Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thu Hiền
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thu Hiền, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2021 – 2022
Thứ Hai, ngày 7 tháng 3 năm 2022
TIN HỌC:
Cô Miên dạy
------------------------------------------------------------------------------------
TOÁN:
Giới thiệu tỉ số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
+ Năng lực toán học: - Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại; Nắm được
kiến thức về tỉ số thông qua các bài tập. Bài 1, bài 3 (Tr147)
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung: Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm
kết quả); Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan
giải quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
(HS có năng khiếu vận để giải quyết BT2,4 trang 147).
b) Phẩm chất: Chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV; HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 - 4 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối với nội dung bài
mới.
* Cách tiến hành:
- GV dẫn vào bài mới. + HS lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(12-14p)
* Mục tiêu: * Mục tiêu: Nắm được KT về tỉ số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
2.1.Hoạt dộng 1: Giới thiệu tỉ số 5 : 7 - HS đọc đề.
và 7 : 5
VD: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe + Số xe tải bằng 5 phần như thế
khách.
+ Coi mỗi xe là một phần bằng nhau + Số xe khách bằng 7 phần.
thì số xe tải bằng mấy phần như thế? - HS thực hành vẽ
+ Số xe khách bằng mấy phần?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ biểu thị
=> Để biết số xe tải bằng mấy phần số - HS nghe giảng.
xe khách ta lấy 5 : 7 hay 5 đây chính là
7 + HS đọc tỉ số
tỉ số của số xe tải và số xe khách.
* GV đọc: Năm chia bảy hay Năm
1 GV: Trần Thị Thu Hiền Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2021 – 2022
phần bảy.
+ Tỉ số cho biết số xe tải bằng 5 số xe
7 + Ta lấy 7 : 5 hay 7
khách. 5
+ Tương tự như trên để biết số xe
khách bằng mấy phần số xe tải ta làm
thế nào? + HS đọc tỉ số
* 7 : 5 hay 7 đây chính là tỉ số của số
5
xe khách và số xe tải
+ Đọc là bảy chia năm hay bảy phần
năm.
+ Tỉ số này cho biết số xe khách bằng - HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành bảng
7
số xe tải.
5
+ 5 : 7 hay 5 .
2.2.Hoạt dộng 2: Giới thiệu của tỉ số 7
a : b (b khác 0)
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung 3
+ 3 : 6 hay
như SGK 6
+ Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7. Hỏi
tỉ số của số thứ nhất với số thứ hai là
bao nhiêu? + a : b hay a
+ Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6. Hỏi b
tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là hông chia hết cho 3.
bao nhiêu?
+ Số thứ nhất là a, số thứ hai là b. Hỏi
tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là
bao nhiêu?
- Ta nói rằng tỉ số của a và b là a : b
hay a với b khác 0.
b
** Khi viết tỉ số của hai số: không kèm
tên đơn vị.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 16-18p)
* Mục tiêu: Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Viết tỉ số của a và b, biết... - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung; Đáp án:
động viên học sinh chia sẻ trước lớp về a) a = 2 ; b = 3. Tỉ số của a và b là 2
cách viết tỉ số của 2 số trong từng 3
a 2
trường hợp cụ thể. hay có thể viết:
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen b 3
ngợi/ động viên. b) a = 7; b = 4 . Tỉ số của a và b là 7
4
2 GV: Trần Thị Thu Hiền Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2021 – 2022
c) a = 6; b = 2. Tỉ số của a và b là 6
*Lưu ý: Giúp dỡ hs M1+M2 2
d) a = 4; b = 10. Tỉ số của a và b là 4
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và chia 10
sẻ: Cá nhân – Lớp
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì? + Số bạn trai: 5. Số bạn gái: 6
+ Để giải được bài toán thì các em + Tỉ số số bạn trai và số bạn cả tổ/ Tỉ số
phải tìm gì? số bạn gái và số bạn cả tổ
+ Mời các nhóm khác cùng nhận xét, + Tìm số bạn của cả tổ
bổ sung. Bài giải
+ GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen Số HS của cả tổ là:
ngợi/ động viên. 5 + 6 = 11 (bạn)
- Chốt cách tìm tỉ số Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
Bài 2,4 GV hướng dẫn HS có năng 5 : 11 = 5
khiếu về nhà tự học làm bài 2,4; HS 11
làm bài vào vở tự học dưới sự giúp đỡ Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
của người thân. Gv chấm chữa bài 6 : 11 = 6
qua nhóm Zalo dành cho HS năng 11
khiếu. (Khuyến khích HS cả lớp làm Đáp số: 5 ; 6
cả BT 2,4 trang 147 vào vở Tự học ở 11 11
nhà) - HS làm vở Tự học - Chia sẻ lớp
Bài tập 2:
a/ Tỉ số của số bút đỏ và bút xanh là 2
8
b/ Tỉ số của số bút xanh và bút đỏ là 8
2
Bài tập 4
Số con trâu là: 20 : 4 = 5 (con)
Đáp số: 5 con trâu
4.Hoạt động vận dụng và trải nghiệm (2 – 3 phút)
a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về tỉ số để làm các bài toán liên
quan.
