Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thu Hà
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thu Hà, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 31
Thứ Hai, ngày 25 tháng 04 năm 2022
TOÁN
Tiết 100 Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Ôn tập tổng hợp về tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Thông qua luyện tập thực hành tổng hợp về tính cộng, trừ trong phạm vi 10, HS có
cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
+ Thông qua việc nhận biết các bài toán từ các tranh ảnh minh hoạ hoặc tình huống
thực tế và sử dụng các kí hiệu toán học để diễn tả bài toán, HS có cơ hội được phát
triển NL giao tiếp toán học, NL mô hình hoá toán học.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,tự tin; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi
- HS: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động mở đầu : 5’
* Mục tiêu: Gây hứng thú trong học tập.
* Cách thực hiện:
1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập tính cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10 để
tìm kết quả của các phép cộng, trừ trong phạm vi 10.
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25’
* Mục tiêu: Ôn tập tổng hợp về tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 1. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu BT
- HS cá nhân tính nhẩm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ đố bạn” nêu kq của các phép tính.
- GV nhận xét, chốt kq đúng.
Bài 2. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu BT
- HS quan sát tranh, nhận biết phép tính:
a. HS viết phép tính vào bảng con – GV nhận xét, chốt kq đúng: 5 + 2 = 7
b. HS làm vào VBT, đổi vở nhau kiểm tra kq: 4 + 4 = 8
1 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV chốt lại ND bài tập.
Bài 3. ( tương tự BT2) GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu BT
- HS quan sát tranh, nhận biết phép tính:
a. HS viết phép tính vào bảng con – GV nhận xét, chốt kq đúng: 7 – 3 = 4
b. HS làm vào VBT, đổi vở nhau kiểm tra kq: 7 – 4 = 3
- GV chốt lại ND bài tập.
Bài 4. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu bài
a. HS suy nghĩ, chơi trò chơi “truyền điện” nêu kq .
- GV nắm vững mối liên hệ phép cộng và phép trừ.
b. HS suy nghĩ cách giai quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh. Chia sẻ trước lớp
+ Ví dụ: Có 7 ngôi sao màu vàng và 3 ngôi sao màu đỏ. Có tất ca 10 ngôi sao. Thành
lập các phép tính: 7 + 3 = 10; 3 + 7= 10; 10-7 = 3; 10-3 = 7.
- HS cả lớp HT các phép tính còn lại vào VBT, 1 HS làm ở bảng phụ.
- GV kiểm tra, đánh giá 1 số bài – cùng HS nhận xét chữ bài.
D. Hoạt động vận dụng: 5’
* Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 5. GV trình chiếu BT - HS đọc bài toán.
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
- HS cả lớp làm bài vào VBT – 1 HS làm ở bảng phụ.
- GV kiểm tra, đánh giá 1 số bài - Cùng lớp nhận xét, chữa bài, chốt kq đúng:
+ Phép tính: 7 - 2 = 5.
+Trả lời: Trong ổ còn lại 5 quả trứng chưa nở.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.
--------------------------------------------------------------
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn soạn giảng )
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Tiết 404 Góc sáng tạo: Trưng bày tranh ảnh “Em là cây nến hồng”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
* Năng lực ngôn ngữ
- Biết cùng các bạn và thầy cô trưng bày sản phẩm cho đẹp.
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin sản phẩm của mình với các bạn và thầy cô.
- Biết nhận xét, bình chọn sản phẩm mình yêu thích
2 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
* Năng lực văn học: Viết được một vài câu giới thiệu sản phẩm.
* Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; biết trưng bày và quan sát tranh ảnh, viết
đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Nam châm
- HS: Sản phẩm tiết trước
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động mở đầu: 5’
* Mục tiêu: HS biết được yêu cầu của tiết học
* Cách tiến hành:
- Trong tiết học này, các em sẽ trưng bày tranh ảnh Em là cây nến hồng; tham gia
bình chọn sản phẩm yêu thích. Giới thiệu sản phẩm của mình với các bạn và thầy cô.
- GV kiểm tra lại sản phẩm của HS và ĐDHT đã chuẩn bị.
B. Hoạt động luyện tập: 27’
* Mục tiêu:
- Biết cùng các bạn và thầy cô trưng bày sản phẩm cho đẹp.
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin sản phẩm của mình với các bạn và thầy cô.
- Biết nhận xét, bình chọn sản phẩm mình yêu thích
* Cách tiến hành:
1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học
- GV lần lượt trình chiếu ND bài học lên bảng.
* BT1: 1 HS nêu y/cầu BT - Cả lớp lắng nghe, quan sát SP minh hoạ:
- Các bạn HS của các tổ đưa sản phẩm bày lên mặt bàn.
* BT 2: Bắt đầu Cùng xem, cùng đọc và bình chọn...
* BT 3. GV: Những SP được bình chọn nhiều nhất sẽ được giữ lại, gắn lên bảng lớp.
* BT 4. 2 HS đọc lời trao tặng và cảm ơn
2. Trưng bày
- HS đưa SP lên trưng bày theo tổ.
