Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 26
Thứ 2 ngày 21 tháng 3 năm 2022
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giải quyết vấn đề toán học:
- Ôn tập kiến thức về các phép tính với phân số, bài toán hình học và bài toán tìm
hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- Thực hiện được các phép tính về phân số.
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành.
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số
đó. Bài 1 , bài 2, bài 3
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cặp đôi, N4 cùng bạn
để tìm kết quả);
b) Phẩm chất: - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV; HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p)
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
+ Bạn hãy nêu các bước giải bài toán - LT điều hành lớp trả lời, nhận xét
Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số + Vẽ sơ đồ
của hai số đó + Tìm tổng (hiệu) số phần bằng nhau
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài + Tìm số lớn, số bé
2. Hoạt động thực hành, luyện tập (28p-30p)
* Mục tiêu: Thực hiện được các phép tính về phân số. Biết tìm phân số của một số
và tính được diện tích hình bình hành. Giải được bài toán liên quan đến tìm một
trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Tính - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đáp án:
3 11 12 11 23
a)
5 20 20 20 20
5 4 45 32 13
b)
- Chốt đáp án. 8 9 72 72 72
9 4 9x4 36 3
KL: Củng cố cách cộng, trừ, nhân, chia c) x d)
phân số, cách tính giá trị biểu thức 16 3 16x3 48 4
4 8 4 11 44 11
- Lưu ý HS rút gọn kết quả cuối cùng tới : x
PS tối giản 7 11 7 8 56 14
3 4 2 3 3 10 13
e) : 2
5 5 5 5 5 5 5
Bài 2 Cá nhân – Lớp
- Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc
+ Muốn tính diện tích hình bình hành ta + Ta lấy chiều cao nhân với độ dài đáy
làm như thế nào? (cùng một đơn vị đo)
- Chốt đáp án. Bài giải
*KL: Củng cố cách tính diện tích hình Chiều cao của hình bình hành là:
5
bình hành, cách tìm phân số của một số. 18 = 10 (cm)
9
Diện tích của hình bình hành là:
18 10 = 180 (cm2)
Đáp số: 180 cm2
Bài 3
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi:
+ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
số đó.
Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
+ Nêu các bước giải bài toán về tìm hai
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Bước 3: Tìm SB, SL
Bài giải
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
Ta có sơ đồ:
vở của HS, củng cố cách giải bài toán ...
Búp bê: |-----|-----| 63 đồ chơi
tổng – tỉ...
Ô tô: |-----|-----|-----|-----|-----|
? ô tô
Ta có, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Số ô tô có trong gian hàng là:
63 : 7 5 = 45 (chiếc)
Đáp số: 45 chiếc ô tô
Bài 4 + bài 5 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm) Bài 4:
- Củng cố cách giải bài toán Hiệu – Tỉ (AD các bước giải bài toán hiệu – tỉ)
Đ/s: Con: 10 tuổi
Bài 5: Phân số chỉ phần đã tô màu của hình H là 1 bằng phân số chỉ phần đã tô
4
màu của hình B 2
* Nếu hết TG GV hướng dẫn HS về nhà 8
tự học; HS làm bài vào vở tự học dưới - HS tự làm bài vào vở Tự học ở nhà
sự giúp đỡ của người thân. Gv chấm dưới sự kèm cặp của người thân. Chụp
chữa bài qua nhóm Zalo dành cho HS gửi bài qua Zalo GV chấm chữa bài.
năng khiếu. (Khuyến khích HS cả lớp
làm cả BT4,5-T153) vào vở Tự học ở
nhà
4. Hoạt động vận dụng (2-3 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để đưa vào thực tế cuộc sống
* Cách tiến hành
Bài học hôm nay em học được điều gì?
GV nêu bài toán: Con ít hơn bố 35 Học sinh làm bài nêu kết quả.
tuổi. Ba năm trước, tuổi con bằng 2/9
tuổi bố. Hỏi hiện nay con bao nhiêu
tuổi, bố bao nhiêu tuổi?
- Nhận xét, kết thúc giờ học
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________________
Tập đọc
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn
trong bài với giọng tự hào, ca ngợi.
+ Năng lực văn học: - Hiểu ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã
dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử:
khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
(trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK).
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung:Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HS hiểu được ý nghĩa
bài học rút ra từ bài tập đọc để vận dụng vào cuộc sống)
b) Phẩm chất: - Giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK; Máy tính xách tay; máy chiếu
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p) - LT điều hành lớp trả lời, nhận xét
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các + 2- 3 HS đọc
kiến thức đã học, kết nối vào bài học
mới. + Tác giả rất yêu trăng, yêu cảnh đẹp
* Cách tiến hành: của quê hương đất nước. Tác giả khẳng
+ Bạn hãy đọc thuộc lòng một số khổ định không có nơi nào trăng sáng hơn
thơ của bài Trăng ơi...từ đâu đến? đất nước em.