- GV nêu bài toán thực tế: Có 12 con gà
đang ăn giữa sân, gà trống bằng 2/3 gà - HSTL
mái. Hỏi trên sân có mấy con gà trống?
- Bài học ngày hôm nay các em đã biết - HS nêu.
được những gì?
- Nhận xét, kết thúc giờ học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
3 GV: Trần Thị Thu Hiền Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2021 – 2022
TẬP ĐỌC:
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
+ Năng lực ngôn ngữ; -Biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài;
bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là
hoa đất; Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng
85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội
dung đoạn đọc.
+ Năng lực văn học: - Hiểu và viết được nội dung chính của từng đoạn, nội dung
của cả bài
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung:Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo
b) Phẩm chất: Chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Các phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
+ Máy tính ; Máy chiếu
- HS: SGK, VBTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Cả lớp hát và vận động theo bài hát
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết
nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
- GV dẫn vào bài mới - Lớp phó VN điều hành lớp cùng hát,
vận động tại chỗ bài hát “Quê hương
tươi đẹp”. Dân ca Nùng. Lời Anh
Hoàng
2. Thực hành ôn tập, thực hành ( 28- 30p)
* Mục tiêu: - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết
được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân
vật trong văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất.
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung
đoạn đọc.
* Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và Cá nhân - Cả lớp
học thuộc lòng: (1/3 lớp) - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ
- GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc: chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS
tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về
nội dung bài đọc
4 GV: Trần Thị Thu Hiền Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2021 – 2022
- Nhận xét trực tiếp từng HS.
Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt
GV có thể đưa ra những lời động viên
để lần sau tham gia tốt hơn.
2.2 Hoạt động 2: Tóm tắt vào bảng sau HS thực hiện nhóm 2 – Lớp
nội dung các bài tập đọc là truyện kể - 1 HS đọc yêu cầu
đã học trong chủ điểm “Người ta là + Bài: Bốn anh tài, Anh hùng lao động
hoa đất” Trần Đại Nghĩa.
+ Trong chủ điểm “Người ta là hoa * Tên bài: Bốn anh tài
đất” (tuần 19, 20, 21) có những bài TĐ * Nội dung chính: Ca ngợi sức khỏe,
nào là truyện kể? tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa: trừ
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; ác, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu
khen ngợi/ động viên. Khây.
* Nhân vật: Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng
Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục
Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò.
* Tên bài: Anh hùng lao động Trần Đại
Nghĩa.
* Nội dung chính: Ca ngợi anh hùng
lao động Trần đại Nghĩa đã có những
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nêu được cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc
tên nhân vật và hiểu nội dung bài. phòng và xây dựng nền khao học trẻ của
đất nước.
* Nhân vật: Trần Đại Nghĩa.
Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
.............. .......................... .............................. ...................
4. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm. (2-3 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc cho HS
HS ghi nhớ một số câu thành ngữ trong các chủ điểm đã học.
* Cách tiến hành
- Bài học ngày hôm nay các em đã - HS nêu.
biết được những gì?
- Nhận xét, kết thúc giờ học - Ghi nhớ và vận dụng tốt các thành ngữ
trong các chủ điểm đã học
HS Luyện đọc và học thuộc lòng ở nhà
dưới sự giúp đỡ của giáo viên và người
thân.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------
5 GV: Trần Thị Thu Hiền Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2021 – 2022
ĐỊA LÍ:
Dải đồng bằng duyên hải miền trung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
+ Phát triển năng lực địa lý:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên
hải miền Trung:
+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá.
+ Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có
mưa lớn và bão dễ gây ngập lút; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía
nam: khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh.
