Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 21
Thứ 3 ngày 8 tháng 2 năm 2022
Tập đọc:
KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực ngôn ngữ: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời
nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc.
+ Năng lực văn học: - Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong
cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HS hiểu được ý nghĩa
bài học rút ra từ câu chuyện để vận dụng vào cuộc sống)
b) Phẩm chất: Trách nhiệm, nhân ái – Thông qua bài học giáo dục HS biết lòng
dũng cảm khi đối đầu với nguy hiểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK; Máy tính xách tay; máy chiếu
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p)
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
+ Đọc thuộc bài một số khổ thơ trong + 1- 2 HS đọc
bài Đoàn thuyền đánh cá
+ Nêu nội dung bài thơ. + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của
biển, vẻ đẹp trong lao động hăng say
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học của những người ngư dân
- Giới thiệu chủ điểm Những con người
quả cảm
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Bước đầu biết đọc diễn cảm một
đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng rành mạch, dứt khoát, phân - Lắng nghe
biệt rõ lời của bác sĩ Ly và lời của tên
cướp biển:
+ Tên cướp biển: thô lỗ, dữ dằn
+ Bác sĩ Ly: điềm đạm, cương quyết - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Tên chúa man rợ
+ Đoạn 2: Một lần phiên toà sắp tới.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
1 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
HS (M1) các từ ngữ khó (loạn óc, man rợ, nín
thít, nanh ác, làu bàu...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối
đầu với tên cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên + Thể hiện qua các chi tiết: Tên chúa
cướp biển) được thể hiện qua những chi tàu đập tay xuống bàn quát mọi người
tiết nào? im; thô bạo quát bác sĩ Ly“Có câm
mồm không?”, rút soạt dao ra, lăm lăm
đâm chết bác sĩ Ly.
+ Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho + Ông là người rất nhân hậu, điềm đạm
thấy ông là người như thế nào? nhưng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối
đầu chống cái xấu, cái ác, bất chấp
nguy hiểm.
+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai + Cặp câu đó là: Một đằng thì đức độ
hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly hiền từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì
và tên cướp biển nanh ác, hung hăng như con thú dữ
nhốt chuồng.
+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên + Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết
cướp biển hung hãn? bảo vệ lẽ phải.
+ Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều + Phải đấu tranh một cách không khoan
gì? nhượng với cái ác, cái xấu.
+ Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái
thiện với cái ác, người có chính nghĩa,
+ Nội dung của bài là gì? dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các - Lắng nghe
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
Nội dung: Câu chuyện ca ngợi hành
động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc
đối đầu với tên cướp biển hung hãn. Ca
ngợi sức mạnh chính nghĩa, chiến thắng
2 sự hung ác, bạo ngược
- HS ghi lại nội dung bài
3. Hoạt động thực hành, luyện tập: Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, phân biệt và thể hiện được lời
của bác sĩ Ly, tên cướp biển
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học thông qua bài tập đọc để liên hệ
vào bản.
* Cách tiến hành:
* Liên hệ bản thân - HSTL
* GDKNS: Trong cuộc sống khi gặp bất - Hãy kể về một người kiên quyết bảo
kì tình huống gì cũng cần bình tĩnh để vệ lẽ phải mà em biết trong cuộc sống.
tìm cách giải quyết tốt nhât. Cần luôn - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
tin rằng: Cái thiện sẽ chiến thắng cái
ác, công lí sẽ thuộc về những người bảo
vệ chính nghĩa
*GVHDHS tự học ở nhà: -HS luyện đọc ở nhà cho người thân
-Về nhà luyện đọc diễn cảm toàn bài ở nghe. Quay video bài đọc,gửi bài qua
nhà cùng với người thân Zalo GV chấm chữa bài đọc.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________
Toán
LUYỆN TẬP(TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giải quyết vấn đề toán học:
- Thực hiện giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số. Bài 2, bài
3
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cặp đôi, N4
cùng bạn để tìm kết quả); Năng lực sáng tạo.
b) Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa
học
3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV; HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Hát và khởi động theo bài hát.
*Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết
nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
Hát và khởi động theo bài hát
- GV dẫn vào bài học “Em yêu trường em”
2. Hoạt động thực hành, luyện tập (28p-30p)
* Mục tiêu: Vận dụng phép nhân phân số vào giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 2: - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp
+ Nêu cách tính chu vi của hình chữ + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy số
nhật? đo chiều dài cộng với số đo chiều rộng rồi
nhân với 2
Bài giải
Chu vi của hình chữ nhật là:
( 4 + 2 ) x 2 = 44 (m)
5 3 15
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của Đáp số : 44 m
HS, chốt đáp án. 15
- Lưu ý cách thực hiện phép cộng 2 PS
khác MS và phép nhân PS với 1 STN
Bài 3 - Làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV tiến hành tương tự như bài 2. Bài giải
May 3 chiếc túi hết số mét vải là:
2
x 3 = 2 (m)
3
Đáp số : 2m
Bài 1 (dành cho HS hoàn thành sớm, - Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 – Chia sẻ
HS có NK) lớp về các tính chất của phép nhân phân
Nếu còn thời gian GVHD HS làm tại số.
lớp
* Tính chất giao hoán - HS tính:
2 4 8 4 2 8
x = ; x =
3 5 15 5 3 15
Tính: 2 x 4 =? 4 x 2 =?
3 5 5 3
- HS nêu 2 x 4 = 4 x 2
3 5 5 3
* Hãy so sánh 2 x 4 và 4 x 2 ?
3 5 5 3 - Khi đổi vị trí các phân số trong một tích
thì tích của chúng không thay đổi.
* Vậy khi đổi vị trí của các phân số
trong một tích thì tích đó có thay đổi
không? - HS lấy VD về tính chất giao hoán của
- Kết luận: Đó được gọi là tính chất phép nhân
4 giao hoán của phép nhân.
- HS tính:
* Tính chất kết hợp ( 1 x 2 ) x 3 = 2 x 3 = 6 = 1
Tính: 3 5 4 15 4 60 10
( 1 x 2 ) x 3 =? ; 1 x ( 2 x 3 ) =?
3 5 4 3 5 4 1 x ( 2 x 3 ) = 1 x 6 = 6 = 1
3 5 4 3 20 60 10
- Hai biểu thức có giá trị bằng nhau:
( 1 x 2 ) x 3 = 1 x ( 2 x 3 )
- Hãy so sánh giá trị của hai biểu thức 3 5 4 3 5 4
- Muốn nhân một tích hai phân số với
( 1 x 2 ) x 3 và 1 x ( 2 x 3 )
3 5 4 3 5 4 phân số thứ ba chúng ta có thể nhân phân
* Qua bài toán trên, bạn nào cho biết số thứ nhất với tích của phân số thứ hai và
muốn nhân một tích hai phân số với phân số thứ ba.
phân số thứ ba chúng ta có thể làm
như thế nào? - HS nhắc lại tính chất, lấy VD
- Kết luận: Đó chính là tính chất kết
hợp của phép nhân.
* Tính chất một tổng hai phân số - HS tính:
nhân với phân số thứ ba ( 1 + 2 ) x 3 = 3 x 3 = 9
Tính 5 5 4 5 4 20
( 1 + 2 ) x 3 =? ; 1 x 3 + 2 x 3 =?
5 5 4 5 4 5 4 1 x 3 + 2 x 3 = 3 + 6 = 9
5 4 5 4 20 20 20
- Giá trị của hai biểu thức bằng nhau và
bằng 9
- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của 20
hai biểu thức trên. - Khi nhân một tổng hai phân số với phân
số thứ ba ta có thể nhân từng phân số của
* Như vậy khi thực hiện nhân một tổng tổng với phân số thứ ba rồi cộng các kết
hai phân số với phân số thứ ba thì ta quả lại với nhau.
có thể làm như thế nào? - HS nghe và nhắc lại tính chất.