- Cả lớp đếm số SP của mỗi tổ xem tổ nào có đủ sản phẩm (1 tiêu chí thi đua).
3. Bình chọn
- HS cá nhân lần lượt quan sát và đọc từng lời trên mỗi SP của tổ mình.
- Mỗi tổ chọn ra 3 SP ấn tượng nhất
4. Tổng kết
- GV gắn lên bảng lớp những SP được đánh giá cao ( mỗi tổ 3 SP).
- Cá nhân cả lớp quan sát và đọc lời giới thiệu trên mỗi SP.
3 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Đại diện các tổ bình chọn về nhóm trưng bày đẹp (có đủ sản phẩm; sắp xếp hợp lý,
sáng tạo).
- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương.
5. Thưởng thức
- Các bạn có SP được bình chọn lần lượt giới thiệu trước lớp về SP của mình .
- Cả lớp bình chọn những SP được yêu thích nhất minh hoạ, trang trí, tô màu ấn
tượng, lời giới thiệu hay. GV đếm số HS giơ tay bình chọn cho từng bạn.
- Cả lớp khen tất cả các bạn được gắn bài lên bảng lớp.
D. Hoạt động vận dụng: 3’
- GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt .
- HS mang SP về nhà tặng người thân; dán vào VBT.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..
..
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Tiết 405 Kể chuyện: Chuyện của thước kẻ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
* Năng lực ngôn ngữ
- Nghe hiểu câu chuyện Chuyện của thước kẻ.
- Nhìn tranh, kế lại được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện.
- Bước đầu biết thay đổi giọng để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bút
mực, bút chì, thước kẻ, tẩy.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Không nên kiêu căng, coi thường người khác. Cần
khiêm tốn, chung sức với mọi người để làm được điều có ích.
* Năng lực văn học: Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Không nên kiêu căng, coi
thường người khác. Cần khiêm tốn, chung sức với mọi người để làm được điều có
ích.
* Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; biết quan sát tranh trả lời CH; Tự chủ và tự
học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động mở đầu: 5’
* Mục tiêu: Nhìn tranh kể được câu chuyện: Hai tiếng kì lạ.
- Nhìn tranh phỏng đoán được câu chuyện.
4 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện: Hai tiếng kì là ( 6 em, mỗi em 1 tranh) - GV
cùng lớp nhận xét.
- GV đưa lên bảng tranh minh hoạ câu chuyện Chuyện của thước kẻ. HS xem tranh,
nói câu chuyện có những nhân vật nào.
- GV: Thước kẻ là một ĐDHT không thể thiếu của HS. Chiếc thước kẻ trong câu
chuyện này rất kiêu căng. Nó luôn ưỡn ngực lên, đến nỗi trở thành một chiếc thước
kẻ cong. Cuối cùng thì nó cũng đã hiểu đúng về mình. Các em hãy lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá và luyện tập: 28’
* Mục tiêu:
- Nghe hiểu câu chuyện Chuyện của thước kẻ.
- Nhìn tranh, kế lại được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện.
- Bước đầu biết thay đổi giọng để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bút
mực, bút chì, thước kẻ, tẩy.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Không nên kiêu căng, coi thường người khác. Cần
khiêm tốn, chung sức với mọi người để làm được điều có ích.
* Cách tiến hành:
1. Nghe kể chuyện:
- GV kể 3 lần: Lần 1 kể tự nhiên, không chỉ tranh. Lần 2, 3: Vừa chỉ từng tranh vừa
kể chậm, HS nghe và quan sát tranh câu chuyện
+ Giọng diễn cảm. Kể phân biệt lời các nhân vật. Lời bút mực và bút chì: phàn nàn,
không vui. Lời thước kẻ: kiêu căng, tự mãn. Lời bác thợ mộc: từ tốn.
2. Trả lời câu hỏi theo tranh
- GV chỉ tranh 1: Thước kẻ và các bạn làm việc cùng nhau như thế nào? (Thước kẻ
và các bạn làm việc với nhau rất vui vẻ).
- GV chỉ tranh 2: Vì sao thước kẻ bị cong? (Thước kẻ nghĩ rằng nó quan trọng nhất,
không có nó thì bút không thể kẻ thẳng. Nghĩ là mình oai lắm, nó cứ ưỡn ngực lên.
Dần dần, nó trở thành chiếc thước kẻ cong).
- GV chỉ tranh 3: Bút mực và bút chì phàn nàn điều gì? (Bút mực và bút chì phàn
nàn: Anh thước kẻ bị cong rồi nên đường kẻ của chúng ta cong quá!).
- GV chỉ tranh 4: Thước kẻ nói gì khi thấy mình trong gương? (Thước kẻ nói: Cái
thước kẻ ở trong gương kia không phải tôi. Vạch đo của tôi ở bên trái, còn vạch đo
của cái thước kẻ kia ở bên phải. Các số ở đó còn ngược nữa!).
- GV chỉ tranh 5, hỏi từng câu: Điều gì xảy ra khi thước kẻ bỏ đi? (Một bà cụ nhặt
thước kẻ, định đem về làm củi. Những thước kẻ la ầm lên rằng nó không phải là củi).