* HS năng khiếu: Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường
nhỏ và hẹp: do núi lan ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung:Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo
b) Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước Việt Nam
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: BĐ, LĐ
- HS: Tranh, ảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng
bằng duyên hải miền Trung
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
Hoạt động1: Đặc điểm địa hình của các Cá nhân – Nhóm 4 – Lớp
đồng bằng duyên hải miền Trung
- GV yêu cầu HS chỉ trên BĐ kinh tế chung
VN tuyến đường sắt, đường bộ từ HN qua - HS lên chỉ và xác định vị trí
suốt dọc duyên hải miền Trung để đến của đồng bằng duyên hải miền
TPHCM (hoặc ngược lại); xác định ĐB duyên Trung
hải miền trung ở phần giữa của lãnh thổ VN,
+ Nêu vị trí tiếp giáp của đồng bằng DHMT. + Phía Bắc giáp ĐB Bắc Bộ,
phía Nam giáp ĐB Nam Bộ;
Phía tây là đồi núi thuộc dãy
Trường Sơn; Phía Đông là biển
Đông.
+ Đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí các đồng + ĐB Thanh – Nghệ – Tĩnh, ĐB
bằng Bình – Trị – Thiên, ĐB Nam –
Ngãi, ĐB Bính Phú – Khánh
Hoà, ĐB Ninh Thuận – Bình
6 GV: Trần Thị Thu Hiền Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2021 – 2022
Thuận.
- Lắng nghe
+ Các ĐBDHMT có đặc điểm gì?Tại sao lại + Nhỏ, hẹp vì các dãy núi lan ra
có đặc điểm đó? sát biển
GV: Các ĐB nhỏ, hẹp cách nhau bởi các dãy
núi lan ra sát biển. Các ĐB được gọi theo
tên của tỉnh có ĐB đó. Đồng bằng duyên hải - HS lắng nghe
miền Trung chỉ gồm các ĐB nhỏ hẹp, song
tổng diện tích cũng khá lớn, gần bằng diện
tích ĐB Bắc Bộ.
- GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm
phá, cồn cát được trồng phi lao ở duyên hải
miền Trung và giới thiệu về những dạng địa - HS quan sát, lắng nghe, chỉ
hình phổ biến xen đồng bằng ở đây (như cồn trên lược đồ các đầm, phá ở
cát ở ven biển, các đồi núi chia cắt dải đồng Thừa Thiên Huế
bằng hẹp do dãy Trường Sơn đâm ngang ra
biển), giáo dục việc BVMT và khai thác
TNTN: hoạt động cải tạo tự nhiên của người
dân trong vùng (trồng phi lao, làm hồ nuôi
tôm)
Hoạt động2: Đặc điểm khí hậu Cá nhân – Nhóm 4 – Lớp
- GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ hình 1
của bài theo yêu cầu của SGK.
+ Chỉ và đọc được tên dãy núi Bạch Mã, đèo - 1 HS lên chỉ
Hải Vân, TP Huế, TP Đà Nẵng;
+ Nêu đặc điểm của dãy Bạch Mã + Kéo dài ra đến biển, nằm giữa
Huế và Đà Nẵng tạo thành bức
tường chắn gió mùa đông bắc.
+ Dãy Bạch Mã làm cho khí hậu khác biệt + Phía Nam của dãy núi không
như thế nào vào mùa đông? có mùa đông lạnh còn phía Bắc
có mùa đông lạnh
+ Vào mùa hạ, khí hậu ở đây có đặc điểm gì? + Đầu mùa thường ít mưa, khô
nóng, cuối mùa thường mưa
nhiều, lắm bão lũ, ảnh hưởng tới
đời sống vẩn xuất
+ Mô tả đoạn đường vượt núi trên đèo Hải + Một bên là núi, một bên là
Vân. thung lũng, đường vòng vèo, uốn
- GV nói về sự khác biệt khí hậu giữa phía khúc rất hiểm trở.
bắc và nam dãy Bạch Mã thể hiện ở nhiệt độ.
Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Đà Nẵng
không thấp hơn 200c, trong khi của Huế
xuống dưới 200c; Nhiệt độ trung bình tháng 7
của hai TP này đều cao và chênh lệch không
đáng kể, khoảng 290c.
- GV nêu gió tây nam vào mùa hạ đã gây mưa - HS lắng nghe
7 GV: Trần Thị Thu Hiền Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2021 – 2022
ở sườn tây Trường Sơn khi vượt dãy Trường
Sơn gió trở nên khô, nóng. Gió này người dân
thường gọi là “gió Lào” do có hướng thổi từ
Lào sang. Gió đông bắc thổi vào cuối năm
mang theo nhiều hơi nước của biển và thường
gây mưa. GV có thể liên hệ với đặc điểm sông
miền Trung ngắn nên vào mùa mưa, những
cơn mưa như trút nước trên sườn đông của
dãy Trường Sơn tạo nguồn nước lớn đổ dồn
về ĐB và thường gây lũ lụt đột ngột.