- Đó chính là tính chất nhân một tổng - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
3 3
với một số VD: x x22
* Làm bài tập vận dụng 22 11
Cách 1:
3 3 3 3 9 9
- Lưu ý HS đối với bài yêu cầu tính x x22 = ( x )x22 = x22
thuận tiện, cần biết vận dụng một 22 11 22 11 242 11
trong 2 cách xem cách nào tính nhanh Cách 2:
3 3 3 3 3 9
nhất x x22 = ( x22)x 3x
* Nếu hết TG GV hướng dẫn HS về 22 11 22 11 11 11
nhà tự học; HS làm bài vào vở tự học
- HS tự làm bài vào vở Tự học ở nhà dưới
dưới sự giúp đỡ của người thân. Gv
sự kèm cặp của người thân. Chụp gửi bài
chấm chữa bài qua nhóm Zalo dành
qua Zalo GV chấm chữa bài
cho HS năng khiếu. (Khuyến khích HS
cả lớp làm cả BT1( Trang 134 dưới)
vào vở Tự học ở nhà.
5 4. Hoạt động vận dụng. (2-3 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để vận dụng vào làm bài tập có liên quan
* Cách tiến hành
? GV nêu : Mẹ trồng một luống rau hết - Học sinh trả lời
3/4 giờ. Hỏi mẹ trồng 5 luống rau như
thế hết bao nhiêu thời gian?
- Bài học ngày hôm nay các em đã biết - Giải bài toán liên quan đến phép cộng và
được những gì? phép nhân phân số
- Nhận xét, kết thúc giờ học
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
______________________________________________
CHÍNH TẢ
KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi
- Làm đúng BT2a phân biệt âm đầu r/d/gi
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo
b) Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết; yêu cái đẹp;
tôn trọng tài năng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Hát và khởi động theo bài hát: “ Hoa tay”
*Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết
nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
- Cả lớp hát, vận động tại chỗ bài hát: “
- GV dẫn vào bài mới Hoa tay” ST Phan Hiếu Kiên
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :Chuẩn bị viết chính tả: (4-6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết? + Bác sĩ Ly đã khuất phục được tên
cướp biển hung ác
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: đứng phắt dậy, rút
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. soạt dao ra, chực đâm, nghiêm nghị,...
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
6 * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bài viết theo hình thức
văn xuôi.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền tiếng bắt đầu bằng r/d/gi Đ/a:
Thứ tự từ cần điền: kể chuyện – truyện
– không gian – bao giờ – dãi dầu –
đứng gió, rõ ràng, khu rừng
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh
6. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
- Lấy VD để phân biệt r/d/gi
4.Hoạt động vận dụng (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học vận dụng vào bản thân.
* Cách tiến hành:
? GV nêu câu hỏi : Qua bài chính tả em - HS trả lời, liên hệ bản thân.
học tập được đức tính gì?
- Giáo viên yêu cầu HS ghi nhớ kiến
thức đã học.
- Nhận xét, kết thúc giờ học
* GV HDHS tự học ở nhà với sự hỗ trợ
của người thân. * HS tự học ở nhà nội dung:; Luyện viết
lại bài chính tả vào vở tự học chụp gửi
qua Zalo cô chấm, sửa nét, sửa lỗi
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
7 .....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ 4 ngày 9 tháng 2 năm 2022
LỊCH SỬ
TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút:
+ Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chí cắt
thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài.
+ Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực
của các phe phái phong kiến.
+ Cuộc tranh gìanh quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống
của nhân dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản
xuất không phát triển.
2. Kĩ năng
- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài-Đàng Trong.
3. Thái độ
- Có ý thức học tập nghiêm túc
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII.
+ Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p) - TBVN điều hành lớp hát, vận
động tại chỗ
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút.
- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài-Đàng Trong.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
=> Giới thiệu bài: Sau gần 100 năm cai trị đất nước, triều Hậu Lê đã có nhiều
công lao trong việc củng cố và phát triển nền tự chủ của đất nước. Tuy nhiên bước
sang thế kỉ XVI, triều đình Hậu Lê đi vào giai đoạn suy tàn, các thế lực phong
kiến họ Mạc, họ Trịnh, họ Nguyễn nổi dậy tranh giành quyền lợi gây ra chiến
tranh liên miên, đất nước bị chia cắt, nhân dân cực khổ. Bài học Trịnh- Nguyễn
phân tranh hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về giai đoạn lịch sử này.
8 - GV ghi tên bài.