Bác thợ mộc nói gì với bà cụ? (Bác thợ mộc nói: Đây là cái thước kẻ gỗ. Nó hơi
cong. Để tôi bào lại nó cho thằng).
5 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV chỉ tranh 6: Sau khi được sửa lại, hình dáng và tính nết của thước kẻ có gì thay
đổi? (Sau khi được sửa, thước kẻ đã thẳng trở lại. Các bạn vui vẻ đón nó trở về. Từ
đó, nó luôn chăm chỉ cùng các bạn bút - kẻ những đường thẳng tắp).
3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi)
a) Mỗi HS chỉ 1 đến 2 tranh, tự KC.
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì ( bốc thăm).
c) HS chỉ 6 tranh, tự KC.
* GV cất tranh, mời 1 HS giỏi kể lại câu chuyện
* Sau mỗi lần HS kể - GV cùng lớp nhận xét( bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể
chuyện đúng, kể to, rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể.)
4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Câu chuyện này khuyên các em điều gì? ( Câu chuyện khuyên chúng ta phải
khiêm tốn / không nên kiêu ngạo / phải đoàn kết,...).
- GV: Câu chuyện khuyên các em không nên kiêu căng, coi thường người khác. Cần
khiêm tốn, chung sức với mọi người để làm được điều có ích.
C. Hoạt động vận dụng: 2’
- HS thực hành chào hỏi với mọi người .
- GV nhận xét chốt ND tiết học – Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..
..
--------------------------------------------------------------
Thứ Ba, ngày 26 tháng 04 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Tiết 407+408 Tự đọc sách báo: Cũng cố kĩ năng đọc sách báo
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
* Năng lực ngôn ngữ
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách, truyện, tập thơ hay tờ báo
mình mang tới lớp.
- Đọc hoặc kể lại cho các bạn nghe những gì vừa đọc.
* Năng lực văn học: Hiểu 1 nội dung trong sách chuyện, cuốn báo
* Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV, tự tin chia sẽ trước lớp; Tự chủ và tự học;
Giải quyết vấn đề và sáng tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV và HS mang đến lớp sách chuyện, báo
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
6 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
A. Hoạt động mở đầu: 5’
* Mục tiêu: HS biết được yêu cầu của tiết học
* Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu nhiệm vụ tiết học.
B. Hoạt động luyện tập: 60’
* Mục tiêu:
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách, truyện, tập thơ hay tờ báo
mình mang tới lớp.
- Đọc hoặc kể lại cho các bạn nghe những gì vừa đọc.
* Cách tiến hành:
1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học
- GV trình chiếu toàn bộ nội dung bài – HS đọc từng yêu cầu
+ Yêu cầu 1: GV yêu cầu mỗi HS đặt trước mặt quyển sách, quyển truyện hoặc tờ
báo, bài thơ các em mang đến lớp..
+ Yêu cầu 2: Đọc cả lời giới thiệu của hai bạn trong SGK.
+ Yêu cầu 3. GV giới thiệu bài thơ Mèo con đi học và 2 câu đố : Đây là một bài thơ
rất vui và 2 câu đố rất thú vị. Nếu không có sách mang đến lớp, các em có thể đọc bài
này. (Nếu tất cả HS đều có sách mang đến lớp: Bài thơ Mèo con đi học và 2 câu đố
đều rất hay. Thì phân công 3 bạn đọc rồi đọc lại cho cả lớp nghe. Khi về nhà, các em
nên đọc bài thơ và 2 câu đố này).
+ Yêu cầu 4: Đọc sách, báo
2. Giới thiệu tên sách
- GV hỏi các nhóm đã trao đổi sách báo, hỗ trợ nhau đọc sách như thế nào.
- HS giới thiệu trước lớp tên quyển sách, tờ báo, quyển truyện, bài thơ mình mang
tới lớp.
2. Tự đọc báo
- HS cá nhân tự đọc báo - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn ND mình thích để đọc.
TIẾT 2
- HS cá nhân tiếp tục tự đọc báo
3. Đọc cho các bạn nghe.
- HS thi đua đọc ND mình thích trước lớp.
- Cả lớp theo dõi nhận xét. bình chọn bạn đọc to, rõ, đọc hay, cung cấp những thông
tin thú vị.
D. Hoạt động vận dụng: 5’
- Tiếp học này em thấy có bổ ích không?
- GV hướng dẫn HS đổi sách nhau về nhà đọc cho người thân nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
7 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
..
..
--------------------------------------------------------------
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 65 Bầu trời ban ngày và ban đêm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức:
- Nêu được những gì thường thấy trên bầu trời ban ngày và ban đêm.
- So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm; bầu trời ban đêm
vào các ngày khác nhau ( nhìn thấy hay không nhìn thấy Mặt Trăng và các vì sao).
- Nêu được ví dụ về vai trò của Mặt trời đối với Trái Đất ( sưởi ấm và chiếu sáng).
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được về bầu trời ban ngày và ban
đêm khi quan sát tranh ảnh, video hoặc quan sát thực tế.