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Liên hệ GDMT: Sông ngòi ở DDBDHMT
ngoài mang lại lượng nước phong phú phục
vụ sản xuất NN thì cũng gây ra nhiều lũ lụt - HS lắng nghe
ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống và sản xuất
của người dân. Vì vậy việc đắp và bảo vệ đê
cũng vô cùng quan trọng
- Tìm hiểu về các cơn bão qua
ĐBDH miền Trung năm 2018
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ Ba, ngày 8 tháng 3 năm 2022
CHÍNH TẢ:
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
+ Năng lực ngôn ngữ: - Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15
phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn miêu tả.-
+ Năng lực văn học: -Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế
nào? Ai là gì?) để kể, tả hay giới thiệu; Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung:Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo
b) Phẩm chất: Chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Các phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
+ Máy tính ; Máy chiếu
- HS: SGK, VBTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Cả lớp hát và vận động theo bài hát
8 GV: Trần Thị Thu Hiền Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2021 – 2022
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết
nối vào bài học mới.
2. Viết chính tả, ôn tập thực hành (18 -20 p))
* Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không
mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả.
* Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1. Viết chính tả:
Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. + Bài Hoa giấy giới thiệu về vẻ đẹp
+ Nêu nội dung đoạn viết? giản dị của hoa giấy. Hoa giấy có nhiều
màu: màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu
da cam, màu trắng muốt tinh khiết.
- HS nêu từ khó viết: trắng muốt tinh
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khiết, thoảng, tản mát
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - Viết từ khó vào vở nháp
* Viết bài chính tả
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
* Đánh giá và nhận xét bài:
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
2.2. Hoạt động 2.Ôn tập thực hành (10p)
* Mục tiêu: Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là
gì?) để kể, tả hay giới thiệu.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Chia sẻ trước lớp
* Bài tập 2: - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS đọc yêu cầu BT2.
+ Câu a yêu cầu các em đặt các câu văn + Kiểu câu: Ai làm gì?
tương ứng với kiểu câu hỏi nào các em
đã học?
+ Câu b yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai thế nào?
ứng với kiểu câu nào?
+ Câu c yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai là gì?
ứng với kiểu câu nào? Ví dụ:
a. Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân
trường như một đàn ong vỡ tổ. Các bạn
nam đá cầu. Các bạn nữ nhảy dây.
9 GV: Trần Thị Thu Hiền Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2021 – 2022
Riêng em và mấy bạn chỉ thích đọc
truyện dưới gốc cây bàng.
b. Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hương
thì luôn dịu dàng, vui vẻ. Hoa thì bộc
tuệch, nhưng tốt bụng. Thắng thì nóng
nảy như Trương Phi
c. Em xin giới thiệu với các chị thành
viên trong tổ em: Em tên là Na. Em là tổ
trưởng tổ 2. Bạn Hiền là học sinh giỏi
Toán Cấp huyện. Bạn Nam là học sinh
giỏi môn tiếng Việt
- Sửa các lỗi sai trong bài viết
- Viết lại các đoạn văn cho hay hơn
3. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm. (2-3 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng nghe viết cho HS
HS ghi nhớ một số câu kể Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? đã học.
* Cách tiến hành
- Bài học ngày hôm nay các em đã - HS nêu.
biết được những gì?
- Nhận xét, kết thúc giờ học - Ghi nhớ và vận dụng tốt các câu kể đã
học.
**HS Luyện đọc và học thuộc lòng ở nhà
dưới sự giúp đỡ của giáo viên và người
thân.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------
TOÁN:
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
+ Năng lực toán học:-Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ
số của hai số đó.Bài 1(Tr148)
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung: Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm
kết quả); Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan
giải quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
(HS có năng khiếu vận để giải quyết BT2,3 trang 148).
b) Phẩm chất: Chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
10 GV: Trần Thị Thu Hiền Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2021 – 2022
- GV; HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (3-4 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối với nội dung bài
mới.
* Cách tiến hành:
+ Muốn tìm tỉ số của a và b ta làm thế + Tỉ số của a và b là a : b hay a
nào? b
+ Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= + a = 2; b = 3. Tỉ số của a và b là 2
2; b= 3? 3
+ Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= + a = 7; b = 4. Tỉ số của a và b là 7
7; b= 4? 4
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(12-14p)
* Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
2.1.Hoạt dộng 1: Bài toán 1: - Nghe và nêu lại bài toán.
Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số
đó là 3 . Tìm hai số đó.
5
a. Phân tích đề toán: + Biết tổng của hai số là 96, tỉ số của hai
+ Bài toán cho ta biết gì? 3
số là .