+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hương đất nước như thế
nào?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng ngợi ca, biết
nhấn giọng các từ ngữ miêu tả các khó khăn mà đoàn thuỷ thủ gặp phải
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm - Lắng nghe
hứng ca ngợi. Nhấn giọng ở các từ ngữ:
khám phá, mênh mông, bát ngát, mãi
chẳng thấy bờ, ninh nhừ giày, thắt lưng
da - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 6 đoạn
(mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (hạm đội, Ma-gien-lăng,
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các
mỏm cực nam, ninh nhừ giày, nảy sinh,
HS (M1)
sứ mạng,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4)
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm
vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định
trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được
các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám + Cuộc thám hiểm có nhiệm vụ khám
hiểm với mục đích gì? phá những con đường trên biển dẫn đến
những vùng đất với.
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó + Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷ thủ
khăn gì dọc đường? phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và
thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba
người chết phải ném xác xuống biển,
phải giao tranh với thổ dân.
- HS đọc thầm đoạn 4 + 5.
+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như + Đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền,
thế nào? gần 200 người bỏ mạng dọc đường,
trong đó có Ma- gien- lăng, chỉ còn một
chiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sống sót.
+ Hạm đội của Ma- gien- lăng đã đi c. Châu Âu – Đại Tây Dương – châu Mĩ
theo hành trình nào? – Thái Bình Dương – châu Á – Ấn Độ
- GV chốt lại: ý c là đúng. Dương – châu Âu
+ Đoàn thám hiểm đã đạt những kết + Đoàn thám hiểm đã khẳng định được
quả trái đất hình cầu, đã phát hiện được
gì? Thái Bình Dương và nhiều vùng đất
mới.
+ Câu chuyện giúp em hiểu những gì về + Những nhà thám hiểm rất dũng cảm,
các nhà thám hiểm. dám vượt mọi khó khăn để đạt được
mục đích đặt ra
* Câu chuyện có ý nghĩa gì? Ý nghĩa: Ca ngợi Ma- gien- lăng và
đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao
khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn
thành sứ mạng lịch sử: khẳng định
trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các Dương và những vùng đất mới
câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập: Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 2 đoạn của bài với cảm hứng ngợi ca
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu tự chọn 2 đoạn đọc diễn cảm - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
- GV nhận xét, đánh giá chung + Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học thông qua bài tập đọc để liên hệ
vào bản.
* Cách tiến hành:
* Liên hệ bản thân - HSTL
- Liên hệ, giáo dục HS biết tìm tòi, - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
khám phá cuộc sống - Tìm hiểu thêm thông tin về nhà thám
hiểm Ma-gien-lăng
*GVHDHS tự học ở nhà: -HS luyện đọc ở nhà cho người thân
-Về nhà luyện đọc diễn cảm toàn bài ở nghe. Quay video bài đọc,gửi bài qua
nhà cùng với người thân Zalo GV chấm chữa bài đọc.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Địa lý
NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở
ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG(T1 + T 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về dân cư và HĐSX của người dân ở đồng
bằng duyên hải miền Trung:
+ Dân cư tập trung đông đúc, chủ yếu là người Kinh, người Chăm và một số dân
tộc ít người
+ Hoạt động trồng trọt, làm muối, chăn nuôi và đánh bắt thuỷ, hải sản phát triển
+Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển.
+ Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên
hải miền Trung: nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền.
- Giải thích vì sao có thể xây dựng nhà máy đường và nhà máy đóng mới, sửa chữa
tàu thuyền ở duyên hải miền Trung: trồng nhiều mía, nghề đánh cá trên biển.
- Giải thích những nguyên nhân khiến ngành du lịch ở đây rất phát triển: cảnh đẹp,
nhiều di sản văn hóa.
-Giải thích vì sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng lúa, mía
và làm muối: khí hậu nóng, có nguồn nước, ven biển.
2. Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất :
a) Năng lực chung : NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ.
b) Phẩm chất: - Rèn kĩ năng quan sát và đọc lược đồ để chỉ được vị trí của thành phố Cần Thơ trên lược đồ và các loại đường giao thông từ thành phố đi các tỉnh
khác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, Máy tính xách tay; ti vi ( Bản đồ)
- HS: SGK; VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p)
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối vào bài học mới.
