Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 19:
Thứ Hai ngày 17 tháng 1 năm 2022
Tập đọc
Tiết 35: Luật tục xưa của người Ê – đê
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể được
1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất:Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng
đồng của người Tây Nguyên
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi thi đọc thuộc - HS thi đọc
lòng những câu thơ em thích trong bài
thơ: Chú đi tuần.
- Gv nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng văn bản.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc tốt đọc bài - 1HS đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ? - Bài văn có thể chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: Về cách xử phạt.
+ Đoạn 2: Về tang chứng và nhân
chứng.
+ Đoạn 3: Về các tội.
- Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong - Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm.
nhóm. + Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục,
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng tang chứng, nhân chứng, dứt khoát
các từ khó.
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng các + Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm
câu. hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK.
- Cho HS luyện đọc theo cặp . -1 em đọc chú giải sgk.
- Mời 1 HS đọc cả bài. - HS luyện đọc theo cặp .
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài -1 HS đọc cả bài.
văn.GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, - HS lắng nghe
1 rành mạch, dứt khoát giữa các câu thể
hiện tính chất nghiêm minh, rõ ràng
của luật tục.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê
xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
câu hỏi, sau đó chia sẻ câu trả lời: và TLCH:
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ? + Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ
cuộc sống bình yên cho buôn làng.
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem +Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội
là có tội? giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch
đến đánh làng mình.
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy + Các mức xử phạt rất công bằng:
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một
công bằng ? song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền
một co); người phạm tội là người anh
em bà con cũng xử vậy.
- Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn
tận mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi;
- GV chốt ý. khăn, áo, dao, của kẻ phạm tội; .
+ Hãy kể tên của một số luật của nước + Luật khuyến khích đầu tư trong nước,
ta hiện nay mà em biết ? Luật thương mại, Luật dầu khí, Luật tài
nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao
thông đường bộ, Luật bảo vệ môi
trường, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em ..
- GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS - HS nghe
rõ
- Gọi 1 hs đọc lại bài. -1 HS đọc lại
- Bài văn muốn nói lên điều gì ? *ND: Luật tục nghiêm minh và công
bằng của người Ê-đê xưa.
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
* Cách tiến hành:
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm
3 đoạn của bài tìm giọng đọc. giọng đọc.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện
đúng nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:
+ GV đọc mẫu - HS lắng nghe.
- YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
2 5. Hoạt động vận dụng: (2phút)
+ Học qua bài này em biết được điều - HS nêu
gì ?
+ Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta - HS nghe
thấy xã hội nào cũng có luật pháp và
mọi người phải sống, làm việc theo
luật pháp.
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tập làm văn
Tiết 45: Lập chương trình hoạt động
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Lập được một chương trình hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trât tự, an ninh (theo
gợi ý trong SGK).
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn trật tự an ninh.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ viết cấu trúc 3 phần của chương trình hoạt động.
- HS : Sách + vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Cho HS nêu lại nội dung bài học - HS nêu
trước.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Lập được một chương trình hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trât
tự, an ninh ( theo gợi ý trong SGK).
* Cách tiến hành:
3 Hướng dẫn lập chương trình hoạt động
- Cho HS hoạt động cặp đôi - 2 HS tiếp nối đọc đề bài và gợi ý
a.Tìm hiểu yêu cầu của đề bài: - HS hoạt động cặp đôi:
+Bạn lựa chọn hoạt động nào để lập - HS tiếp nối nói tên hoạt động mình
chương trình hoạt động lựa chọn
+ Mục tiêu của chương trình hoạt động - Tuyên truyền, vận động mọi người
đó là gì ? cùng nghiêm chỉnh chấp hành trật tự,
an toàn giao thông; phòng cháy chữa
cháy,
+ Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào - Gắn bó thêm tình bạn bè, rèn ý thức
đối với lứa tuổi của chúng ta ? cộng đồng.
+ Địa điểm tổ chức hoạt động ở đâu ? - Ở các trục đường chính của điạ
phương gần khu vực trường em.
+ Hoạt động đó cần các dụng cụ và - Loa cầm tay, cờ tổ quốc, khẩu hiệu,
phương tiện gì ? biểu ngữ.
- Nhắc HS một số điểm cần lưu ý
* Mở bảng phụ
b. HS lập chương trình hoạt động
- GVvà học sinh nhận xét, bổ sung cho - HS đọc
chương trình hoạt động của HS lập trên - HS lập chương trình hoạt động vào
bảng phụ. vở, 4 HS lập vào bảng phụ
- Gọi HS dưới lớp đọc chương trình - 2 HS đọc bài làm của mình.
hoạt động của mình.