5
+ Bài toán hỏi gì ? + Yêu cầu tìm hai số.
- Nêu: Bài toán cho biết tổng và tỉ số
của hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai
số, dựa vào đặc điểm này nên chúng ta
gọi đây là bài toán Tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của chúng.
b.Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ đoạn + Số bé biểu diễn bằng 3 phần bằng
thẳng: nhau, số lớn biểu diễn bằng 5 phần như
+ Dựa vào tỉ số của hai số, hãy cho thế.
biết số bé biểu diễn bởi mấy phần bằng - 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ biểu thị số lớn,
nhau và số lớn là mấy phần như thế? số bé
- GV kiểm tra, chỉnh sửa lại sơ đồ + 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau.
+ Đọc sơ đồ và cho biết 96 tương ứng
với bao nhiêu phần bằng nhau?
c. Hướng dẫn cách giải:
+ Để biết 96 tương ứng với bao nhiêu Bài giải
phần bằng nhau chúng ta tính tổng số Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng nhau
phần bằng nhau của số bé và số lớn: là:
* Như vậy tổng hai số tương ứng với 3 + 5 = 8 (phần)
tổng số phần bằng nhau. Giá trị của một phần là:
11 GV: Trần Thị Thu Hiền Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2021 – 2022
+ Biết 96 tương ứng với 8 phần bằng 96 : 8 = 12
nhau, tính giá trị của một phần? Số bé là:
+ Biết số bé có 3 phần bằng nhau, mỗi 12 3 = 36.
phần tương ứng với 12, vậy số bé là Số lớn là:
bao nhiêu? 12 5 = 60
+ Hãy tính số lớn? Hoặc 96 – 36 = 60
Số bé: 36 ; Số lớn : 60
- HS nêu các bước giải:
+ Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
+ Qua bài tập trên, em hãy nêu các + Tìm tổng số phần bằng nhau.
bước “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ + Giá trị 1 phần
của hai số” + Tìm số bé.
+ GV treo bảng phụ minh hoạ các + Tìm số lớn.
bước giải: - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi.
- GV chốt lại
2.2.Hoạt động 2. Bài toán 2: + Biết Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số
- GV đặt câu hỏi gợi mở kết hợp tóm vở của Minh bằng 2 số quyển vở của
tắt bài toán theo sơ đồ SGK 3
+ Bài toán cho biết gì? Khôi.
+ Tìm số vở của mỗi bạn.
- HS giải cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Lớp
+ Bài toán hỏi gì? Bài giải:
- Yêu cầu HS giải bài toán Ta có sơ đồ:
? quyển
Minh: 25 quyển
Khôi:
? quyển
Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng nhau
- GV chốt đáp án, nhận xét chung là:
- Yêu cầu nhắc lại các bước giải bài 2 + 3 = 5 (phần)
toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số Số vở của Minh là:
của hai số đó 25 : 5 x 2 = 10 (quyển)
- Lưu ý HS bước tìm giá trị của 1 phần Số vở của Khôi là:
có thể làm gộp vào bước tìm số lớn 25 – 10 = 15 (quyển)
hoặc tìm số bé. Đáp số: Minh: 10 quyển
Khôi : 15 quyển
3. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 16-18p)
* Mục tiêu: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
* Cách tiến hành
12 GV: Trần Thị Thu Hiền Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2021 – 2022
Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ
- Yêu cầu HS đọc đề bài lớp
- YC HS chia sẻ cặp đôi tìm hiểu bài Đáp án:
toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán YC tìm gì? Bài giải:
+ Để tìm được hai số, ta áp dụng Ta có sơ đồ:
cách giải dạng toán nào? ?
+ Các bước giải bài toán là gì? Số bé:
333
Số lớn:
?
Bài giải
Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng nhau
là:
2 + 7 = 9 (phần)
- GV chốt đáp số, chốt các bước giải Số bé là: 333 : 9 x 2 = 74
- Lưu ý giúp đỡ HS M1, M2 Số lớn là: 333 – 74 = 259
Đáp số: Số bé: 74
Số lớn: 259
- HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 2,3 GV hướng dẫn HS có năng * Bài 2
khiếu về nhà tự học làm bài 2,3; HS làm Tổng số phần bằng nhau là:
bài vào vở tự học dưới sự giúp đỡ của 3 + 2 = 5 (phần)
người thân. Gv chấm chữa bài qua nhóm Số thóc ở kho thứ nhất là:
Zalo dành cho HS năng khiếu. (Khuyến 125 : 5 x 3 = 75 (tấn)
khích HS cả lớp làm cả BT 2,3 trang 148 Số thóc ở kho thứ hai là:
vào vở Tự học ở nhà) 125 – 75 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho 1: 75 tấn thóc
Kho 2: 50 tấn thóc
* Bài 3:
Tổng của 2 số là 99 vì số lớn nhất có 2
chữ số là 99.