GV dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới ( 28-30p)
* Mục tiêu: Nêu được một số nét tiêu biểu về người dân ở đồng bằng duyên hải
miền Trung và một số HĐSX tiêu biểu của họ
Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
2.1.Hoạt động 1: Đặc điểm dân cư Cá nhân – Lớp
- GV thông báo số dân của các tỉnh miền
Trung và lưu ý HS phần lớn số dân này
sống ở các làng mạc, thị xã và TP ở duyên - HS lắng nghe, quan sát và chỉ lược
hải. GV chỉ trên bản đồ cho HS thấy mức đồ
độ tập trung dân được biểu hiện bằng các => Kết luận: Dân cư tập trung khá
kí hiệu hình tròn thưa hay dày. Quan sát đông đúc
BĐ phân bố dân cư VN, HS có thể so sánh
và nhận xét được ở miền Trung vùng ven
biển có nhiều người sinh sống hơn ở vùng
núi Trường Sơn. Song nếu so sánh với ĐB
Bắc Bộ thì dân cư ở đây không đông đúc
bằng.
+ Kể tên một số dân tộc sinh sống ở + Người Kinh, người Chăm và một
ĐBDH miền Trung số dân tộc ít người khác.
+ Quan sát hình 1,2 và nhận xét trang + Phụ nữ Kinh mặc áo dài, cổ cao;
phục của phụ nữ Chăm và phụ nữ Kinh? còn phụ nữ Chăm mặc váy dài, có
đai thắt ngang và khăn choàng đầu.
*GV: Trang phục hàng ngày của người
Kinh, người Chăm gần giống nhau như
áo sơ mi, quần dài để thuận tiện trong - Lắng nghe
lao động sản xuất. Còn trang phục trong
ảnh chụp là trang phục trong các dịp lễ
hội.
2.2.Hoạt động 2: Hoạt động sản xuất Cá nhân – Lớp
của người dân:
- GV yêu cầu một số HS đọc, ghi chú các - HS đọc và nói tên các hoạt động
ảnh từ hình 3 đến hình 8 và cho biết tên sx: nuôi tôm, trồng lúa, trồng mía,
các hoạt động sản xuất. chăn nuôi gia súc, làm muối, đánh
- GV ghi sẵn trên bảng bốn cột và yêu cầu cá
4 HS lên bảng điền vào tên các hoạt động
sản xuất tương ứng với các ảnh mà HS quan sát.
- GV cho HS thi “Ai nhanh hơn”: cho 4 - HS thi điền.
HS lên bảng thi điền vào các cột xem ai
điền nhanh, điền đúng.GV nhận xét, khen.
Nuôi
Trồng Chăn trồng Ngành
trọt nuôi đánh bắt khác
thủy sản
- Mía - Gia - Tôm - Muối
- Lúa súc - Cá
* GV: Tại hồ nuôi tôm người ta đặt các
guồng quay để tăng lượng không khí
trong nước, làm cho tôm nuôi phát triển
tốt hơn. - Lắng nghe, quan sát ảnh
+ Để làm muối, người dân (thường được
gọi là diêm dân) phơi nước biển cho bay
bớt hơi nước còn lại nước biển mặn (gọi
là nước chạt), sau đó dẫn vào ruộng
bằng phẳng để nước chạt bốc hơi nước
tiếp, còn lại muối đọng trên ruộng và
được vun thành từng đống như trong
ảnh.
+ Vì sao người dân ở đây lại có những + Do điều kiện thuận lợi như đất
hoạt động sản xuất này? phù sa tương đối màu mỡ,
- GV đề nghị HS đọc bảng: Tên ngành sản
xuất và Một số điều kiện cần thiết để sản
xuất, sau đó yêu cầu HS 4 nhóm thay
phiên nhau trình bày lần lượt từng ngành - HS làm việc theo hướng dẫn
sản xuất (không đọc theo SGK) và điều
kiện để sản xuất từng ngành.
2.3.Hoạt động 3 Hoạt động du lịch :
- YC HS thảo luận và trả lời các câu hỏi Nhóm 2 – Lớp
+ Những điều kiện nào khiến duyên hải + Các bãi biển đẹp, bằng phẳng,
miền Trung thu hút nhiều khách du lịch? phủ cát trắng rợp bóng dừa và phi
lao, nước biển trong xanh; các di
sản văn hoá lâu đời như cố đô Huế,
phố cổ Hội An
+ Hãy kể tên một số bãi biển ở miền + Sầm Sơn, Lăng Cô, Mĩ Khê, Non
Trung mà em biết? Nước, Nha Trang, Mũi Né
- GV nên dùng bản đồ VN, yêu cầu HS - HS thực hành
chỉ trên bản đồ vị trí của các bãi biển
- GV khẳng định điều kiện phát triển du
lịch sẽ góp phần cải thiện đời sống nhân
dân ở vùng này (có thêm việc làm, thêm - HS lắng nghe thu nhập) và vùng khác (đến nghỉ ngơi,
tham quan cảnh đẹp sau thời gian lao
động, học tập tích cực).