HĐ 1: Nhà Hậu Lê đầu thế kỉ XVI Cá nhân – Lớp
- GV dựa vào nội dung SGK và tài liệu
tham khảo mô tả sự suy sụp của triều đình
nhà Lê từ đầu thế kỉ XVI:
+ GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những + Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt
biểu hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình ngày đêm và xây dựng cung điện,
Hậu Lê từ đầu thế kỉ XVI. Quan lại trong triều thì chia thành
phe phái, đánh giết lẫn nhau để
tranh giành quyền lợi.Nên đất nước
- GV giải thích từ “vua quỷ” và “vua lợn”. rơi vào cảnh loạn lạc.
- GV chốt KT và chuyển ý: Trước sự suy
sụp của nhà Hậu Lê, nhà Mạc đã cướp ngôi
nhà Lê. Chúng ta cùng tìm hiểu về sự ra đời
của nhà Mạc.
*HĐ 2. Sự ra đời của nhà Mạc và sự Nhóm 2 – Lớp
phân chia Nam triều, Bắc triều - HS thảo luận và chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK:
+ Trình bày về sự ra đời của nhà Mạc + Năm 1527, Mạc Đăng Dung là
một quan võ đã cướp ngôi nhà Lê,
lập nên triều Mạc=> Bắc triều
+ Sự phân chia Nam triều, Bắc triều + Năm 1553, Nguyễn Kim (một
quan triều Lê) lập một triều đình
- GV giới thiệu về nhân vật lịch sử Mạc nhà Lê ở Thanh Hoá=> Nam triều
Đăng Dung và sự phân chia Nam triều và - HS theo dõi SGK và trả lời.
Bắc triều.
- GV: Đây chính là giai đoạn rối ren, kéo
dài trong lịch sử dân tộc. Bắc triều và
Nam triều là những thế lực phong kiến - Lắng nghe
thù địch nhau, tìm cách tiêu diệt nhau,
làm cho cuộc sống của nhân dân lầm
than, đói khổ.
Hoạt động 3: Hậu quả của cuộc chiến Nhóm 2 – Lớp
tranh Trịnh – Nguyễn
+ Năm 1592, ở nước ta có sự kiện gì? + Năm 1592, ở nước ta chiến tranh
Nam – Bắc triều mới chấm dứt.
+ Sau năm 1592, tình hình nước ta như thế + Nguyễn Kim chết, Trịnh Kiểm lên
nào? thay bùng nổ.
+ Kết quả cuộc chiến tranh Trịnh –Nguyễn + Trong khoảng 50 năm, họ Trịnh
ra sao? và họ Nguyễn đánh nhau 7 lần.
Cuối cùng lấy sông Gianh làm danh
giới chia cắt đất nước.
- GV nhận xét và kết luận: Đất nước bị
chia làm 2 miền, đời sống nhân dân vô - Lắng nghe
cùng cực khổ. Đây là một giai đoạn đau
thương trong lịch sử dân tộc
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT của bài
4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm hiểu thêm các câu chuyện dân
9 gian thời vua Lê, chúa Trịnh (Trạng
Quỳnh)
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Luyện từ và câu
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực ngôn ngữ: - Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu
kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
+ Năng lực văn học: - Nắm được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định
được CN của câu tìm được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành
câu kể theo mẫu đã học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm
CN (BT3).
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HS có năng khiếu
biết sử dụng linh hoạt ngôn ngữ, phát triển khả năng tư duy sáng tạo thông qua
BT3 trang 70).
b) Phẩm chất: Thông qua bài học GDHS tình yêu quê hương đất nước, tự hào về
con người Việt Nam
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK; Máy tính xách tay; máy chiếu.
- HS: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p)
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
+ Thêm VN để hoàn chỉnh các câu kể theo - HS trả lời, nhận xét
mẫu Ai là gì? a) Hà Nội...........................
b) Mùa xuân......................
+ Nêu cấu tạo của VN trong câu kể Ai là + VN do danh từ hoặc cụm danh từ
gì? tạo thành
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10-12p)
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì?
* Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nhận xét Nhóm 4 – Chia sẻ lớp
Bài tập 1+ 2+ 3
+ Trong các câu vừa đọc ở ý a, b, câu nào a. Có 3 câu dạng Ai là gì? Đó là:
có dạng Ai là gì? + Ruộng rẫy là chiến trường.
+ Cuốc cày là vũ khí.
10 + Nhà nông là chiến sĩ.
b. Kim Đồng và các bạn anh là
những đội viên đầu tiên của Đội ta.