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Số bé là:
99 : 9 x 4 = 44
Số lớn là:
99 – 36 = 55
Đáp số: SL: 55
SB: 44
4.Hoạt động vận dụng và trải nghiệm (2 – 3 phút)
a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để làm các bài toán liên quan.
- Ghi nhớ các bước giải bài toán Tìm hai -HS nêu
13 GV: Trần Thị Thu Hiền Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2021 – 2022
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Học sinh về nhà tìm các bài tập cùng
- Nhận xét, kết thúc giờ học dạng để tự giải
- HS nêu.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------------
TIẾNG ANH:
Cô Trần Giang dạy
---------------------------------------------------------------------------------
ĐẠO ĐỨC:
Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
+ Năng lực phát triển bản thân:- Hiểu được thế nào là hoạt động nhân đạo. Nêu
được ví dụ về hoạt động nhân đạo; Nắm được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo.
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: - Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở
lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình
cùng tham gia; Nhận biết được các việc làm nhân đạo.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo (Biết hợp tác cùng bạn giải quyết những tình huống một cách linh
hoạt sáng tạo; Hiểu được ý nghĩa rút ra bài học từ đó vận dụng tốt vào cuộc sống)
b) Phẩm chất: Thông qua bài học, giáo dục HS thể hiện sự kính trọng, biết ơn
người lao động; Tôn trọng giá trị sức lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK; Máy chiếu, máy tính xách tay
- HS: SGK;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Cả lớp hát và vận động theo bài hát
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết
nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
- Cả lớp hát, vận động tại chỗ bài
- Giới thiệu bài - Ghi bảng. hát “ Bạn ơi lắng nghe”
2. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 10-12p)
* Mục tiêu: Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa
phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
2.1.Hoạt động 1: Nhận biết hành vi Nhóm 2 – Lớp
14 GV: Trần Thị Thu Hiền Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2021 – 2022
(BT4- T.39): Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- GV nêu yêu cầu bài tập. - HS thảo luận.
- GV kết luận: - Đại diện các nhóm trình bày ý
+ b, c, e là việc làm nhân đạo. kiến trước lớp
+ a, d không phải là hoạt động nhân đạo. - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
+ Em đã tham gia hoạt động nhân đạo nào + HS trả lời
trong các hoạt động mà bài nêu
+ Hãy kể thêm một số hoạt động nhân đạo + HS nối tiếp kể
mà em đã tham gia?
3.2 Hoạt động 2: Xử lí tình huống (BT2- Nhóm – Lớp
T/38- 39): - HS lắng nghe.
- GV chia 2 nhóm lớn, giao cho mỗi nhóm - Các nhóm thảo luận.
HS thảo luận 1 tình huống. - Theo từng nội dung, đại diện các
nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận
ý kiến – Có thể đóng vai dựng lại
tình huống.
+ Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn
Nhóm 1: giúp bạn (nếu bạn có xe lăn), quyên
a/. Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân. góp tiền giúp bạn mua xe (nếu bạn
có xe và có nhu cầu ),
+ Tình huống b: Có thể thăm hỏi,
Nhóm 2: trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà
b/. Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô đơn, những công việc lặt vặt thường
không nơi nương tựa. ngày như lấy nước, quét nhà, quét
sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa
- GV kết luận các hành động, việc làm và
cách ứn xử của từng nhóm.
2.2 Hoạt động 3: Thực hành (BT5 - - Các nhóm thảo luận và ghi kết
SGK/39): quả vào phiếu điều tra theo mẫu.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các - Đại diện từng nhóm trình bày.
nhóm. - Cả lớp chia sẻ, trao đổi, bình luận.
- HS lắng nghe.
- GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ,
giúp đỡ những người khó khăn, cách tham
gia hoạn nạn bằng những hoạt động nhân
đạo phù hợp với khả năng. - HS đọc ghi nhớ.
Kết luận chung:
- GV mời 1- 2 HS đọc to mục “Ghi nhớ” –
SGK/38.