- Có ý thức bảo vệ mắt, không nhìn trực tiếp vào Mặt trời và chia sẻ với những người
xung quanh cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Ti vi
2. Học sinh: - SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động mở đầu: 5’
* Mục tiêu: HS hiểu được yêu cầu của bài học.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu và nêu yêu cầu bài học - ghi bảng mục bài.
B. Hoạt động khám phá kiến thức mới : 20’
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về bầu trời ban ngày.
* Mục tiêu
- Kể ra những gì thường thấy trên bầu trời ban ngày.
- Nêu được ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với Trái Đất ( sưởi ấm và chiếu sáng).
* Cách tiến hành
- HS thảo luận nhóm đôi về những gì quan sát thấy trong H1 trang 130 SGK.
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Vào ban ngày, em nhìn thấy gì trên bầu trời?
- HS có thể dựa vào kinh nghiệm và hình 1 trang 130 SGK để trả lời câu hỏi.
- GV chiếu H1 trang 130 SGK – Gọi HS trả lời
+ Vào ban ngày, có thể nhìn thấy mây, Mặt Trời, chim bay, máy bay,
- GV mở rộng: Hỏi thêm HS về lúc Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn gọi là gì?
- GV cho HS xem tranh ảnh bầu trời lúc bình minh, hoàng hon, khói trên bầu trời, )
8 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV giúp HS biết những gì trên bầu trời là tự nhiên, những gì là do con người tạo ra
( ví dụ: máy bay, diều, khói từ các nhà máy bốc lên, )
- GV: Vật nào đã chiếu sáng Trái Đất, giúp ban ngày chúng ta nhìn thấy được mọi
vật?
- ?Con người đã sử dụng ánh sáng và sức nóng của Mặt Trời để làm gì?
+ GV gợi ý cho HS quan sát hình 1 trang 130 SGK: Người lớn trong hình đang làm
gì? Nhằm mục đích gì? Bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Nhờ vật nào chiếu sáng
giúp bạn nhỏ đọc được sách?
+ HS có thể nêu: Người lớn đang phơi thóc, phơi quần áo nhờ Mặt Trời làm khô.
+ HS kết hợp với quan sát thực tế kể thêm 1 số hoạt động chúng ta thường làm vào
ban ngày.
+ Các em có thể nêu các hoạt động học tập, vui chơi, đi lại, xây dựng, đánh bắt cá,
- HS làm câu 1 Bài 20 VBT.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về bầu trời ban đêm
* Mục tiêu
- Nêu được những gì thường thấy trên bầu trời ban đêm.
- So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm.
- Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được về bầu trời ban đêm khi
quan sát tranh ảnh, video.
* Cách tiến hành
- HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát hình 2 trang 131 SGK và trao đổi: Hình vẽ thể
hiện ban ngày hay ban đêm? Em nhìn thấy những gì trên bầu trời và cảnh vật xung
quanh? Hình 2 có khác gì so với hình 1?
- Một số HS trả lời trước lớp – GV cùng lớp nhận xét, chốt ý.
- GV hỏi thêm,: ban đêm, cần làm gì để có thể thấy các vật xung quanh?
+ HS có thể nêu được: Cần được chiếu sáng bằng đèn điện, đèn pin,
+ Vào hôm trăng sáng, ánh sáng phản chiếu từ Mặt Trăng cũng giúp nhìn thấy các
vật.
- GV cho các em tự đọc phần kiến thức chủ yếu ở trang 131 SGK.
3. Hoạt động 3: Thảo luận về bầu trời ban đêm vào các ngày khác nhau
* Mục tiêu
- So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm; bầu trời ban đêm
vào các ngày khác nhau ( nhìn thấy hay không nhìn thấy Mặt Trăng và các vì sao).
* Cách tiến hành
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi quan sát và nhận xét bầu trời ban đêm trong
các hình; sau đó thảo luận câu hỏi: Bầu trời vào các đêm khác nhau có khác nhau
không? Bạn thích bầu trời đêm như thế nào nhất?
- HS dựa vào kinh nghiệm và các hình ở trang 132 SGK để trả lời, các em có thể nêu:
9 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
bầu trời vào các đêm khác nhau có thể khác nhau. Ví dụ có hôm nhìn thấy sao, có
hôm không, nhìn thấy mặt trăng cũng khác nhau ( khuyết, tròn).
- GV yêu cầu 1 số HS trả lời trước lớp.
- GV cho HS tự đọc phần “Em có biết?” ở cuối trang 132 SGK.
- GV cũng có thể hỏi mở rộng thêm: Các em có biết vật nào gần/ xa mặt đất nhất
trong các vật: chim bay, các đám mây, Mặt Trời hay không?
- HS làm câu 2, 3 của Bài 20 VBT
C. Hoạt động luyện tập, vận dụng : 10’
1. Hoạt động 1: Thực hành quan sát bầu trời
* Mục tiêu
- Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được về bầu trời khi quan sát
thực tế.
- Có ý thưc bảo vệ mắt, không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời và chia sẻ với những
người xung quanh cùng thực hiện.