+ Gạch dưới bộ phận CN trong các câu a. Ruộng rẫy là chiến trường.
vừa tìm được. Cuốc cày là vũ khí.
Nhà nông là chiến sĩ.
b. Kim Đồng và các bạn anh là
những đội viên đầu tiên của Đội ta.
+ CN có ý nghĩa gì? + CN chỉ sự vật được giới thiệu,
nhận định ở VN
+ CN trong các câu trên do những từ ngữ a. CN là DT: ruộng rẫy, cuốc cày,
như thế nào tạo thành? nhà nông.
b. CN là cụm DT: Kim Đồng và các
bạn anh.
+ CN thuộc từ loại gì? + CN do danh từ hoặc cụm danh từ
tạo thành
2.2. Hoạt động 2: Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. - HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
- HS lấy VD về kiểu câu Ai là gì? và
xác định CN của câu kể đó.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập (18p- 20p)
* Mục tiêu: Nắm được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN của
câu tìm được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo
mẫu đã học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN (BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
* Bài tập 1: Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- HS đọc yêu cầu của BT 1. Đ/a:
+ Tìm các câu kể Ai là gì? Sau đó gạch * Câu kể Ai là gì? và CN có trong câu
dưới CN của các câu kể vừa tìm được. văn là:
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. + Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định trận.
CN của câu. + Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận
- Lưu ý: Các từ: cũng (là), mới thực ấy.
(là) là những từ nhấn mạnh ý nghĩa cho + Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là
VN nỗi niềm bông phượng.
+ Hoa phượng là hoa học trò.
+ Chủ ngữ do từ loại nào tạo thành? + Do danh từ: (hoa phượng) hoặc cụm
danh từ (văn hoá nghệ thuật, anh chị em,
vừa buồn mà lại vừa vui) tạo thành
Bài tập 2: Cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Chia sẻ bài bằng cách thi tiếp sức thi - Thực hiện theo HD của GV.
nối từ ngữ ở cột A với cột B sao cho - HS làm bài cá nhân, sau đó chia sẻ bài.
đúng (hoặc dùng mảnh bìa đã viết sẵn *Đ/a:
các từ ở cột A gắn tương ứng với từ - Trẻ em là tương lai của đất nước.
ngữ ở cột B cho đúng). - Cô giáo là người mẹ thứ hai của em.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: - Bạn Lan là người Hà Nội.
- Người là vốn quý nhất.
11 Bài tập 3: Đặt câu Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 3.
VD:
a. Bạn Bích Vân là người Hải Phòng.
- GV nhận xét, khen/ động viên. b. Hà Nội là thủ đô của nước ta.
* Lưu ý: Giúp đỡ HS M1+M2 viết câu c. Dân tộc ta là dân tộc anh hùng.
văn hoàn chỉnh.
3.Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để đặt câu kể Ai là gì? Xác định
được VN trong câu vừa đặt được.
* Cách tiến hành:
? GV nêu câu hỏi: - Đặt câu thuộc mẫu - HS lần lượt trả lời
Ai là gì? Nói về người thân của em.Xác
định CN và VN của các câu vừa đặt. - Ghi nhớ kiến thức về Chủ ngữ trong
- GV tổng kết giờ học câu Ai là gì?
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________________
TOÁN
Tiết 124: TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết cách tìm phân số của một số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện giải được các bài toán dạng tìm phân số của một số
3. Thái độ
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách nhân 2 PS . Lấy VD + 2 HS phát biểu ý kiến
minh hoạ
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức (15p)
12 * Mục tiêu: Biết cách tìm phân số của một số.
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán: Một rổ cam có 12 - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu
quả. Hỏi 2/3 số cam trong rổ là bao hỏi:
nhiêu quả?
+ 2 số cam trong rổ như thế nào so + 2 số cam trong rổ gấp đôi 1 số cam
3 3 3
với 1 số cam trong rổ? trong rổ.
3
1
+ Nếu biết được số cam trong rổ + Ta lấy 1 số cam trong rổ nhân với 2.
3 3
là bao nhiêu quả thì làm thế nào để
biết tiếp được 2 số cam trong rổ là
3
bao nhiêu quả?
1
+ số cam trong rổ là bao nhiêu + 1 số cam trong rổ là 12 : 3 = 4 (quả)
3 3
quả?