3. Hoạt động vận dụng:
15 GV: Trần Thị Thu Hiền Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2021 – 2022
Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
+ Em hãy kể những việc làm về nhân đạo + 1 HS kể
của gia đình em và bản thân em? + HS thực hành tiết kiệm tiền ăn
sáng nuôi lợn nhựa để ủng hộ các
bạn có hoàn cảnh khó khăn trong
lớp
- Nói về một hành động chưa thể
hiện tinh thần nhân đạo mà em biết
- Liên hệ bản thân
- Sưu tầm các câu chuyện về các
hoạt động nhân đạo.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ Tư, ngày 9 tháng 3 năm 2022
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
+ Năng lực ngôn ngữ; Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc
độ đọc khoảng 85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù
hợp với nội dung đoạn đọc.
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5
lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.Tr 96
+ Năng lực văn học: - Hiểu và viết được nội dung chính của từng đoạn, nội dung
của cả bài
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung:Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo
b) Phẩm chất: Chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Các phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
+ Máy tính ; Máy chiếu
- HS: SGK, VBTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Cả lớp hát và vận động theo bài hát
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết
nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
- GV dẫn vào bài mới - Lớp phó VN điều hành lớp cùng hát,
vận động tại chỗ bài hát “Quê hương
tươi đẹp”. Dân ca Nùng. Lời Anh
16 GV: Trần Thị Thu Hiền Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2021 – 2022
Hoàng
2. Luyện tập - Thực hành(35p)
* Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung
đoạn đọc.
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi
trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
* Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và Cá nhân – Lớp
học thuộc lòng: (1/3 lớp)
- GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc:
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về
nội dung bài đọc
- Nhận xét trực tiếp từng HS.
Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt
GV có thể đưa ra những lời động viên
để lần sau tham gia tốt hơn.
2.2 Hoạt động 2: Ôn lại các bài Tập
đọc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
- GV giao việc: Các em đọc tuần 22, 23,
24 và tìm các bài tập đọc thuộc chủ
điểm Vẻ đẹp muôn màu.
* Trong chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu có
những bài tập đọc nào + Có 6 bài.
2.3 Hoạt động 3: Nghe – viết: Cô Tấm * Sầu riêng, chợ tết, Hoa học trò, Khúc
của mẹ hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ,
** Hướng dẫn chính tả: Vẽ về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền
- GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ một đánh cá.
lượt.
- Cho HS quan sát tranh. - HS theo dõi trong SGK.
- Cho HS đọc thầm lại bài chính tả. - HS quan sát tranh.
- Nêu nội dung bài viết? - HS đọc thầm.
+ Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô
** Luyện viết từ ngữ khó: Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ.
+ Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ
viết sai: - HS luyện viết: ngỡ, xuống trần, lặng
** HS viết bài: thầm, nết na
- GV đọc cho HS viết. - HS viết chính tả.
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ. - HS soát lại bài viết.
- GV đọc một lần cho HS soát bài. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi, ghi lỗi
** Chữa bài, nhận xét bài: ra ngoài lề trang vở
- GV chữa và nhận xét 5 đến 7 bài
- GV nhận xét chung, sửa bài.
17 GV: Trần Thị Thu Hiền Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2021 – 2022
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 viết đúng
chính tả.
3. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm. (2-3 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng nghe viết cho HS.
Biết làm một số công việc giúp gia đình
* Cách tiến hành
- Bài học ngày hôm nay các em đã - HS nêu.
biết được những gì?
Em học được gì qua bài thơ? - Làm những việc vừa sức để giúp đỡ gia
- Nhận xét, kết thúc giờ học đình.
HS Luyện đọc và học thuộc lòng ở nhà
dưới sự giúp đỡ của giáo viên và người
thân.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------------------------
KHOA HỌC:
Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
+ Phát triển năng lực khoa học:
- Biết được các tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt
+ Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn:
- Biết bảo vệ đôi mắt bằng cách tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây
ra cho mắt.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; sáng tạo
b) Phẩm chất : - Có ý thức học tập, làm việc ở nơi có ánh sáng đủ để bảo vệ đôi
mắt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK; Máy tính xách tay; máy chiếu.
- HS: SGK,VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
18 GV: Trần Thị Thu Hiền Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2021 – 2022
1.Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Trò chơi: “ Hộp quà bí mật ”
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời
kết nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành
Trò chơi: Hộp quà bí mật - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
+ Em hãy nêu vai trò của ánh sáng đối của GV
với đời sống của: con người? động vật? + Ánh sáng giúp con người có thức
ăn, sưởi ấm và có sức khoẻ.