- Liên hệ giáo dục việc bảo vệ môi trường - HS liên hệ
biển khi đi tham quan, du lịch.
2.4.Hoạt động 4: Phát triển công Cá nhân – Lớp
nghiệp - HS quan sát hình 10.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10 và liên + Do có tàu đánh bắt cá, tàu chở
hệ bài trước để giải thích lí do có nhiều hàng, chở khách nên cần xưởng sửa
xưởng sửa chữa tàu thuyền ở các TP, thị chữa.
xã ven biển?
- GV khẳng định các tàu thuyền được sử
dụng phải thật tốt để đảm bảo an toàn. - HS quan sát tranh, ảnh và nêu các
- GV có thể yêu cầu HS cho biết đường, bước sản xuất đường mía:
kẹo mà các em hay ăn được làm từ cây gì + thu hoạch mía
để dẫn HS tìm hiểu quá trình sản xuất + vận chuyển mía,
đường. GV cho nhóm HS quan sát hình 11 + sản xuất đường thô (làm sạch, ép
và nói cho nhau biết về các công việc của lấy nước, quay li tâm để bỏ bớt
sản xuất đường: nước)
+ Sản xuất đường kết tinh
- GV giới thiệu cho HS nghe về khu kinh + Đóng gói.
tế Dung Quất và nhà máy lọc dầu Dung
Quất (Quảng Ngãi)
- Chốt lại KT về 2 HĐSX: đóng, sửa chữa
tàu thuyền và làm đường mía Nhóm 4 – Lớp
2.5. Hoạt động.5: Lễ hội + Lễ hội cá Ông: gắn với truyền
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, kết thuyết cá voi đã cứu người trên
hợp với những hiểu biết của mình để nói biển, hàng năm tại Khánh Hòa có tổ
về môt vài lễ hội ở duyên hải miền Trung chức lễ hội cá Ông. Ở nhiều tỉnh
khác nhân dân tổ chức cúng cá Ông
tại các đền thờ cá Ông ở ven biển.
+ Lễ hội Tháp Bà diễn ra vào đầu
mùa hạ tại Nha Trang. Người dân
làm lễ ca ngợi công đức nữ thần và
cầu chúc một cuộc sống ấm no,
hạnh phúc. Phần hội có nhiều hoạt
động đặc sắc,...
- HS đọc bài học SGK
- GV chốt lại KT
3. Hoạt động vận dụng ( 2-3p)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để liên hệ vào bản.
* Cách tiến hành:
- Liên hệ GDMT -HSTL
Sông ngòi ở DDBDHMT ngoài mang lại lượng nước phong
phú phục vụ sản xuất NN, sông
ngòi còn làm cho HĐSX nuôi
trồng và đánh bắt thuỷ hải sản
phát triển. Tuy nhiên kết hợp
với nuôi trồng, cần có các giải
pháp bảo vệ nguồn nước.
Tác dụng của sông ngòi với
HĐSX của người dân DHMT:
nơi tổ chức lễ hội, đánh bắt
thuỷ hải sản,...
- Bài học ngày hôm nay các em đã biết được HSTL
những gì?
- Nhận xét, kết thúc giờ học
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Thứ 3 ngày 22 tháng 3 năm 2022
CHÍNH TẢ
ĐƯỜNG ĐI SA PA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT 2a, BT 3a phân biệt âm đầu r/d/gi
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HS có năng khiếu
biết sử dụng linh hoạt ngôn ngữ, phát triển khả năng tư duy sáng tạo .
b) Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết; yêu cái đẹp;
tôn trọng tài năng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK; Máy chiếu
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu: (3-5 phút)
*Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết
nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành: - GV dẫn vào bài mới - Cả lớp hát, vận động tại chỗ bài hát: “
Khăn quàng thắm mãi vai em”. Nhạc và
lời: Ngô Ngọc Báu
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :Chuẩn bị viết chính tả: (4-6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Cho HS đọc thuộc lòng đoạn CT. - 1 HS đọc thuộc lòng đoạn CT, cả lớp
theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm lại đoạn văn để ghi nhớ.
