Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hồng Phấn

doc24 trang | Chia sẻ: Bảo Vinh | Ngày: 28/07/2025 | Lượt xem: 22 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hồng Phấn, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn Tuần 30 Thứ Hai, ngày 18 tháng 04 năm 2022 TIẾNG VIỆT Kể chuyện: Hai tiếng kì lạ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ - Nghe hiểu câu chuyện Hai tiếng kì lạ. - Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bà cụ, cậu bé, chị cậu bé. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Lời nói lễ phép, lịch sự có sức mạnh kì diệu. Nó làm cho mọi người yêu mến, sẵn lòng giúp đỡ em. b)Năng lực văn học: Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Lời nói lễ phép, lịch sự có sức mạnh kì diệu. Nó làm cho mọi người yêu mến, sẵn lòng giúp đỡ em. 2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất: + Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; biết quan sát tranh trả lời CH; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo . + Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu: 5’ a) Mục tiêu: - Nhìn tranh kể được câu chuyện: Cuộc phiêu lưu của giọt nước tí hon . - Nhìn tranh phỏng đoán được câu chuyện. b) Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi kể chuyện: Cuộc phiêu lưu của giọt nước tí hon ( 6 em, mỗi em 1 tranh) - GV cùng lớp nhận xét. - GV gắn lên bảng 6 tranh minh họa câu chuyện, hướng dẫn HS quan sát : Một cậu bé ngồi trước cửa nhà, mặt cau có; một bà cụ thì thầm gì đó vào tai cậu. Những cảnh khác: Cậu bé bước vào phòng, chị cậu nhìn ra, vẻ mặt đề phòng, cảnh giác. Tranh tiếp – hai chị em rất thân ái. Cậu bé gặp anh, hai anh em nắm tay nhau, tươi cười. Cậu bé gõ cửa nhà ai đó, không rõ để làm gì. - GV: Có một cậu bé tức giận cả nhà. Vì sao cậu giận? Vì sao cậu thay đổi và mọi chuyện trở nên tốt đẹp. Các em hãy cùng nghe câu chuyện Hai tiếng kì lạ để biết đó là hai tiếng gì. Sức mạnh diệu kỳ của hai tiếng đó. 2. Hoạt động khám phá và luyện tập: 28’ 1 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn a) Mục tiêu: - Nghe hiểu câu chuyện Hai tiếng kì lạ. - Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bà cụ, cậu bé, chị cậu bé. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Lời nói lễ phép, lịch sự có sức mạnh kì diệu. Nó làm cho mọi người yêu mến, sẵn lòng giúp đỡ em. b) Cách tiến hành: B1. Nghe kể chuyện: - GV kể 3 lần: Lần 1 kể tự nhiên, không chỉ tranh. Lần 2, 3: Vừa chỉ từng tranh vừa kể chậm, HS nghe và quan sát tranh câu chuyện + Giọng diễn cảm. Đoạn 1, 2 kể chậm rãi. Lời bà cụ thân mật, khích lệ. Lời cậu bé cáu kỉnh. Những đoạn sau, lời cậu bé nói với chị, với anh: nhẹ nhàng, lịch sự. Các chi tiết tả sự thay đổi hắn thái độ của chị, của anh cậu bé cần được kể với giọng ngạc nhiên, thích thú. B2. Trả lời câu hỏi theo tranh - GV chỉ tranh 1: Vì sao cậu bé ngồi trước nhà cậu có? (Vì cậu cảm thấy không ai trong nhà yêu cậu. Chị cậu không cho cậu mượn bút màu. Anh đi bơi cũng không cho cậu đi theo). - GV chỉ tranh 2: Bà cụ nói gì với cậu? (Bà cụ nói: Bà sẽ dạy cháu hai tiếng kì lạ để mọi người đều yêu cháu). - GV chỉ tranh 3: Cậu bé chạy vào nhà làm gì? (Cậu bé chạy ngay vào nhà vì muốn thử phép màu). Chị cậu làm gì khi thấy cậu? (Chị cậu đang ngồi vẽ. Thấy cậu, chị vội lấy tay che đống bút màu). - GV chỉ tranh 4: Vì sao sau đó chị cậu cho cậu mượn bút màu? (Chị cho cậu mượn bút màu vì thấy cậu nhìn vào mắt chị, nói dịu dàng: Chị cho em mượn một cái bút, chị nhé!). - GV chỉ tranh 5: Muốn thử tiếp phép màu, cậu bé đã tìm gặp ai? (Muốn thử tiếp phép màu của hai tiếng kì lạ, cậu liền tìm anh. Cậu đặt tay lên tay anh, hỏi: Ngày mai, anh cho em đi bơi cùng, anh nhé!). Kết quả ra sao? (Kết quả thật bất ngờ, anh cậu gật đầu đồng ý ngay). - GV chỉ tranh 6: Hai tiếng kì lạ đó là gì? (HS: Hai tiếng kì lạ đó là “chị nhé”, “anh nhé”, GV: Đó là những tiếng thể hiện thái độ lễ phép, lịch sự). Cậu bé cảm ơn ai? (Cậu bé muốn cảm ơn bà cụ hàng xóm). B3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) a) Mỗi HS chỉ 1 đến 2 tranh, tự KC. b) HS kể chuyện theo tranh bất kì ( bốc thăm). c) HS chỉ 6 tranh, tự KC. * GV cất tranh, mời 1 HS giỏi kể lại câu chuyện 2 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn * Sau mỗi lần HS kể - GV cùng lớp nhận xét( bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể chuyện đúng, kể to, rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể.) B4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (HS phát biểu. GV: Câu chuyện nói về sức mạnh kì diệu của lời nói lễ phép, lịch sự, dễ nghe. Nói năng lễ phép, lịch sự, thể hiện mình là một học trò ngoan, có văn hoá, em sẽ chiếm được tình cảm yêu mến, nhận được sự giúp đỡ của mọi người xung quanh. Các em cần học hỏi để trở thành người HS biết nói năng lễ phép, lịch sự). 