2
+ số cam trong rổ là bao nhiêu + 2 số cam trong rổ là 4 2 = 8 (quả)
3 3
quả?
2
* Vậy của 12 quả cam là bao nhiêu + 2 của 12 quả cam là 8 quả.
3 3
quả?
+ Em hãy điền dấu phép tính thích + Điền dấu nhân ()
hợp vào chỗ chấm: 12 2 = 8
3
- GV yêu cầu HS thực hiện phép
- HS thực hiện 12 2 = 8
tính. 3
2
* Vậy muốn tính của 12 ta làm + Muốn tính 2 của 12 ta lấy số 12 nhân
3 3
như thế nào?
với 2 .
3
2
VD: Hãy tính của 15. - Là 15 2 = 10.
3 3
3
Hãy tính của 24. - Là 24 3 = 18.
4 4
3. HĐ thực hành:(18 p)
* Mục tiêu: Giải được bài toán tìm phân số của một số
* Cách tiến hành:
Bài 1: - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2-
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Lớp
tập. Bài giải
Số học sinh được xếp loại khá là:
35 3 = 21 (học sinh)
- GV chốt đáp án, chốt cách giải bài 5
toán tìm phân số của một số. Đáp số: 21 học sinh
13 Bài 2: - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Đ/a:
vở của HS. Bài giải
Chiều rộng của sân trường là:
120 5 = 100 (m)
6
Đáp số: 100m
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) Bài giải
Lớp 4A có số học sinh nữ là:
9
16x 18 (học sinh)
8
Đáp số: 18 học sinh nữ
4. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
5. HĐ sáng tạo (1p) - Thêm yêu cầu cho bài toán 3 (SGK)
và giải: Hỏi lớp 4A có tất cả bao nhiêu
học sinh?
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________________
Thứ 5 ngày 10 tháng 2 năm 2022
TOÁN
Tiết 120: Phép chia phân số
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu thế nào là phân số đảo ngược. Biết cách chia hai phân số
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Vận dụng giải các bài toán liên quan
3. Thái độ
- Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1 (3 số đầu), bài 2, bài 3 (a). HSNK làm tất cả bài tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Tìm 2/ 3 của 12 + Lớp thực hiện cá nhân – Chia sẻ
14 + Tìm 2/3 của 15 kg
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài
mới
2. HĐ Hìnhthành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia hai phân số: lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ
hai đảo ngược.
* Cách tiến hành
* Bài toán: Hình chữ nhật ABCD có - HS đọc đề toán, nêu cách tính chiều dài
diện tích 7/15 m2, chiều rộng là 2/3m. hình chữ nhật: Ta lấy số đo diện tích của
Tính chiều dài của hình chữ nhật đó. hình chữ nhật chia cho chiều rộng
Chiều dài của hình chữ nhật ABCD là:
7 2
: .
15 3
+ Bạn nào biết thực hiện phép tính trên? + HS đề xuất cách tính và thử tính, có
thể tính đúng hoặc sai.
- GV nhận xét các cách mà HS đưa ra - HS nghe giảng và thực hiện lại phép
sau đó chốt: Muốn thực hiện phép chia tính.
hai phân số ta lấy phân số thứ nhất
nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Trong bài toán trên, phân số 3/2 được
gọi là phân số đảo ngược của phân số 2 .
3
Từ đó ta thực hiện phép tính sau:
7 2 7 3 21 7
: = = = - HS quan sát, trình bày bài làm
15 3 15 2 30 10
+ Vậy chiều dài của hình chữ nhật là 7
+ Chiều dài của hình chữ nhật là m.
bao nhiêu mét? 10
* Hãy nêu lại cách thực hiện phép chia - 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và nhận
cho phân số. xét.