+ Ánh sáng giúp động vật di chuyển,
tìm thức ăn, nước uống, phát hiện ra
nguy hiểm, ảnh hưởng tới quá trình
+ Em hãy nêu vai trò của ánh sáng đối sinh sản của động vật
với đời sống của thực vật? + Ánh sáng giúp cây xanh quang hợp
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào và duy trì sự sống,...
bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (28-30p)
* Mục tiêu:
- Hiểu được các tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt
- Thực hiện bảo vệ đôi mắt bằng cách tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá
yếu gây ra cho mắt.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
2.1.Hoạt động 1: Những ánh sáng quá Nhóm 4 – Lớp
mạnh gây hại cho mắt và cách phòng
tránh - Các nhóm làm việc. Thư kí ghi lại
- Quan sát hình minh hoạ 1, 2 trang 98 các ý kiến của nhóm – Chia sẻ lớp
dựa vào kinh nghiệm của bản thân, trao + Chúng ta không nên nhìn trực tiếp
đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: vào Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn vì:
+ Tại sao chúng ta không nên nhìn trực ánh sáng được chiếu sáng trực tiếp từ
tiếp vào Mặt trời hoặc ánh lửa hàn? Mặt Trời rất mạnh và còn có tia tử
ngoại gây hại cho mắt, nhìn trực tiếp
vào Mặt Trời ta cảm thấy hoa mắt,
chói mắt. Ánh lửa hàn rất mạnh,
trong ánh lửa hàn còn chứa nhiều:
tạp chất độc, bụi sắt, gỉ sắt, các chất
khí độc do quá trình nóng chảy kim
loại sinh ra có thể làm hỏng mắt.
+ Những trường hợp ánh sáng quá
manh cần tránh không để chiếu thẳng
+ Lấy ví dụ về những trường hợp ánh vào mắt: dùng đèn pin, đèn laze, ánh
sáng quá mạnh cần tránh không để chiếu điện nê- ông quá mạnh, đèn pha ô-
vào mắt. tô,
- GV kết luận: Ánh sáng trực tiếp của
Mặt Trời hay ánh lửa hàn quá mạnh nếu - HS nghe.
nhìn trực tiếp sẽ có thể làm hỏng mắt.
19 GV: Trần Thị Thu Hiền Kế hoạch bài dạy lớp 4C Năm học 2021 – 2022
Năng lượng Mặt Trời chiếu xuống Trái
Đất ở dạng sóng điện từ, trong đó có tia
tử ngoại là tia sóng ngắn, mắt thường ta
không thể nhìn thấy hay phân biệt được.
Tia tử ngoại gây độc cho cơ thể sinh vật,
đặc biệt là ảnh hưởng đến mắt. Trong ánh
lửa hàn có chứa nhiều bụi, khí độc do quá
trình nóng chảy sinh ra. Do vậy, chúng ta
không nên để ánh sáng quá mạnh chiếu - HS thảo luận nhóm 4, quan sát, thảo
vào mắt. luận, đóng vai dưới hình thức hỏi đáp
- Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 3, 4 về các việc nên hay không nên làm để
trang 98 SGK cùng nhau xây dựng đoạn tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh
kịch có nội dung như hình minh hoạ để gây ra.
nói về những việc nên hay không nên làm
để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh
gây ra.
- GV đi giúp đỡ các nhóm bằng các câu
hỏi:
+ Tại sao chúng ta phải đeo kính, đội mũ
hay đi ô khi trời nắng?
+ Đeo kính, đội mũ, đi ô khi trời nắng có
tác dụng gì?
+ Tại sao không nên dùng đèn pin chiếu
thẳng vào mắt bạn?
+ Chiếu đèn pin vào mắt bạn có tác hại - Các nhóm lên trình bày, cả lớp theo
gì? dõi, nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS các nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung. GV nên hướng dẫn HS diễn
kịch có lời thoại.
- Dùng kính lúp hướng về ánh đèn pin bật
sáng. Gọi vài HS nhìn vào kính lúp và + HS nhìn vào kính và trả lời: Em
hỏi: nhìn thấy một chỗ rất sáng ở giữa
+ Em đã nhìn thấy gì? kính lúp.
- HS nghe.
- GV giảng: Mắt của chúng ta có một bộ - HS đọc nội dung bài học
phận tương tự như kính lúp. Khi nhìn trực
tiếp vào ánh sáng Mặt Trời, ánh sáng tập
trung vào đáy mắt, có thể làm tổn thương
mắt. Cần bảo vệ mắt khỏi những ánh sáng
quá mạnh.
2.2.Hoạt động 2: Nên và không nên Nhóm 2 – Lớp
làm gì để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc.
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2.
- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ 5,6,7,8
trang 99, trao đổi và trả lời câu hỏi:
20 GV: Trần Thị Thu Hiền
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_th.doc