+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là “món + Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, Vì sự
quà tặng diệu kì” của thiên nhiên dành đổi mùa trong một ngày của Sa Pa rất
cho đất nước ta? lạ lùng và hiếm có.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: thoắt, khoảnh
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. khắc, hây hẩy, nồng nàn.,
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
3.1. Hoạt động viết bài chính tả: (14-16p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
* Cách tiến hành: Cá nhân
- GV yêu cầu HS viết bài - HS nhớ - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
3.2. Hoạt động đánh giá và nhận xét bài: (3-5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
3.3.Hoạt động làm bài tập chính tả: (4-5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi
* Cách tiến hành:
Bài 2a Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
Đáp án:
a ong ông ưa
r ra, ra lệnh, ra rong chơi, rong nhà rông, rồng, rửa, rữa, rựa vào, rà soát biển, bán hàng rỗng, rộng
rong
da, da thịt, da cây dong, dòng cơn dông (cơn dưa, dừa, dứa
d trời, giả da nước, dong dỏng giông)
gia đình, tham giong buồm, giống, nòi giống ở giữa, giữa chừng
gi gia, giá đỡ, giã giọng nói, trống
giò giong cờ mở
Bài 3a Cá nhân – Lớp
Đáp án:
- Giới thiệu thêm một số kỉ lục thế giới giới – rộng – giới – giới - dài
của VN cho HS biết
- Viết lại các từ viết sai
- Lấy VD phân biệt một số trường hợp
dễ lẫn âm đầu r/d/gi
4.Hoạt động vận dụng (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học vận dụng vào bản thân, từ đó rèn
kĩ năng viết chữ đẹp
* Cách tiến hành:
? GV nêu câu hỏi : Qua bài chính tả em - HS trả lời, liên hệ bản thân.
vân dụng được những gì?
- Giáo viên yêu cầu HS ghi nhớ kiến
thức đã học.
- Nhận xét, kết thúc giờ học
* GV HDHS tự học ở nhà với sự hỗ trợ * HS tự học ở nhà nội dung hoàn thành
của người thân. tiếp bài tập 3b ( SGK trang 116); Luyện
viết lại bài chính tả vào vở tự học chụp
gửi qua Zalo cô chấm, sửa nét, sửa lỗi
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TOÁN
Tiết 147: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giải quyết vấn đề toán học:
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được thế nào là tỉ lệ bản đồ.
- Xác định được tỉ lệ bản đồ
- Tìm được độ dài thật khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cặp đôi, N4 cùng bạn
để tìm kết quả);
b) Phẩm chất: - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV; HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu:
- Xác định được tỉ lệ bản đồ
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì.
* Cách tiến hành:
* Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
- GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ thế
giới, bản đồ một số tỉnh, thành phố và - HS thực hành theo yêu cầu của GV
yêu cầu HS đọc tên bản đồ, đọc tỉ lệ bản
đồ
- Kết luận: Các số 1:10000000; 1 : 500; - HS nghe và nhắc lại
ghi trên các bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản
đồ.
- GV giới thiệu: Tỉ lệ bản đồ 1:
10000000 cho biết hình nước Việt Nam
được vẽ thu nhỏ mười triệu lần. Độ dài - HS lắng nghe
1 cm trên bản đồ ứng với độ dài
10000000 cm hay 100 km trên thực tế.
+ Hãy nêu ý nghĩa của tỉ số 1: 20 000; - HS thực hành cá nhân
1: 200; 1 : 5000,...
- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 có thể viết
dưới dạng phân số 1 , tử số cho
10000000
biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn - HS lắng nghe, thực hành lấy VD về tỉ
vị đo độ dài (cm, dm, m, ) và mẫu số lệ bản đồ và ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
cho biết độ dài thật tương ứng là
10000000 đơn vị đo độ dài đó
(10000000cm,10000000dm,
10000000m )
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: - Nắm được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- Tìm được độ dài thật khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu đề
bài.
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 + Là 1000 mm.
mm ứng với độ dài thật là bao nhiêu?
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 cm
ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu? + Là 1000 cm.
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 m
ứng với độ dài thật là bao nhiêu?
- GV hỏi thêm: + Là 1000 m.
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1 mm + Là 500 mm.
ứng với độ dài thật là bao nhiêu?
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1 cm + Là 5000 cm.
ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu?
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10000, độ dài 1 m + Là 10000 m.
ứng với độ dài thật là bao nhiêu?