3. Hoạt động vận dụng: 2’ - HS thực hành chào hỏi với mọi người . - GV nhận xét chốt ND tiết học – Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) -------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Tập viết: Tô chữ hoa U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết tô chữ viết hoa U, Ư theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết các từ ngữ, câu ứng dụng (dỗ dành, tràn ngập; Uốn cây từ thuở còn non) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. - Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: + Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, Các chữ mẫu đặt trong khung chữ. - HS: Vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu: 3’ a) Mục tiêu: Tô được chữ hoa T trên chữ mẫu; Nắm được yêu cầu bài học. b) Cách tiến hành: - GV gắn chữ mẫu T – HS lên bảng dùng que chỉ tô lên chữ hoa. - GV cùng lớp nhận xét. - GV gắn lên bảng các chữ in hoa U, Ư - hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì? - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ U, Ư in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa U, Ư; tập viết các từ ngữ và câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ. 2. Hoạt động khám phá và luyện tập: 30’ a) Mục tiêu: 3 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn - Biết tô chữ viết hoa U, Ư theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết các từ ngữ, câu ứng dụng (dỗ dành, tràn ngập; Uốn cây từ thuở còn non) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. b) Cách tiến hành: B1. Tô chữ viết hoa U, Ư - GV chiếu lên bảng từng chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô từng chữ viết hoa (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét để HS theo dõi): + Chữ U viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét móc hai đầu; tô từ điểm bắt đầu trên ĐK 5, lượn theo đường cong đầu móc bên trái phía trên rồi tô thẳng xuống chân móc bên phải. Rê bút lên ĐK 6, tô tiếp nét 2 là nét móc ngược phải, từ trên xuống dưới. + Chữ Ư viết hoa gồm 3 nét: Nét 1 và 2 tô như chữ U hoa. Sau đó tô tiếp nét 3 là “nét râu” (đường cong nhỏ bên phải nét móc) tạo thành chữ hoa U. - HS tô các chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. B2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - GV chiếu lên bảng từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ). HS (cá nhân, cả lớp) đọc: dỗ dành, tràn ngập; Uốn cây từ thuở còn non. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách nối nét giữa các chữ (nối giữa U và ô), vị trí đặt dấu thanh. - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. * GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện tập thêm.. - GV nhận xét, đánh giá bài viết của một số HS. 3. Vận dụng : 2’ - Viết chữ hoa U, Ư em vừa tô vào bảng con. - HS về tập viết lại các chữ hoa vào bảng con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) -------------------------------------------------------------- TOÁN Em ôn lại những gì đã học (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng thực hành tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100. - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chừ nhật. - Thực hiện được phép tính với số đo độ dài xăng-ti-mét. - Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: + Thông qua các hoạt động: đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100; giải quyết bài toán gắn với tình huống thực tiễn và số đo độ dài, HS có cơ hội được phát triển 4 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn NL giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hoá toán học, NL tư duy và lập luận toán học. + Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện HS có cơ hội phát triển NL hợp tác, NL giao tiếp toán học. - Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,tự tin; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, MHMĐH - HS: SGK, VBT, MHMĐH III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu : 5’ a) Mục tiêu: Gây hứng thú trong học tập. b) Cách tiến hành: - HS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập phép cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 100 đế tìm kết quả của các phép tính trong phạm vi 100 đã học. - GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25’ a) Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng thực hành tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100. - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chừ nhật. - Thực hiện được phép tính với số đo độ dài xăng-ti-mét. b) Cách tiến hành: Bài 4. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu BT - HS thực hiện các hoạt động sau: a) Quan sát rồi tìm và nêu ra đồng hồ chỉ đúng 3 giờ. + HS thi đua chia sẻ trước lớp (phân biệt kim phút và kim giờ. Để chọn được giờ theo đúng yêu cầu cần giữ nguyên kim phút ở vị trí số 12). b) Quay các kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ đúng 2 giờ; 11 giờ. - GV lần lượt nêu các giờ đúng – HS thực hành quay kim trên MHMĐH c) HS thực hiện các thao tác sau: + Đọc tình huống “Ngày sách Việt Nam". + Xem tờ lịch, đối chiếu với số chỉ ngày, nhìn vào dòng chữ chí tháng, sau đó đọc thứ rồi trả lời câu hỏi. - HS thực hiện các thao tác sau: + Đọc tình huống “Tuần lễ văn hoá đọc”; “Khai mạc ngày 21 tháng tư”; “Kết thúc vào thứ mấy?”. + Suy luận: 1 tuần lễ có 7 ngày; từ thứ tư này đến thứ ba tuần sau là tròn 7 + Trả lời câu hỏi: Nếu khai mạc ngày 21 tháng tư (thứ tư) thì kết thúc vào ngày thứ ba tuần sau. - HS thi đua chia sẻ trước lớp – GV cùng lớp nhận xét, bổ sung – GV chốt lại bài. Bài 5. GV trình chiếu BT - HS đọc bài toán. 5 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì? - HS cả lớp làm bài vào VBT – 1 HS làm ở bảng phụ. - GV kiểm tra, đánh giá 1 số bài - Cùng lớp nhận xét, chữa bài, chốt kq đúng: + Phép tính: 85 - 35 = 50. + Trả lời: Thanh gồ còn lại dài 50 cm. 4. Hoạt động vận dụng: 5’ a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. b) Cách tiến hành: Bài 6: Cá nhân HS quan sát tranh, chia sẻ trước lớp bức tranh vẽ gì? - HS chọn con vật cao nhất và lí giải theo cách suy nghĩ của cả nhân mình. - Khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn về chiều cao của các con vật trong bức tranh. - HS nhận xét các câu trả lời của bạn – GV chốt bài. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ Ba, ngày 19 tháng 04 năm 2022 TIẾNG VIỆT Tự đọc sách báo: Đọc sách báo ở thư viện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ - Biết cách chọn sách, mượn sách và trả sách ở thư viện. - Hiểu quy định và thực hiện đúng quy định về mượn sách, trả sách, đọc và bảo quản sách ở thư viện. b) Năng lực văn học: Hiểu 1 nội dung trong sách chuyện, cuốn báo 2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất: + Năng lực chung: Biết hợp tác với GV, tự tin chia sẽ trước lớp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo . + Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV và HS mang đến lớp một số tờ báo thiếu nhi có bài hay hoặc mới lạ. - SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu: 5’ a) Mục tiêu: HS biết được yêu cầu của tiết học 6 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn b) Cách tiến hành: - GV giới thiệu: Hôm nay, các em sẽ học 2 tiết Tự đọc sách báo ở thư viện trường. Tiết học sẽ giúp các em: - Biết chọn sách, mượn sách, trả sách ở thư viện. - Hiểu và thực hiện đúng quy định ở thư viện; học được phép lịch sự khi đọc sách ở thư viện (giữ trật tự, không làm ồn, không ăn trong thư viện), bảo quản sách (không làm bẩn, làm rách sách). 2. Hoạt động luyện tập: 60’ a) Mục tiêu: - Biết cách chọn sách, mượn sách và trả sách ở thư viện. - Hiểu quy định và thực hiện đúng quy định về mượn sách, trả sách, đọc và bảo quản sách ở thư viện. b) Cách tiến hành: B1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học - GV trình chiếu toàn bộ nội dung bài – HS đọc từng yêu cầu. - GV dẫn HS về thư viện trường. B2. Tự chọn sách, mượn sách. a) GV giới thiệu cho HS nơi sắp xếp các loại sách. VD: Đây là nơi xếp các truyện cổ tích. Đây là nơi xếp các truyện thiếu nhi. Đây là nơi xếp các sách khoa học... b) GV hướng dẫn HS tự tìm sách. c) Hướng dẫn HS giao tiếp khi mượn sách * GV đưa HS tới chỗ NVTV, hướng dẫn HS cách giao tiếp lịch sự với NVTV: - HS: Cô cho cháu mượn truyện Dế Mèn phiêu lưu kí ạ. - NVTV: Cháu đợi một lát nhé. (Sau đó đưa sách) Truyện của cháu đây. - HS (nhận sách bằng hai tay): Cháu cảm ơn cô ạ! * HS thực hành mượn sách theo hướng dẫn. B3. Hướng dẫn HS đọc sách - Mỗi HS cầm 1 quyển sách đi đến bàn đọc sách. * GV nhắc HS không làm ồn khi đọc sách; không làm bẩn, làm rách sách; không ăn trong thư viện. - HS trật tự đọc sách – GV theo dõi giúp đỡ HS. - HS chia sẻ trước lớp về ND mình vừa đọc – GV cùng lớp theo dõi. B4. Trả sách Hết giờ, GV nhắc HS để sách lại chỗ cũ - GV hướng dẫn HS cách giao tiếp lịch sự với NVTV khi trả sách. - GV hỏi: Khi đến thư viện đọc sách, để thể hiện là một người lịch sự, thực hiện đúng quy định của thư viện, em cần chú ý điều gì? (Biết giao tiếp lịch sự với NVTV khi mượn sách, trả sách. / Giữ trật tự, không làm ồn, không ăn trong thư viện. / Không làm bẩn, làm rách sách). 