- Lấy VD về phân số đảo ngược
- Lấy VD về phép chia và thực hiện
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia hai phân số
* Cách tiến hành
Bài 1: 3 số đầu (HS năng khiếu Cá nhân - Lớp
làm cả bài) Đáp án
- GV chốt đáp án. - Phân số đảo ngược của 2 là 3
- Củng cố cách viết phân số đảo 3 2
ngược của 1 phân số. - Phân số đảo ngược của 4 là 7
7 4
- Phân số đảo ngược của 3 là 5
5 3
Bài 2: Tính
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia
bài tập. sẻ lớp
- GV chốt đáp án. Đáp án:
3 5 3 8 24
- Củng cố cách chia phân số. a. : x
7 8 7 5 35
15 b. 8 : 3 = 8 4 = 32
7 4 7 3 21
c. 1 : 1 = 1 2 = 2
3 2 3 1 3
Bài 3a:(HS năng khiếu làm cả
bài) - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- Lưu ý HS: Có thể đọc được ngay Đáp án:
kết quả của các phép chia trong a. 2 x 5 = 2x5 = 10
bài sau khi tính được kết quả của 3 7 3x7 21
phép nhân đầu tiên.
10 5 10 7 70 2
: = x
21 7 21 5 105 3
10 2 10 3 30 5
: = x
21 3 21 2 42 7
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS
hoàn thành sớm) - Làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài giải
Chiều dài của hình chữ nhật là:
2 3 8
: (m)
3 4 9
8
Đáp số: m
9
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. HĐ ứng dụng (1p)
- Thêm yêu cầu cho bài tập 4 (SGK) và giải:
5. HĐ sáng tạo (1p)
Tính chu vi của hình chữ nhật đó
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_______________________________
Kể chuyện:
NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực ngôn ngữ: : - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại
được từng đoạn của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể
nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2).
+ Năng lực văn học: -Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện và đặt tên
khác cho truyện phù hợp với nội dung
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HS biết sử dụng linh
hoạt ngôn ngữ để kể câu chuyện theo khả năng, năng lực của mình. Hiểu được ý
nghĩa bài học rút ra từ câu chuyện để vận dụng vào cuộc sống)
b) Phẩm chất: Thông qua câu chuyện giáo dục HS giáo dục HS lòng dũng cảm, sự
hy sinh để bảo vệ quê hương, đất nước.
16 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Máy tính xách tay; Máy chiếu
- HS: SGK, sưu tầm câu chuyện
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Hát và khởi động theo bài hát.
*Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết
nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
- HS cùng hát vận động theo bài hát: “
Bạn ơi lắng nghe” Sưu tầm, dịch lời: Tô
Ngọc Thanh
- Từ bài hát GV dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1 GV kể chuyện(6-8p)
* Mục tiêu: HS nghe và nắm được diễn biến chính của câu chuyện
* Cách tiến hành:
- GV kể lần 1: không có tranh (ảnh)
minh hoạ. - HS lắng nghe
- Chú ý: kể với giọng hồi hộp, phân biệt
được lời các nhân vật. Cần nhấn giọng ở
chi tiết Vẫn là chú bé mặc áo sơ mi xanh
có hàng cúc trắng
- Giải nghĩa một số từ: phát xít, du kích
- GV kể lần 2: - Lắng nghe và quan sát tranh
- GV kể lần 2 kết hợp sử dụng tranh
minh hoạ (kể chậm, to, rõ, kết hợp với
động tác).
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: Kể lại từng đoạn truyện, toàn bộ câu chuyện. Nêu được nội dung, ý
nghĩa câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên
kể từng đoạn truyện
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện - Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước
lớp
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như chí
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn VD:
+ Phẩm chất của tên sĩ quan phát xít như
thế nào vào đêm thứ hai và đêm thứ ?
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu + Phẩm chất của các cậu bé như thế nào?
chuyện:
17 + Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở * Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy sinh
các chú bé? cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong
cuộc đấu tranh chống kẻ thù xâm lược,
bảo vệ Tổ Quốc.
+ Tại sao chuyện có tên là những chú - HS có thể phát biểu:
bé không chết? + Vì 3 chú bé là 3 anh em ruột, ăn mặc
giống nhau khiến tên phát xít nhầm tưởng
là chú bé đã bị bắn chết sống lại
+ Vì tên phát xít giết chú bé này lại xuất
hiện chú bé khác
+ Vì tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao
cả của các chú bé sống mãi
- HS có thể đặt tên:
+ Các em hãy thử đặt tên khác cho câu + Những thiếu niên dũng cảm.
chuyện này. + Những thiếu niên bất tử.
+ Những chú bé không bao giờ chết.