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- HS lên bảng,- Yêu HS cảcầu lớp HS làm tự làmbài vàobài. vở
- GV chữa bài, chốt cách xác định độ Tỉ lệ 1: 1000 1 : 1 : 10000 1 : 500
300
dài thật từ tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ bản
đồ
Độ 1 cm 1 dm 1mm 1m
dài
thu
nhỏ
Độ 1000 300 10 000mm 500m
cm dm
dài
thật
Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn Đáp án: Câu đúng: b) 10 000dm
thành sớm) d) 1 km
(vì 1 x 10 000 = 10 000 dm = 1 km)
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực phát triển bản thân- Nêu được một số qui định khi tham gia giao thông
(những qui định có liên quan tới học sinh).
+ Năng lực điều chỉnh hành vi:- nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong
cuộc sống hằng ngày.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo (Biết hợp tác cùng bạn giải quyết những tình huống một cách linh
hoạt sáng tạo; Hiểu được ý nghĩa rút ra bài học từ đó vận dụng tốt vào cuộc sống)
b) Phẩm chất: Thông qua bài học, giáo dục HS tôn trọng luật giao thông, giữ gìn
tính mạng và tài sản của bản thân và cộng đồng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK; Máy chiếu, máy tính xách tay
- HS: SGK;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Kiểm tra kiến thức đã học
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết
nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
-TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét
+ Nêu những hậu quả tai nạn giao thông để + Chết người, mất mát tài sản, ...
lại?
+ Bạn đã làm gì để thực hiện an toàn giao + HS nêu
thông?
- GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành (30p)
* Mục tiêu:
- Nêu được hậu quả của tại nạn giao thông, nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông
và các việc cần làm để tham gia giao thông an toàn.
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ 1:Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao Nhóm – Lớp
thông.
- GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách
chơi. HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao
thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của - HS tham gia trò chơi dưới sự điều
biển báo. Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm. khiển của GV
Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy.
Nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm đó
thắng.
- GV cùng HS đánh giá kết quả, chốt lại tác - HS liên hệ một số biển báo hiệu dụng của các biển báo giao thông, nhắc nhở giao thông mà mình gặp tại địa
HS tuân thủ theo các biển báo phương và việc chấp hành chỉ dẫn
biển báo của mình và mọi người
xung quanh
HĐ 2: Xử lí tình huống (Bài tập 3) Nhóm – Lớp
- GV chia HS làm 3 nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm nhận một tình huống
- GV đánh giá kết quả làm việc của từng
nhóm và kết luận:
a/ Không tán thành ý kiến của bạn và giải
thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được - HS thảo luận, tìm cách giải quyết.
thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc. - Từng nhóm báo cáo kết quả (có
b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, thể bằng đóng vai)
nguy hiểm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây ý kiến.
nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng
tài sản công cộng.
d/ Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp
người bị nạn.
đ/ Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm
cản trở giao thông.
e/ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng
đường, vì rất nguy hiểm.
- GV kết luận: Mọi người cần có ý thức tôn
trọng luật giao thông ở mọi lúc, mọi nơi.
HĐ3: Trình bày kết quả điều tra thực
tiễn: (Bài tập 4)
- GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết - Đại diện từng nhóm trình bày.
quả điều tra.
- GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của - Các nhóm khác bổ sung, chất vấn.
HS.
Kết luận chung:
- Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và - HS lắng nghe.
cho mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh
Luật giao thông.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Tìm hiểu, thực hiện và vận động
- Nhắc lại ý nghĩa của việc chấp hành đúng mọi người xung quanh cùng thực
luật giao thông (GDQP – AN) hiện Luật giao thông
- Tạo băng dôn tuyên truyền thực
hiện An toàn giao thông
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 23 tháng 3 năm 2022
KHOA HỌC
VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
+ Phát triển năng lực khoa học:-Kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt
kém: Các kim loại (đồng, nhôm, ) dẫn nhiệt tốt; Không khí, các vật xốp như
bông, len, dẫn nhiệt kém.
+ Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn:
- Làm thí nghiệm phát hiện kiến thức;Vận dụng bài học trong cuộc sống
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; sáng tạo
b) Phẩm chất : Trách nhiệm, thông qua bài học, giáo dục HS có ý thức, trách
nhiệm trong việc sử dụng nhiệt kế của con người
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK; Máy tính xách tay; máy chiếu.
- HS: SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p)
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
+ Thế nào là sự truyền nhiệt? Lấy VD + Sự truyền nhiệt là hiện tượng nhiệt
độ từ vật nóng truyền sang cho vật
lạnh hơn và ngược lại
+ VD: nước sôi để ngoài không khí sẽ
dần nguội đi do nước đã truyền nhiệt
sang cho không khí.
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới ( 28-30p)
* Mục tiêu: - Kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém:
+ Các kim loại (đồng, nhôm, ) dẫn nhiệt tốt.
+ Không khí, các vật xốp như bông, len, dẫn nhiệt kém.
