân vào giấy, trang trí, tô màu. Viết được một vài câu tự giới thiệu bản
thân (gắn với gia đình).
b) Cách tiến hành:
B1. Chuẩn bị
- HS bày lên bàn những đồ dùng đã chuẩn bị: ảnh hoặc tranh em tự vẽ mình
hoặc người thân vẽ
- GV kiểm tra, bổ sung cho những HS còn thiếu.
B2. Làm sản phẩm
- HS dán tranh, ảnh vào giấy, trang trí, tô màu. Những HS chưa có tranh, ảnh sẽ
vẽ nhanh tranh tự hoạ - vẽ vào giấy.
- HS viết lời giới thiệu. Viết ở trên, dưới hoặc bên cạnh tranh, ảnh.
* GV khuyến khích HS viết 2 - 3 câu; nhắc HS viết hoa chữ đầu câu; viết hoa
họ, tên mình.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS.
B3. Giới thiệu một vài sản phẩm
- GV đính lên bảng 4 – 5 sản phẩm của HS( HS đó lên giới thiệu về sp của
mình).
- GV cùng lớp nhận xét, bổ sung.
4. Hoạt động vận dụng: 3’
- GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt BT sáng tạo.
- HS về nhà trang trí sản phẩm cho ấn tượng hơn, viết lại lời giới thiệu cho hay
hơn để chuẩn bị trưng bày vào tiết học tuần sau - đính vào VBT
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
------------------------------------------------------------------------------------------------- 1
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi.doc