7 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn - GV khen ngợi những HS đã thể hiện tốt trong giờ học. 4. Hoạt động vận dụng: 5’ - Tiếp học này em thấy có bổ ích không? - Nhắc HS chuẩn bị trước cho tiết Tự đọc sách báo tuần sau: Đọc trước nội dung bài; tìm sách, báo, truyện, bài thơ yêu thích mang đến lớp để giới thiệu, đọc hoặc kể cho các bạn nghe. - Dẫn HS về lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) -------------------------------------------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Ôn tập và đánh giá chủ đề con người và sức khỏe I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được: 1. Về kiến thức: Ôn lại những kiến thức đã học về: - Các bộ phận bên ngoài cơ thể và các giác quan. - Các việc cần làm để giữ cơ thể khỏe mạnh. 2. Về năng lực, phẩm chất. - Củng cố kỹ năng sưu tầm, xử lý thông tin. - Thể hiện được thái độ và việc làm liên quan đến giữ vệ sinh cá nhân và phòng tránh bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi 2. Học sinh: - SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu: 5’ a) Mục tiêu: HS hiểu được yêu cầu của bài học. b) Cách tiến hành: - GV giới thiệu và nêu yêu cầu bài học - ghi bảng mục bài. 2. Hoạt động luyện tập, vận dụng : 25’ Hoạt động 1: Hỏi – đáp về các bộ phận bên ngoài cơ thể và các giác quan a) Mục tiêu: Ôn lại những kiến thức đã học về: Các bộ phận bên ngoài cơ thể và các giác quan. b) Cách tiến hành: - HS hỏi đáp theo N2 + Đặt các câu hỏi và trả lời về các bộ phận bên ngoài cơ thể. + Nói tên các giác quan phù hợp với mỗi hình ở trang 126 SGK. 8 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn - Đại diện các nhóm có thể lên làm các động tác - chỉ định các bạn ở nhóm khác nói tên các bộ phận bên ngoài cơ thể đang hoạt động. - GV nhận xét, đánh giá kết quả ôn tập của HS cả lớp. Hoạt động 2: Hỏi – đáp về những việc cần làm để giữ cơ thể khỏe mạnh a) Mục tiêu: Ôn lại những kiến thức đã học về những việc cần làm để giữ cơ thể khỏe mạnh. b) Cách tiến hành: - HS chia sẻ trước lớp về những việc các em thường làm ở nhà để giữ cơ thể khỏe mạnh: + Vận động và nghỉ ngơi. + Giữ vệ sinh cơ thể. + Ăn uống hàng ngày. - HS hoàn thành phiếu tự đánh giá về giữ gìn vệ sinh thân thể ở VBT STT Em thực hiện Có Không 1 Đánh răng vào buổi sáng 2 Đánh răng vào buổi tối 3 Tắm gội thường xuyên 4 Rửa tay trước khi ăn 5 Rửa tay sau khi đi vệ sinh 6 Thay quần áo lót hàng ngày 7 Mặc quần áo sạch 8 Chải đẩu hàng ngày - GV kiểm tra - nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà thực hiện tốt những điều đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ Tư, ngày 20 tháng 04 năm 2022 TOÁN Em vui học toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: - Đọc và vận động theo nhịp bài thơ, thông qua đó củng cố kĩ năng xem đồng hồ và hiểu được ý nghĩa của thời gian. Trải nghiệm các động tác tạo hình đồng hồ chỉ giờ đúng. - Thực hành lắp ghép, tạo hình phát huy trí tưởng tượng sáng tạo của HS. 9 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn - Thực hành thiết kế, trang trí đồng hồ; gấp máy bay và trang trí máy bay; phi máy bay và đo khoảng cách bằng bước chân. - Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: + Thông qua các hoạt động trải nghiệm: đọc thơ, vận động theo nhịp, tạo hình đồng hồ bàng động tác cơ thể, lắp ghép tạo hình mới bằng các hình đã học, đo đạc trong thực tế và giải quyết các vấn đề phát sinh, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. + Thông qua các hoạt động thuyết trình về các sản phẩm và ý tưởng của nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL tư duy và lập luận toán học. + Thông qua hoạt động nhóm, HS có cơ hội phát triển NL hợp tác. - Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,tự tin; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi - HS: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu : 5’ a) Mục tiêu: Đọc và vận động theo nhịp bài thơ, thông qua đó củng cố kĩ năng xem đồng hồ và hiểu được ý nghĩa của thời gian. b) Cách tiến hành: B1. Đọc bài thơ và vận động theo nhịp: GV chiếu bài thơ – Hướng dẫn HS đọc: - HS đọc bài thơ và vận động theo nhịp. ? Qua bài thơ em biết thêm điều gì? HS thi đua nêu. Chẳng hạn: + Bài thơ nhắc chúng mình nhớ kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút. + Bài thơ còn nhắc chúng mình: Thời gian trôi nhanh nên em phải chăm chỉ học. - GV nhấn mạnh: kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút và gợi cho HS về quý trọng thời gian. B2. Chơi trò chơi vận động theo kim đồng hồ - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi tạo hình theo kim đồng hồ. - GV làm mẫu - HS theo dõi. - GV và HS cùng làm: Chơi cả lớp (GV nêu hiệu lệnh - HS thực hiện: 3 giờ, . - GV chốt lại ND. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25’ a) Mục tiêu: - Trải nghiệm các động tác tạo hình đồng hồ chỉ giờ đúng. - Thực hành lắp ghép, tạo hình phát huy trí tưởng tượng sáng tạo của HS. - Thực hành thiết kế, trang trí đồng hồ; gấp máy bay và trang trí máy bay; phi máy bay và đo khoảng cách bằng bước chân. b) Cách tiến hành: B1.Thiết kế đồng hồ bằng đĩa giấy 10 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn - GV chiếu BT nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS làm đồng hồ bằng đĩa giấy. - Mỗi nhóm làm đồng hồ của nhóm mình; trang trí đồng hồ bằng bút màu; trình bày sản phẩm. - Khuyến khích HS sáng tạo trong các hoạt động: Trang trí đồng hồ cho đẹp. - Trình bày, giới thiệu về sản phẩm đồng hồ của nhóm. - Bình chọn sản phẩm của nhóm bạn. B2. Lắp ghép, tạo hình - GC chiếu và nêu yêu cầu HĐ. - HS ghép các hình như trong SGK hoặc ghép hình theo ý thích và giới thiệu về hình mới ghép. - HS thi đua giới thiệu hình vừa ghép được là hình gì, hình đó được tạo bởi các hình nào. B3. Trò chơi: “Phi máy bay” a) Gấp máy bay - GV hướng dần HS gấp máy bay theo từng thao tác: - Hướng dẫn HS dùng bút màu trang trí máy bay, đặt tên cho máy bay của mình. 4. Hoạt động vận dụng: 5’ a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. b) Cách tiến hành: b) Thi máy bay nào bay xa hơn - GV hướng dẫn cách phi máy bay – HS về nhà phi cùng người thân tiết học sau báo cáo máy bay mình bay cao ntn. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) -------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Tập đọc: Ve con đi học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ 11 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung câu chuyện kể về ve con vì lười học nên đã không biết chữ, qua đó, khuyên HS cần chăm chỉ học hành để trở thành người hiểu biết. b) Năng lực văn học: Hiểu nội dung câu chuyện kể về ve con vì lười học nên đã không biết chữ, qua đó, khuyên HS cần chăm chỉ học hành để trở thành người hiểu biết. 2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất: + Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo . + Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: 5’ a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - HS vận động và hát theo bài hát. - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài thơ Làm anh, trả lời câu hỏi: Làm anh dễ hay khó? - GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài đọc. HS quan sát tranh. + Tranh vẽ gì? (Tranh vẽ một lớp học, thầy giáo cánh cam đang chỉ lên bảng chữ e. Học trò trong lớp là ve, bướm, ong, chuồn chuồn). + Ve đang làm gì? (Ve đang chạy ra khỏi lớp, vừa chạy vừa kêu e... e... Thầy giáo ngạc nhiên nhìn theo ve). - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 60’ a) Mục tiêu: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung câu chuyện kể về ve con vì lười học nên đã không biết chữ, qua đó, khuyên HS cần chăm chỉ học hành để trở thành người hiểu biết. b) Cách tiến hành: B1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu - HS nêu tiếng, từ khó đọc – GV gạch chân 12 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn * GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả. Lời ve bố dịu dàng. Lời ve con mừng rỡ khi reo: E... e... e. Mình biết chữ rồi! b) Luyện đọc từ ngữ: ham chơi, gọi mãi, biết chữ, trốn học, tưởng mình giỏi, suốt ngày, khoe tài, ... c) Luyện đọc từng câu (nhìn SGK) - GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? - HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt) ở SGK. + GV hướng dẫn đọc liền 2 câu ngắn. TIẾT 2 d) Thi đọc đoạn, bài - Bài chia làm 3 đoạn (Từ đầu đến ... chạy tới trường. Tiếp theo đến ... Mình biết chữ rồi! / Còn lại) - HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc nối tiếp đoạn. - 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài B2. Tìm hiểu bài đọc - 1 HS đọc YC của BT - Cả lớp đọc lại. - GV lần lượt nêu các CH – HS thi đua trả lời. + Vì sao về con chỉ biết đọc chữ e?