* Cách tiến hành
- GV các em không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời để không hại mắt.
+ GV cho các em tự đọc phần “ Em có biết?” ở cuối trang 133 SGK.
- Nhiệm vụ của học sinh khi ra ngoài trời quan sát bầu trời: Trên bầu trời có những
gì, có nhiều hay ít mây, mây màu gì?...
- Tổ chức cho HS đứng ở hành lang để thực hành quan sát.
- HS làm câu 4 của Bài 20 VBT.
2. Hoạt động 2: Vẽ bức tranh về bầu trời mà em thích và giới thiệu với các bạn
* Mục tiêu
- Vận dụng được kiến thức đã học để thể hiện vào hình vẽ bầu trời.
* Cách tiến hành
- HS có thể vẽ bầu trời ban ngày hoặc đêm, các em có thể vẽ theo trí tưởng tượng và
những gì các em hứng thú.
- GV HD cho HS về nhà vẽ và hôm sau giới thiệu bức vẽ của mình.
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..
..
--------------------------------------------------------------
Thứ Tư, ngày 27 tháng 04 năm 2022
TOÁN
Tiết 101 Ôn tập các số trong phạm vi 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Ôn tập tổng hợp về đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
10 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Thông qua các hoạt động: đểm số lượng, nêu số tương ứng, sử dụng các dấu (>, <,
=) để so sánh hai số, ước lượng số lượng đồ vật H.S có cơ hội được phát triển NL
giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,tự tin; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi
- HS: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động mở đầu : 5’
* Mục tiêu: Gây hứng thú trong học tập.
* Cách thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bí ẩn mỗi con số” :
- Một HS viết ra 5 số (mỗi số chứa một thông tin bí mật và có ý nghĩa nào đó liên
quan đến người viết) rồi đưa cho các bạn trong lớp xem.
- Các HS khác đọc số, suy nghĩ, dự đoán và đặt câu hỏi để biết những số bạn viết ra
có bí ẩn gì. Mỗi số được đoán 3 lần, ai giải mã được nhiều số bí ẩn nhất người đó
thắng cuộc.
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25’
* Mục tiêu: Ôn tập tổng hợp về đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 1. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu BT
- HS quan sát tranh đếm số lượng mỗi loại quả rồi chia sẻ kq trước lớp.
- HS nhận xét cách đếm của bạn và chia sẻ cách đếm (khác nếu có).
- GV nhận xét, chốt kq đúng.
Bài 2. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu BT
a. HS thi đua đọc số - Lớp nhận xét.
b. HS làm vào VBT, đổi vở nhau kiểm tra kq.
- Gọi HS chữa bài trước lớp – GV chốt kq đúng:
25 gồm 2 chục và 5 đơn vị, ta viết 25 = 20 + 5;
64 gồm 6 chục và 4 đơn vị, ta viết 64 = 60 + 4;
80 gồm 8 chục và 0 đơn vị, ta viết 80 = 80 + 0.
Bài 3. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu BT: >, <, =
- HS làm bảng con – GV nhận xét, chữa bài sau mỗi lần HS làm.
Bài 4. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu bài
- HS cả lớp làm vào VBT, 1 HS làm ở bảng phụ - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài.
a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: 38, 49, 67, 85.
11 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: 85, 67, 49, 38.
D. Hoạt động vận dụng: 5’
* Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 5. GV trình chiếu BT - HS đọc bài toán.
- HS quan sát hình và dự đoán trong hình có bao nhiêu chiếc cốc. Sau đó, đếm để
kiểm tra lại dự đoán của mình.
- GV nhận xét: Trong cuộc sống không phải lúc nào người ta cũng đếm chính xác
được mọi thứ mà dùng nhiều kĩ năng ước lượng. Em đã bao giờ ước lượng số
lượng chưa? Kể cho bạn nghe những tình huống em thấy người ta dùng ước lượng
trong cuộc sống.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Tiết 409+410 Ôn tập cuối năm: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
* Năng lực ngôn ngữ
- Đọc đúng và hiểu bài Buổi học cuối năm - buổi học đầy ý nghĩa, nói về tình cảm
thầy trò lưu luyến khi xa nhau.
- Làm đúng BT điền vần ui hay uy; điền chữ ng hay ngh vào chỗ trống.
- Nghe viết khổ thơ Cả nhà đi học (34 chữ), không mắc quá 2 lỗi.
* Năng lực văn học: Hiểu bài Buổi học cuối năm - buổi học đầy ý nghĩa, nói về tình
cảm thầy trò lưu luyến khi xa nhau.
* Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
A. Hoạt động mở đầu: 5’
* Mục tiêu: HS biết được yêu cầu bài học.
* Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu tiết học.
12 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
B. Hoạt động luyện tập: 60’
* Mục tiêu:
- Đọc đúng và hiểu bài Buổi học cuối năm - buổi học đầy ý nghĩa, nói về tình cảm
thầy trò lưu luyến khi xa nhau.
- Làm đúng BT điền vần ui hay uy; điền chữ ng hay ngh vào chỗ trống.