- Nhận xét, khen HS làm bài tốt - HS tự sửa chương trình hoạt động
- GV và học sinh bình chọn người lập chưa đạt của mình.
được chương trình hoạt động tốt nhất
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho hs nêu lại cấu trúc của chương - HS nêu
trình hoạt động.
- Nhận xét tiết học, khen những HS lập - HS nghe
CTHĐ tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Toán
Tiết 99: Thể tích hình lập phương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Biết công thức tính thể tích hình lập phương.
- Vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải một số bài tập liên quan.
* HS làm bài 1, bài 3.
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
4 + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả); Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải
quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi:
+ Nêu các đặc điểm của hình lập - 6 mặt là các hình vuông bằng nhau.
phương?
+ Hình lập phương có phải là trường - 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng,
hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật? chiều cao bằng nhau
+ Viết công thức tính thể tích hình - V = a x b x c (cùng đơn vị đo)
hộp chữ nhật
- Nhận xét. - HS nhận xét
- Giới thiệu bài: Thể tích hình lập - HS ghi vở
phương
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết công thức tính thể tích hình lập phương.
*Cách tiến hành:
Hình thành cách tính thể tích hình
lập phương:
- Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK - HS đọc ví dụ SGK.
- GV yêu cầu HS tính thể tích của - HS tính:
3
hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng Vhhcn=3 x 3 x 3 =27(cm )
3cm, chiều rộng bằng 3cm, chiều cao
bằng 3cm.
-Yêu cầu HS nhận xét hình hộp chữ - Hình hộp chữ nhật có 3 kích thước bằng
nhật nhau.
- Vậy đó là hình gì ? - Hình lập phương
- GV treo mô hình trực quan . - HS quan sát
- Hình lập phương có cạnh là 3cm có
thể tích là 27cm3.
- Ai có thể nêu cách tính thể tích hình - Thể tích hình lập phương bằng cạnh
lập phương? nhân cạnh nhân cạnh.
- Yêu cầu HS đọc quy tắc, cả lớp đọc - HS đọc
theo.
- GV treo tranh hình lập phương. + HS viết:
Hình lập phương có cạnh a, hãy viết V = a x a x a
công thức tính thể tích hình lập V: là thể tích hình lập phương;
phương. a là độ dài cạnh lập phương
5 - GV xác nhận kết quả. - HS nêu
-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc thức
tính thể tích hình lập phương
- Để tính thể tích hình lập phương - Tìm số hình lập phương 1 cm 3 xếp vào
trên bằng cm 3, ta có thể làm như thế đầy hộp.
nào? - Mỗi lớp có :
3 x 3 = 9 (hình lập phương)
- 3 lớp có:
3 x 3 x 3 = 27 (hình lập phương)
3 x 3 x 3 = 27 (cm3 )
* Muốn tính thể tích hình lập phương * Muốn tính thể tích hình lập phương ta
ta làm thế nào? lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
- Gọi V là thể tích hình hộp chữ nhật, - V = a x a x a
a là độ dài cạnh hình lập phương hãy
nêu công thức tính thể tích hình lập
phương
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải một số bài
tập liên quan.
- HS làm bài 1, bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài - Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Vận dụng trực tiếp công thức tính - HS làm bài vào vở, đổi vở để kiểm tra
thể tích hình lập phương để làm bài chéo
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS Hình LP (1) (2) (3) (4)
nêu lại quy tắc tính thể tích hình lập Độ dài 1,5 m 5 6 10 dm
dm
phương. cạnh 8 cm
Diện tích 2,25 25 36 100
một mặt m2 64 cm2 dm2
dm2
Diện tích 13,5 150 216 600dm2
toàn m2 64 cm2
phần dm2
Thể tích 3,375 125 216 1000
m3 64 cm2 dm3
3
Bài 3: HĐ cá nhân dm
- HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài - HS đọc yêu cầu
- GV nhận xét, kết luận - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
Giải:
Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
3
8 x 7 x 9 = 504 ( cm )
Độ dài cạnh của hình lập phương là:
6 (8 + 7 + 9) : 3 = 8(cm)
Thể tích của hình lập phương là:
8 x 8 x 8 = 512 (cm3)
Đáp số: a) 504 cm3
Bài 2:(Khuyến khích HS làm
b) 512 cm3
thêm): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân
- GV quan sát, uốn nắn học sinh - HS chia sẻ
Bài giải
Đổi 0,75m = 7,5 dm
Thể tích của khối kim loại đó là:
7,5 x 7,5 x 7,5 = 421,875(dm3)
Khối kim loại đó nặng là:
15 x 421,875 = 6328,125(kg)
Đáp số: 6328,125 kg
4. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
thể tích hình lập phương.