/ Cả lớp giơ thẻ (chọn ý b) - Vì mới học được chữ e, ve con đã bỏ học đi chơi. + Ve con suốt ngày đọc “e... e...” để làm gì? / HS giơ thẻ (chọn ý b) - Để khoe tài. + Nếu ve hiểu trốn học là sai, bạn ấy sẽ nói lời xin lỗi bố mẹ thế nào? (Con xin lỗi bố mẹ. Từ nay con sẽ chăm chỉ học, không trốn học đi chơi nữa. /...). - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp (theo câu hỏi 1, câu hỏi 2): - GV nhấn mạnh: Ve con đáng chê vì ham chơi, lười học. Ve con cũng đáng thương vì không biết chữ lại tưởng mình giỏi nên thích khoe khoang. Từ câu chuyện về ve con, các em cần hiểu: Những HS lười biếng, bỏ học, sẽ thiếu hiểu biết, trở thành người vô dụng, dễ bị lôi kéo làm việc xấu. B3. Luyện đọc lại . - HS luyện đọc lại bài - thi đọc trước lớp ( nối tiếp đoạn, cả bài). - Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần 4. Hoạt động vận dụng: 5’ - Lớp ta bạn nào thích đi học( lười đi học)? vì sao? - Chia sẻ về GĐ mình cho lớp nghe. - Dặn HS về nhà luyện đọc cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) -------------------------------------------------------------- ĐẠO ĐỨC Ôn tập cuối HKII 13 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: - Được củng cố, khắc sâu về các chuẩn mực: quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình; thật thà; phòng tránh tai nạn, thương tích. - Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:Biết hợp tác tốt với GV thông qua TLCH; Biết tự chủ và tự học;Giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy sáng tạo. - Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất:chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK Đạo đức 1, Ti vi, 1 số câu hỏi , hoa khen - HS: Bảng con, phấn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu : 5 ’ a) Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập cho HS b) Cách tiến hành: - GV tổ chức cho cả lớp hát bài hát “Vui đến trường” - Sáng tác: Nguyễn Văn Chung. - GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? - GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học. 2. Hoạt động luyện tập: 25’ Hoạt động 1: Trò chơi “Rung chuông vàng” a) Mục tiêu: HS được củng cố nhận thức về các biểu hiện của việc quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình, thật thà, phòng tránh tai nạn, thương tích. b) Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi “Rung chuông vàng” theo các câu hỏi sau ( mục câu hỏi). + Cách chơi: GV chiếu từng câu hỏi trên bảng với các phương án trả lời. HS trả lời câu hỏi bằng cách ghi đáp án vào bảng con và giơ lên khi có chuông hiệu lệnh. + Luật chơi: Sau mỗi câu hỏi, nếu HS trả lời đúng đáp án sẽ được quyền trả lời câu hỏi tiếp theo. HS trả lời sai sẽ bị loại khỏi cuộc chơi. Những HS trả lời được đến câu hỏi cuối cùng sẽ được lên bảng rung chuông vàng. - HS thực hiện trò chơi. - GV nhận xét đánh giá trò chơi và khen ngợi những HS trả lời được nhiều câu hỏi. * Câu hỏi thi rung chuông vàng Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1. Khi mẹ bị ốm, mệt, em sẽ: A. Đòi mẹ làm món ăn mà em thích. B. Hỏi thăm xem mẹ đau ở đâu. C. Để mẹ nằm một mình, em đi chơi với bạn. D. Đòi mẹ đưa em đi chơi. Câu 2. Khi bố mẹ bận việc, em sẽ: A. Giúp đỡ bố mẹ việc nhà. B. Không quan tâm đến việc của bố mẹ. C. Quấy rầy, làm phiền bố mẹ. D. Chỉ làm việc của mình. 14 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn Câu 3. Khi ông bà vừa đi xa về, em không nên: A. Chào hỏi ông bà. B. Lục túi ông bà để lấy quà. C. Hỏi thăm xem ông bà có mệt không. D. Lấy nước cho ông bà uống. Câu 4. Khi anh chị gặp chuyện buồn, em không nên: A. Hỏi thăm, động viên anh chị. B. Chia sẻ để anh chị vơi đi nỗi buồn. C. Mặc kệ anh chị vì không phải việc của mình. D. Giúp đỡ để anh chị vượt qua nỗi buồn. Câu 5. Khi mắc lỗi, em sẽ: A. Nói dối để không bị phạt. B. Đổ lỗi cho người khác. C. Đổ lỗi cho hoàn cảnh. D. Dũng cảm nói thật. Câu 6. Khi nhặt được của rơi, em sẽ: A. Giữ lại để sử dụng. B. Chỉ trả lại khi biết người đánh rơi. C. Tìm cách để trả lại người đánh mất. D. Không cần trả nếu không có ai nhìn thấy. Câu 7. Để phòng tránh bị ngã, em nên: A. Chạy nhảy trên cầu thang. B. Không ngồi trên thành lan can. C. Đi chân đất trên sàn trơn ướt. D. Trèo cây, đu cành. Câu 8. Để phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn, em cần: A. Không dùng vật sắc nhọn để chơi. B. Dùng tay để nhặt mảnh thuỷ tinh vỡ. C. Chạy nhảy trên sàn có mảnh sành, sứ vỡ. D. Chơi đùa gần những vật sắc nhọn. Câu 9. Để sơ cứu khi bị bỏng, em cần: A. Dùng dầu, cao xoa vào chỗ bị bỏng C. Ngâm vùng da bị bỏng trong nước nóng. B. Ngâm vùng da bị bỏng trong nước sạch, mát. D. Bôi kem đánh răng lên vết bỏng. Câu 10. Để phòng tránh bị điện giật, em nên: A. Dùng tay để sờ xem ổ có điện không. B. Lấy que sắt chọc xem ổ có điện không. C. Dùng tay khô cầm phích cắm, cắm vào ổ điện. D. Dùng tay ướt cầm phích cắm, cắm vào ổ điện. * Đáp án: Câu 1: B Câu 2: A Câu 3: B Câu 4: C Câu 5: D Câu 6: C Câu 7: B Câu 8: A Câu 9: B Câu 10:C 4. Hoạt động vận dụng: 5’ a) Mục tiêu: HS vận dụng những KT đã học. b) Cách thực hiện: - Vận dụng tốt các kiến thức đã học vào cuộc sống. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) 15 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn Thứ Năm, ngày 21 tháng 04 năm 2022 TIẾNG VIỆT Chính tả tập chép: Dàn đồng ca mùa hạ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: - Tập chép 1 khổ thơ của bài Dàn đồng ca mùa hạ, không mắc quá 1 lỗi. - Điền đúng âm đầu g, gh; vần eo, oe vào chỗ trống để hoàn thành câu. - Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, Bảng phụ viết bài chính tả - HS: Vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu: 3’ a) Mục tiêu: HS viết được từ có chứa chữ r, d, gi . b) Cách tiến hành: - GV đọc – HS làm bảng con: ra đông, giúp đỡ, dỗ dành. - GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu của bài học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 27’ a) Mục tiêu: - Tập chép 1 khổ thơ của bài Dàn đồng ca mùa hạ, không mắc quá 1 lỗi. - Điền đúng âm đầu g, gh; vần eo, oe vào chỗ trống để hoàn thành câu. b) Cách tiến hành: B1. Nghe viết chính tả (cỡ chữ nhỏ) - GV chiếu ND bài viết: Dàn đồng ca mùa hạ - HS (cá nhân, cả lớp) đọc bài viết chính tả. + Khổ thơ nói về điều gì? (Tiếng ve kêu mùa hè như tiếng hát của một dàn đồng ca trong cây lá). - GV gạch chân - chỉ cho HS đọc những chữ dễ viết sai: râm ran, bè trầm, bè thanh, dày đặc, màn lá... - HS nhẩm đánh vần, đọc thầm từng tiếng mình dễ viết sai. - HS nhìn chép bài vào vở ETV ( GV hướng dẫn HS cách trình bày) - GV đọc lại bài - HS soát lỗi. Gạch dưới chữ viết sai bằng bút chì, viết lại cho đúng ra lề vở, ghi số lỗi bên bài viết. - GV kiểm tra, nhận xét, chữa lỗi( GV chiếu một số bài lên bảng lớp để sửa chữa.) B2. Làm bài tập chính tả a) BT 2: GV chiếu lên bảng – 1 HS nêu YC : Chọn chữ hợp với chỗ trống - HS cá nhân làm bài vào VBT. 16 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn - GV kiểm tra, nhận xét 1 số bài – cùng HS chữa bài, chốt kq đúng: gọi, gặp, ghê. - Cả lớp đọc lại 2 câu đã hoàn chỉnh. 1) Ve mẹ gọi mãi,... 2) Ve con gặp ai cũng khoe: “Tớ giỏi ghê!”. b) BT 3 (Chọn vần hợp với chỗ trống). - HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai – 1 HS làm ở bảng phụ - GV cùng lớp chữa bài trên bảng lớp. GV chốt lại đáp án. - Cả lớp đọc lại các câu văn đã hoàn chỉnh và sửa bài theo đáp án: khoe, reo. - Cả lớp đọc lại 2 câu văn đã hoàn chỉnh: 1) Suốt mùa hè, ve con khoe tài ca hát. / Được cô khen, dế con nhảy nhót reo mừng. 3. Vận dụng : 5’ - Ve kêu râm ran vào mùa nào? Em có thích con ve không?. - HS về nhà luyện viết lại bài chính tả IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) -------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Tập đọc: Sử dụng đồ dùng học tập an toàn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ - Đọc rõ ràng, rành mạch từng ý trong văn bản thông tin, phát âm đúng. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. - Hiểu nội dung bài: Đồ dùng học tập rất có ích với HS nhưng cần biết cách sử dụng chúng cho an toàn, không gây nguy hiểm. b) Năng lực văn học: Hiểu nội dung bài: Đồ dùng học tập rất có ích với HS nhưng cần biết cách sử dụng chúng cho an toàn, không gây nguy hiểm. 2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất: + Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo . + Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: 5’ a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới 17 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn b) Cách tiến hành - HS vận động và hát theo bài hát. - 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Ve con đi học. TLCH: ? Vì sao ve con chỉ biết đọc chữ e? / Em có thích ve con không? Vì sao? - GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài đọc. HS quan sát tranh. + Các ĐDHT (kéo, bút bi, dao, bút chì, thước kẻ) được vẽ nhân hoá rất sinh động. Đoán bài đọc này muốn nói điều gì với các em. - GV: ĐDHT là bạn thân thiết của HS. Nhưng nếu HS không biết sử dụng những ĐDHT này thì chúng có thể gây nguy hiểm: vì dao, kéo, thước kẻ cũng có thể gây thương tích. Bút chì, bút bi nom rất hiền lành nhưng cũng chứa chất độc hại. 2. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 60’ a) Mục tiêu: - Đọc rõ ràng, rành mạch từng ý trong văn bản thông tin, phát âm đúng. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. - Hiểu nội dung bài: Đồ dùng học tập rất có ích với HS nhưng cần biết cách sử dụng chúng cho an toàn, không gây nguy hiểm. b) Cách tiến hành: B1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu - HS nêu tiếng, từ khó đọc – GV gạch chân * GV đọc mẫu: Rõ ràng, rành mạch từng thông tin. Nghỉ hơi dài sau mỗi ý được gạch đầu dòng. b) Luyện đọc từ ngữ: cẩn thận, đồ dùng sắc nhọn, gây thương tích, sạch sẽ, chất độc hại,... c) Luyện đọc từng câu (nhìn SGK) - GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? - HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt) ở SGK. TIẾT 2 d) Thi đọc đoạn, bài - Bài chia làm4 đoạn, xem mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn - HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc nối tiếp đoạn. - 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài B2. Tìm hiểu bài đọc - 1 HS đọc YC của BT - Cả lớp đọc lại. - GV lần lượt nêu các CH – HS thi đua trả lời. + Vì sao khi dùng những vật sắc nhọn, em phải cẩn thận? ( Vì những đồ dùng sắc nhọn dễ gây thương tích cho bản thân và người khác). 18 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn + Khi dùng bút, em cần chú ý điều gì?( Khi dùng bút, không nên cắn hay ngậm đầu bút vào miệng. Dùng xong bút sáp, bút chì, nên rửa tay sạch sẽ để tránh chất độc hại). + Vì sao không nên làm gãy thước kẻ?/ (Không nên làm gãy thước kẻ vì khi gãy, thước kẻ dễ làm cho bản thân hoặc người khác bị thương) - (Lặp lại) 1 HS hỏi - Cả lớp đáp. - GV: Bài đọc cung cấp cho em những thông tin gì bổ ích? (HS: VD: Đọc bài này em mới biết bút sáp, bút chì cũng có chất độc hại. /... thước kẻ cũng có thể gây thương tích,...). * GV: ĐDHT là bạn thân thiết của HS nhưng nếu không biết sử dụng thì chúng cũng gây nguy hiểm. Các em phải biết sử dụng ĐDHT an toàn, để chúng thực sự là những đồ dùng hữu ích. B3. Luyện đọc lại . - HS luyện đọc lại bài - thi đọc trước lớp ( nối tiếp đoạn, cả bài). - Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần 3. Hoạt động vận dụng: 5’ - Em giữ gìn Đ DHT của mình như thế nào? - Dặn HS về nhà luyện đọc cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ Sáu, ngày 22 tháng 04 năm 2022 TOÁN Ôn tập các số trong phạm vi 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: + Thông qua các hoạt động: đếm số lượng, nêu số tương ứng. so sánh số lượng sử dụng các kí hiệu (>, <, =), HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lặp luận toán học, NL giao tiếp toán học. + Thông qua việc đặt câu hỏi và trả lời liên quan đến các kiến thức toán học gắn với vấn đề thực tiễn cuộc sống, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học. - Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,tự tin; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, 19 Kế hoạch bài dạy lớp 1C Nguyễn Thị Hồng Phấn - HS: SGK, VBT, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu : 5’ a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10. b) Cách tiến hành: Bài 1. GV chiếu Bt – HS nêu yêu cầu bài - Chơi trò chơi “Ghép thẻ” - Mỗi nhóm HS nhận được các bộ thẻ như ương SGK. - HS chọn ra các bộ thẻ biểu diễn cùng số lượng, đọc các số. -Yêu cầu HS xếp các thẻ số theo thứ tự từ bé đến lớn, chẳng hạn: Bắt đầu từ 6 đếm thêm 3; chọn ra những số bé hơn 6, chọn ra những số lớn hơn 8, ... 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25’ a) Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. b) Cách tiến hành: Bài 2. GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu: >, <, = - HS làm bảng con lần lượt 2 cột đầu – GV nhận xét, chốt kq đúng sau mỗi lần HS làm. - HS làm các bài còn lại vào VBT , đổi vở nhau KT. Bài 3. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu bài - HS cả lớp làm vào VBT – 1 HS làm ở bảng phụ. - GV kiểm tra, nhận xét, đánh giá 1 số bài – cùng HS chữa bài. - GV chốt lại ND bài. Bài 4. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu bài: Số - HS chơi trò chơi “ tiếp sức” điền các số còn thiếu. - HS thi đua đọc xuôi, ngược các dãy số - GV nhận xét, chốt Nd bài. 3. Hoạt động vận dụng: 5’ a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. b) Cách tiến hành: Bài 5: GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu bài: - HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì. Em đã nhìn thấy những đồ vật nào trong tranh, chúng dùng để làm gì? - HS đặt câu hỏi cho bạn về số lượng các đồ vật, sự vật trong bức tranh. HS đếm và nói số lượng, chẳng hạn: Có 3 cái búa, có 2 cái cưa, có 5 cái kìm,... - HS có thể đặt câu hỏi cho bạn về so sánh số lượng liên quan số lượng các đồ vật trong tranh. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_30_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi.doc
Giáo án liên quan