- Vận dụng bài học trong cuộc sống
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
2.1.Hoạt động 1:Vật dẫn nhiệt và vật Cá nhân – Nhóm 4– Lớp
cách nhiệt:
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm trang 104,
SGK và dự đoán kết quả thí nghiệm. - 1 HS đọc nội dung thí nghiệm
- Gọi HS trình bày dự đoán kết quả thí
nghiệm. GV ghi nhanh vào 1 phần của - Dự đoán: ............
bảng.
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm. GV đi rót nước vào cốc cho HS - Tiến hành làm thí nghiệm trong tiến hành làm thí nghiệm. nhóm. Một lúc sau khi GV rót nước
Lưu ý: Nhắc các em cẩn thận với nước vào cốc, từng thành viên trong nhóm
nóng để bảo đảm an toàn. lần lượt cầm vào từng cán thìa và nói
- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm. kết quả mà tay mình cảm nhận được.
GV ghi kết quả song song với dự đoán để - Đại diện của 2 nhóm trình bày kết
HS so sánh. quả: Khi cầm vào từng cán thìa, em
thấy cán thìa bằng nhôm nóng hơn
cán thìa bằng nhựa. Điều này cho
+ Tại sao thìa nhôm lại nóng lên? thấy nhôm dẫn nhiệt tốt hơn nhựa.
+ Thìa nhôm nóng lên là do nhiệt độ
- GVKL: Các kim loại: đồng, nhôm, sắt, từ nước nóng đã truyền sang thìa.
thép,... dẫn nhiệt tốt còn gọi là vật dẫn - Lắng nghe.
điện; gỗ, nhựa, len, bông, dẫn nhiệt
kém gọi là vật cách nhiệt
* Ứng dụng trong cuộc sống:
+ Xoong và quai xoong được làm bằng Cá nhân – Lớp
chất liệu gì? Chất liệu đó dẫn nhiệt tốt + Xoong được làm bằng nhôm, gang,
hay dẫn nhiệt kém? Vì sao lại dùng những inốc đây là những chất dẫn nhiệt tốt
chất liệu đó? để nấu nhanh. Quai xoong được làm
*GD TKNL: Trong sinh hoạt hằng ngày, bằng nhựa, đây là vật cách nhiệt để
để nấu nướng tiết kiệm và tránh thất khi ta cầm không bị nóng.
thoát nhiệt năng, cần dùng xoong, nỗi
làm từ chất dẫn nhiệt tốt, an toàn, không - Lắng nghe
gỉ như: nhôm, inox, gang.
+ Hãy giải thích tại sao vào những hôm
trời rét, chạm tay vào ghế sắt tay ta có + Vào những hôm trời rét, chạm tay
cảm giác lạnh? vào ghế sắt ta có cảm giác lạnh là do
sắt dẫn nhiệt tốt nên tay ta ấm đã
truyền nhiệt cho ghế sắt. Ghế sắt là
vật lạnh hơn, do đó tay ta có cảm
+ Tại sao khi ta chạm vào ghế gỗ, tay ta giác lạnh.
không có cảm giác lạnh bằng khi chạm + Khi chạm vào ghế gỗ, tay ta không
vào ghế sắt? có cảm giác lạnh bằng khi chạm vào
ghế sắt vì gỗ là vật dẫn nhiệt kém nên
tay ta không bị mất nhiệt nhanh như
khi chạm vào ghế sắt.
2.1.Hoạt động 2: Tính cách nhiệt của
không khí: Cá nhân – Lớp
- Cho HS quan sát giỏ ấm hoặc dựa vào - Quan sát hoặc dựa vào trí nhớ của
kinh nghiệm của các em và hỏi: bản thân khi đã quan sát giỏ ấm ở gia
đình, trao đổi và trả lời:
+ Bên trong giỏ ấm đựng thường được + Bên trong giỏ ấm thường được làm
làm bằng gì? Sử dụng vật liệu đó có ích bằng xốp, bông len, dạ, đó là
lợi gì? những vật dẫn nhiệt kém nên giữ cho
nước trong bình nóng lâu hơn. + Giữa các chất liệu như xốp, bông, len, + Giữa các chất liệu như xốp, bông,
dạ, có nhiều chỗ rỗng không? len, dạ, có rất nhiều chỗ rỗng.
+ Trong các chỗ rỗng của vật có chứa gì? + Trong các chỗ rỗng của vật có
+ Không khí là chất dẫn nhiệt tốt hay dẫn chứa không khí.
nhiệt kém? + HS trả lời theo suy nghĩ.