- Nghe viết khổ thơ Cả nhà đi học (34 chữ), không mắc quá 2 lỗi.
* Cách tiến hành:
1. Luyện đọc
a) GV giới thiệu tranh minh họa bài Buổi học cuối năm: Thầy giáo vẻ học trò tạm
biệt nhau, tình cảm đầy lưu luyến, có bạn oà khóc.
b) GV đọc mẫu. Đoạn đầu: giọng vui thể hiện không khí chuẩn bị náo nức. Đoạn sau
(thầy trò chia tay): giong chậm, nhẹ nhàng, tình cảm. Giải nghĩa từ tíu tít (từ gợi tả vẻ
bận rộn, tất bật của nhiều người); hí húi (từ gợi tả dáng và Công làm việc gì đó một
cách tỉ mỉ)..
c) Luyện đọc từ ngữ: tíu tít, cuối năm, ngộ nghĩnh, hí húi, chiếc túi, tạm biệt, đỏ hoe,
oà lên nức nở, không thấy thiếu.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? - HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt) ở SGK.
+ GV hướng dẫn HS đọc câu dài: Thầy giáo treo lên tường / những bức ảnh ngộ
nghĩnh / thầy chụp chúng tôi.Chúng tôi hứa viết thư cho thầy / để thấy không thấy
thiếu chúng tôi / trong mấy tháng hè.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài.
TIẾT 2
g. Tìm hiểu bài đọc
- 1 HS đọc YC của BT - Cả lớp đọc lại.
- GV lần lượt nêu các CH – HS thi đua trả lời.
+ Các bạn nhỏ chuẩn bị những gì cho buổi học cuối năm? ( Các bạn làm quà tặng cha
mẹ. Đó là những chiếc túi bí mật, đặt ở đó những gì tốt nhất các bạn đã làm trong
năm. Thầy giáo sẽ đặt thêm vào đó bản nhận xét của thầy).
+ Vì sao khi tạm biệt thầy giáo, mắt bạn nào cũng đỏ hoe? Ý a (Vì các bạn buồn khi
phải xa thầy).
+ Vì sao khi tạm biệt thầy giáo, mắt bạn nào cũng đỏ hoe? ( Vì các bạn buồn khi phải
xa thầy).
- GV: Bài đọc nói về điều gì?
* GV: Bài đọc nói về buổi học kết thúc năm học đầy ý nghĩa, về tình cảm thầy trò
lưu luyến khi xa nhau,
2. Chọn chữ: ng hay ngh? (BT 2)
- 1 HS đọc YC.
13 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV viết lên bảng: ...ắm, ngộ ...ĩnh, ...ày, tràn ập.
- HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai.
- 1 HS lên bảng, điền ng hay ngh vào chỗ trống, báo cáo kết quả.
- Cả lớp đọc lại các câu văn đã điền vần hoàn chỉnh: Chúng tôi thích thú ngắm...
Trong ảnh, nhìn ai cũng vui và ngộ nghĩnh. Hôm ấy là ngày tràn ngập niềm vui.
3. Chọn vần: ui hay uy? (BT 3)
- Làm như BT 2.
- GV viết bảng: hí h..., chiếc t..., t... bận rộn, rất v...
- HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai.
- 1 HS làm bài trên bảng. Đáp án: hí húi, chiếc túi, tuy, rất vui.
- Cả lớp đọc lại 2 câu đã hoàn chỉnh: Chúng tôi hi húi làm những chiếc túi bí mật ...
Tuy bận rộn nhưng chúng tôi rất vui.
4. Nghe viết (BT4)
- HS (cá nhân, cả lớp) nhìn bảng, đọc khổ thơ Cả nhà đi học.
- HS nêu dễ viết sai – GV gạch chân, chỉ chậm từng từ ngữ cho cả lớp đọc. VD: đến
lớp, mỗi ngày, thưa thầy, tình cờ, vui thay.
- GV đọc – HS nghe viết vào vở.
- GV đọc lại – HS theo dõi chữa bài ( cầm bút chì để sửa lỗi).
- GV kiểm tra, đánh giá 1 số bài.
D. Hoạt động vận dụng: 5’
- Em thấy buổi học cuối năm thế nào?
- Dặn HS về nhà luyện đọc cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..
..
--------------------------------------------------------------
ĐẠO ĐỨC
Tiết 35 Ôn tập, TH đánh giá cuối HKII
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Được củng cố, khắc sâu về các chuẩn mực: quan tâm, chăm sóc người thân trong
gia đình; thật thà; phòng tránh tai nạn, thương tích.
- Thực hiện được các hành vi theo các chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:Biết hợp tác tốt với GV thông qua TLCH;
Biết tự chủ và tự học;Giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy sáng tạo.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất:chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Đạo đức 1, Ti vi,
- HS: Vở BT, hoa khen.
14 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động mở đầu : 5 ’
* Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập cho HS
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho cả lớp hát bài hát “Vui đến trường” - Sáng tác: Nguyễn Văn
Chung.
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học.