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Tìm các câu chuyện khác cùng chủ điểm
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học thông qua nội dung, ý nghĩa câu
chuyện để liên hệ vào bản thân.
* Cách tiến hành:
+ Liên hệ giáo dục : Câu chuyện trên em - Hs trả lời
học tập được phẩm chất gì ở các chú
bé?
- Giáo dục HS học tập noi theo những
tấm gương dũng cảm, sự hy sinh cao cả
của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc đấu
tranh chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ
Quốc.
*Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - HS tự học: Kể lại câu chuyện cho người
thân nghe.
- Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ
đề.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tập đọc:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực ngôn ngữ: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một hai khổ thơ trong bài với
giọng vui lạc quan.
+ Năng lực văn học: - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc
quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các
câu hỏi)
18 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HS hiểu được ý nghĩa
bài học rút ra từ bài tập đọc để vận dụng vào cuộc sống)
b) Phẩm chất: Thông qua bài học giáo dục HS biết tinh thần yêu nước, dũng cảm,
lạc quan trong chiến đấu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK; Máy tính xách tay; máy chiếu
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p)
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
+ Đọc bài Khuất phục tên cướp biển + 1 HS đọc
+Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai + Một đằng thì đức độ, hiền từ mà
hình ảnh đối nghịch nhau? nghiêm nghị. Một đằng thì nanh ác,
hung hăng như chuồng
+ Nêu ý nghĩa bài học. + Ca ngợi bác sĩ Ly đã dũng cảm và
kiên quyết bảo vệ lẽ phải
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc vui, lạc quan
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc vui
thể hiện tinh thần lạc quan của các chiến - Lắng nghe
sĩ, nhấn giọng các từ ngữ: không phải vì
xe không có kính, chạy thẳng vào tìm, ừ
thì ướt áo, mưa tuôn, chưa cần thay,
mau khô áo, - Nhóm trưởng điều hành cách chia
đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 4 đoạn.
(Mỗi khổ thơ là một đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các
từ ngữ khó: xoa, đột ngột, như sa như
ùa, xối, tiểu đội, ....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
HS (M1) - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các
19 chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu
hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời,
nhận xét
+ Những hình ảnh nào trong bài thơ nói - Đó là những hình ảnh:
lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái * Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi.
của các chiến sĩ lái xe? * Ung dung, buồng lái ta ngồi.
* Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
* Không có kính, ừ thì ướt áo.
* Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời.
* Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
+ Tình đồng chí, đồng đội của các chiến - Thể hiện qua các câu:
sĩ được thể hiện qua những câu thơ Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới.
nào? Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi
Các câu thơ đó đã thể hiện tình đồng
chí, đồng đội thắm thiết giữa những
người chiến sĩ lái xe ở chiến trường nay
khói lửa bom đạn.
+ Hình ảnh những chiếc xe không kính + Các chú lái xe rất vất vả, rất dũng
vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn kẻ cảm.
thù gợi cho em cảm nghĩ gì? + Các chú lái xe thật dũng cảm, lạc
Đó là khí thế quyết chiến, quyết quan, yêu đời
thắng Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
của hậu phương lớn miền Bắc trong thời + Các khó khăn, gian khổ: thiếu thức
kì chiến tranh chống đế quốc Mĩ. ăn, nước uống, thuốc men; ngủ dưới
những căn hầm ẩm ướt; bị bệnh sốt rét,
luôn luôn bị đe doạ tính mạng bởi bom
đạn,...
+ Sáng tạo: xe không kính, bếp Hoàng
Cầm, lá nguỵ trang, ...
+ Hãy nêu nội dung của bài. Nội dung: Bài thơ ca ngợi tinh thần
dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái
xe trong những năm tháng chống Mĩ
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn cứu nước.
chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi nội dung bài vào vở
3. Hoạt động thực hành, luyện tập: Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cả bài. Học thuộc lòng 1-2 khổ thơ
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS nêu lại
- 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và tự - Nhóm trưởng điều khiển:
chọn 2 đoạn thơ đọc diễn cảm + Đọc diễn cảm trong nhóm
+ Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- Yêu cầu học thuộc lòng 1- 2 khổ thơ - HS học thuộc lòng và thi học thuộc
20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2021_2022.doc
Tuan_21_1803318a7e.doc