- Để khẳng định rằng không khí là chất
dẫn nhiệt tốt hay chất dẫn nhiệt kém, các - Lắng nghe.
em hãy cùng làm thí nghiệm để chứng
minh.
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong - Hoạt động trong nhóm dưới sự hoạt
nhóm. động của GV.
- Yêu cầu HS đọc kĩ thí nghiệm trang 105 - 2 HS đọc thành tiếng thí nghiệm.
SGK.
- GV đi từng nhóm giúp đỡ, nhắc nhở HS.
- Hướng dẫn:
+ Quấn giấy trước khi rót nước. Với cốc
quấn chặt HS dùng dây chun buộc từng tờ - Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của
báo lại cho chặt. Với cốc quấn lỏng thì vo GV để đảm bào an toàn.
từng tờ giấy thật nhăn và quấn lỏng, sao
cho không khí có thể tràn vào các khe hở
mà vẫn đảm bảo các lớp giấy vẫn sát vào
nhau.
+ Đo nhiệt độ của mỗi cốc 2 lần, mỗi lần + Đo và ghi lại nhiệt độ của từng cốc
cách nhau 5 phút (thời gian đợi kết quả là sau mỗi làn đo.
10 phút).
- Trong khi đợi đủ thời gian để đo kết
quả, GV có thể cho HS tiến hành trò chơi
ở hoạt động 3.
- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm. - 2 đại diện của 2 nhóm lên đọc kết
quả của thí nghiệm: Nước trong cốc
được quấn giấy báo nhăn và không
buộc chặt còn nóng hơn nước trong
cốc quấn giấy báo thường và quấn
chặt.
+ Tại sao chúng ta phải đổ nước nóng + Để đảm bảo nhiệt độ ở 2 cốc là
như nhau với một lượng bằng nhau? bằng nhau. Nếu nước cùng có nhiệt
độ bằng nhau nhưng cốc nào có
lượng nước nhiều hơn sẽ nóng lâu
+ Tại sao phải đo nhiệt độ của 2 cốc gần hơn.
như là cùng một lúc? + Vì nước bốc hơi nhanh sẽ làm cho
nhiệt độ của nước giảm đi. Nếu
không đo cùng một lúc thì nước trong
cốc đo sau sẽ nguội nhanh hơn trong
cốc đo trước.
+ Giữa các khe nhăn của tờ báo có chứa + Giữa các khe nhăn của tờ báo có
gì? chứa không khí. + Vậy tại sao nước trong cốc quấn giấy + Nước trong cốc quấn giấy báo
báo nhăn, quấn lỏng còn nóng lâu hơn? nhăn quấn lỏng còn nóng hơn vì giữa
các lớp báo quấn lỏng có chứa rất
nhiều không khí nên nhiệt độ của
nước truyền qua cốc, lớp giấy báo và
truyền ra ngoài môi trường ít hơn,
chậm hơn nên nó còn nóng lâu hơn.
+ Không khí là vật cách nhiệt hay vật dẫn + Không khí là vật cách nhiệt.
nhiệt?
- GD KNS: Tuỳ từng trường hợp cần giữ
nhiệt háy cần cách nhiệt mà chúng ta sử - Lắng nghe
dụng những vật dẫn nhiệt tốt hay dẫn
nhiệt kém .
HĐ 3.Trò chơi: Tôi là ai, tôi được làm
bằng gì?
- Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử 5 thành
viên trực tiếp tham gia trò chơi, 1 thành
viên làm thư ký, các thành viên khác ngồi
3 bàn phía trên gần đội của mình.
- Mỗi đội sẽ lần lượt đưa ra ích lợi của
mình để đội bạn đoán tên xem đó là vật
gì, được làm bằng chất liệu gì ? Thư kí
của đội này sẽ ghi kết quả câu trả lời của
đội kia. Trả lời đúng tính 5 điểm, sai mất
lượt hỏi và bị trừ 5 điểm. Các thành viên
của đội ghi nhanh các câu hỏi vào giấy và
truyền cho các bạn trực tiếp chơi.
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm
thắng cuộc.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để liên hệ vào bản thân, áp dụng
vào thực tiễn .
* Cách tiến hành:
- Lấy thêm VD về vật dẫn nhiệt và vật - HS nêu – Liên hệ
kém dẫn nhiệt ? - Vận dụng kiến thức vào cuộc sôngs
- Hãy tìm hiểu về chất liệu của bình
giữ nhiệt, phích nước và giải thích tại
sao bình giữ nhiệt, phích nước giúp
- GV nhận xét chung giờ học giữ được nước nóng lâu.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2021_2022.doc
Tuan_26_chuong_a5a80d1b51.doc