B. Hoạt động luyện tập: 25’
1.Hoạt động 1: Trò chơi “Phóng viên”
* Mục tiêu:
- HS nêu được những việc bản thân đã thực hiện theo các chủ đề đã học: Quan tâm,
chăm sóc người thân trong gia đình; Thật thà; Phòng tránh tai nạn, thương tích.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên” để phỏng vấn các bạn trong lớp về việc
thực hiện các chuẩn mực: quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình; thật thà;
phòng tránh tai nạn, thương tích.
- HS thực hiện trò chơi. Một số câu hỏi gợi ý cho phóng viên:
1) Bạn đã làm gì để thể hiện lễ phép với ông bà, cha mẹ?
2) Hãy kể những việc bạn đã làm để chăm sóc cha mẹ.
3) Bạn đã cư xử với anh chị như thế nào?
4) Bạn đã làm gì để chăm sóc em nhỏ của mình?
5) Hãy kể lại một trường hợp bạn đã dũng cảm nói thật.
6) Khi nhặt được của rơi, bạn đã làm cách nào để trả lại cho người bị mất?
7) Bạn đã làm gì để phòng tránh bị ngã?
8) Bạn hãy nêu cách phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn.
9) Để phòng tránh bị bỏng, bạn nên làm gì?
10) Khi nhìn thấy dây điện bị hở do chuột cắn, bạn nên làm gì?
- GV khen ngợi những HS đã có nhiều việc làm tốt và nhắc nhở các em tiếp tục thực
hiện các hành vi, việc làm theo các chuẩn mực: quan tâm, chăm sóc người thân trong
gia đình; thật thà, phòng tránh tai nạn, thương tích.
2.Hoạt động 2: Tìm người xuất sắc
* Mục tiêu:
- HS tự đánh giá việc thực hiện các chuẩn mực: quan tâm, chăm sóc người thân trong
gia đình, thật thà, phòng tránh tai nạn, thương tích của bản thân.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đếm các hình trái tim/bông hoa/hình mặt cười... trong Giỏ yêu
thương; Giỏ việc tốt; Bảng theo dõi;... của bản thân.
- HS báo cáo với GV về số hình trái tim/bông hoa/hình mặt cười... mà bản thân đã
đạt được.
15 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV quy đổi số hình trái tim/bông hoa/hình mặt cười bằng “Hoa khen” cho HS (10
hình trái tim/bông hoa/hình mặt cười quy đổi bằng 1 hoa khen)
- GV khen ngợi những HS có nhiều hoa khen và nhắc nhở cả lớp tiếp tục thực hiện
theo các chuẩn mực đã học.
D. Hoạt động vận dụng: 5’
* Mục tiêu: HS vận dụng những KT đã học.
* Cách thực hiện:
+ Vận dụng tốt các kiến thức đã học vào cs.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.
--------------------------------------------------------------
Thứ Năm, ngày 28 tháng 04 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Tiết 406 Tập viết: Tô chữ hoa Y
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Biết tô chữ viết hoa Y theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ ngữ, câu ứng dụng (bẽn lẽn, cẩn thận; Yêu trẻ, trẻ đến nhà) bằng
kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí dãn đúng
khoảng cách giữa các con chữ.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin
trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Các chữ mẫu đặt trong khung chữ.
- HS: Vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động mở đầu: 3’
* Mục tiêu: Tô được chữ hoa X, V trên chữ mẫu; Nắm được yêu cầu bài học.
* Cách tiến hành:
- GV gắn chữ mẫu V, X – HS lên bảng dùng que chỉ tô lên chữ hoa.
- GV cùng lớp nhận xét.
- GV gắn lên bảng các chữ in hoa Y - hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì?
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ Y in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô
chữ viết hoa Y; tập viết các từ ngữ và câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ.
B. Hoạt động khám phá và luyện tập: 30’
* Mục tiêu: Biết tô chữ viết hoa Y theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
16 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Viết đúng các từ ngữ, câu ứng dụng (bẽn lẽn, cẩn thận; Yêu trẻ, trẻ đến nhà) bằng
kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí dãn đúng
khoảng cách giữa các con chữ.
* Cách tiến hành:
1. Tô chữ viết hoa Y
- GV chiếu lên bảng từng chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách
tô từng chữ viết hoa (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét để HS theo
dõi):
+ Chữ Y viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét móc hai đầu, tô giống như chữ U viết hoa.
Nét 2 là nét khuyết ngược, tô từ ĐK 6 (trên) xuống, đến ĐK 4 (dưới) thì vòng lên,
dừng bút ở ĐK 2 (trên).
- HS tổ chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai.
2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ)
- GV chiếu lên bảng từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ). HS (cá nhân, cả lớp) đọc: bẽn lẽn,
cẩn thận; Yêu trẻ, trẻ đến nhà.
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ
(tiếng), cách nối nét giữa các chữ (giữa chữ Y viết hoa và ê), vị trí đặt dấu thanh.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai.
* GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện tập thêm..
- GV nhận xét, đánh giá bài viết của một số HS.
C. Vận dụng : 2’
- Viết chữ hoa Y em vừa tô vào bảng con.
- HS về tập viết lại các chữ hoa vào bảng con.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..
..
--------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
Tiết 411+ 412 Đánh giá : Đọc thành tiếng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
* Năng lực ngôn ngữ
- Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 40 – 50 tiếng chứa vần đã học.
Ngữ liệu để đánh giá là các văn bản Vẽ ngựa, Em yêu mùa hè, Xóm chuồn chuồn,
Hoàng tử ếch mà SGK đã giới thiệu.
* Năng lực văn học: Hiểu được 1 số TN và ND bài đọc.
* Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng
tạo .
17 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
A. Hoạt động mở đầu: 5’
* Mục tiêu: HS biết được yêu cầu bài học.
* Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu tiết học.
B. Hoạt động luyện tập: 60’
* Mục tiêu:
- Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 40 – 50 tiếng chứa vần đã học.
Ngữ liệu để đánh giá là các văn bản Vẽ ngựa, Em yêu mùa hè, Xóm chuồn chuồn,
Hoàng tử ếch mà SGK đã giới thiệu.
* Cách tiến hành:
- GV làm các thăm ghi tên bài đọc, số của đoạn cần đọc.
- HS lên bảng bốc thăm đoạn đọc.
- HS đọc trước lớp đoạn văn. GV có thể yêu cầu HS phân tích 1 tiếng bất kì để tăng
điểm cho HS.
- GV nhận xét. Đánh giá.
D. Hoạt động vận dụng: 5’
- Dặn HS luyện đọc các bài đọc khác ở SGK mà mình chưa đọc tốt, đọc lại.
- Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để đánh giá lại.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..
..
--------------------------------------------------------------
Thứ Sáu, ngày29 tháng 04 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Tiết 413+ 414 Đánh giá : Đọc thành tiếng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
* Năng lực ngôn ngữ
- Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 40 – 50 tiếng chứa vần đã học.
Ngữ liệu để đánh giá là các văn bản Vẽ ngựa, Em yêu mùa hè, Xóm chuồn chuồn,
Hoàng tử ếch mà SGK đã giới thiệu.
* Năng lực văn học: Hiểu được 1 số TN và ND bài đọc.
* Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với GV; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng
18 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
A. Hoạt động mở đầu: 5’
* Mục tiêu: HS biết được yêu cầu bài học.
* Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu tiết học.
B. Hoạt động luyện tập: 60’
* Mục tiêu:
- Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 40 – 50 tiếng chứa vần đã học.
Ngữ liệu để đánh giá là các văn bản Vẽ ngựa, Em yêu mùa hè, Xóm chuồn chuồn,
Hoàng tử ếch mà SGK đã giới thiệu.
* Cách tiến hành: * Đánh giá số HS còn lại và những HS đánh giá lại.
- GV làm các thăm ghi tên bài đọc, số của đoạn cần đọc.
- HS lên bảng bốc thăm đoạn đọc.
- HS đọc trước lớp đoạn văn. GV có thể yêu cầu HS phân tích 1 tiếng bất kì để tăng
điểm cho HS.
- GV nhận xét. Đánh giá.
D. Hoạt động vận dụng: 5’
- Dặn HS luyện đọc các bài đọc khác ở SGK mà mình chưa đọc tốt, đọc lại.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..
..
--------------------------------------------------------------
ÂM NHẠC
( Giáo viên bộ môn soạn giảng )
--------------------------------------------------------------
TOÁN
Tiết 102 Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đon giản, biết vận dụng phép cộng,
phép trừ đê giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề
19 KH bài dạy lớp 1B - Đoàn Thị Thu Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------
toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
+ Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ
nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,tự tin; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi
- HS: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động mở đầu : 5’
* Mục tiêu: Gây hứng thú trong học tập.
* Cách thực hiện:
1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” để ôn tập các phép tính cộng, trừ (không nhớ)
trong phạm vi 100 đã học.
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập: 25’
* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 1. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu BT
- HS cá nhân tính nhẩm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ đố bạn” nêu kq của các phép tính.
- GV nhận xét, chốt kq đúng.
Bài 2. GV trình chiếu BT - HS nêu yêu cầu BT: Đặt tính rồi tính
a. HS làm vào bảng con – GV nhận xét, chữa bài( HS nêu cách đặt tính và thực hiện
tính).
Bài 3. GV chiếu BT - HS nêu yêu cầu BT
- HS suy nghĩ tìm lỗi sai – thi đua nêu lỗi và chữa lỗi trước lớp.
- GV hỏi: Để tránh những lồi sai trong tính toán chúng ta phải làm gì? Để kiểm tra lại
kết quả phép tính em làm như thế nào?
- GV chốt bài.
Bài 4. GV chiếu BT - HS nêu yêu cầu bài
- HS quan sát hình vẽ, suy nghĩ tìm số bị vết mực che đi.
- HS chia sẻ trước lớp cách suy nghĩ để tìm số bị che khuất. Ghi lại kết quả.
D. Hoạt động vận dụng: 5’
* Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 5. GV trình chiếu BT - HS đọc bài toán.
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_31_nam_hoc_2021_2022_doan_thi_th.doc