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 18 tháng 1 năm 2022
Tập đọc
Tiết 36: Hộp thư mật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến sĩ
tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất:cGiáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài trong SGK.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
7 - Cho HS thi nối tiếp nhau đọc lại bài: - HS thi đọc, HS trả lời câu hỏi
"Luật tục xưa của người Ê-đê"? trả
lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất
công bằng?
- Nhận xét cho từng HS. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: Đọc ngắt nghỉ đúng, trôi chảy văn bản.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài . - 1 học sinh đọc.
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ? - HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại.
+ Đoạn 2: Từ Anh dừng xe đến ba bước
chân.
+ Đoạn3 : Từ Hai Long đến chỗ cũ.
+ Đoạn 4: Phần còn lại .
- Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn. - Hs đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn hs phát âm đúng một số + Lần 1: Luyện đọc đoan, đọc đúng:
từ ngữ. Giáo viên ghi bảng. Chữ V, bu gi, cần khởi động máy
- GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa
các từ được chú giải sau bài.
+ Lần 2: Luyện đọc đoạn, câu khó
- YC học sinh luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp .
- Mời 1 học sinh đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc lại toàn bài .
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm - HS lắng nghe.
toàn bài
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và
những chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- YC HS đọc thầm bài và trả lời câu - HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:
hỏi sau đó chia sẻ trước lớp:
+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì? + Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và
gửi báo cáo.
+ Bạn hiểu hộp thư mật dùng để làm + Để chuyển những tin tức bí mật, quan
gì? (Tại sao phải dùng hộp thư mật?) trọng.
+ Người liên lạc nguỵ trang hộp thư
mật khéo léo như thế nào?
+ Qua những vật có hình chữ V, người + HS tìm ý trả lời
liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long
điều gì?
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của
chú Hai Long.Vì sao chú làm như vậy?
+ Hoạt động trong vùng địch của các + Có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung
8 chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ
nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc? địch để giúp chúng ta hiểu ý đồ của
chúng, chủ động chống trả, giành thắng
lợi mà đỡ tốn xương máu.
+ Qua câu chuyện này bạn biết được *ND: Ca ngợi những hành động dũng
điều gì? cảm, mưu trí của anh Hai Long và
những chiến sĩ tình báo.
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
* Cách tiến hành:
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm - 4 HS tiếp nối nhau đọc, tìm giọng
4 đoạn văn, tìm giọng đọc. đọc.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện - HS lắng nghe.
đúng nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
đoạn 1
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi - Học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc
đọc diễn cảm. diễn cảm.
- GV cùng cả lớp đánh giá, khen ngợi - Bình chọn bạn đọc diễn cảm hay.
5. Hoạt động vận dụng: (2phút)
- Chia sẻ với mọi người về các chiến - HS nghe và thực hiện
công thầm lặng của các chiến sĩ tình
báo trong hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mĩ.
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tập làm văn
Tiết 46: Trả bài văn kể chuyện
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nhận biết và tự sửa được lỗi trong bài của mình và sửa lỗi chung.
- Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc viết lại đoạn văn cho hay hơn.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất:Yêu thích văn kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng lớp, bảng phụ
- HS : SGK, vở viết
9 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- GV cho HS trình bày chương trình - HS trình bày
hoạt động đã viết tiết TLV trước.
- GV nhận xét, bổ sung. - HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe
2. Hoạt động trả bài:(28 phút)
* Mục tiêu: Nhận biết và tự sửa được lỗi trong bài của mình và sửa lỗi chung.
Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc viết lại đoạn văn cho hay hơn.
* Cách tiến hành:
* Nhận xét chung về kết quả bài làm
của HS
- GV gọi HS đọc lại đề bài - 1HS đọc thành tiếng trước lớp
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn 3 đề bài
của tiết kiểm tra; một số lỗi điển hình
về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý
- Những ưu điểm chính. Nêu một số ví - HS theo dõi
dụ cụ thể
- Những thiếu sót, hạn chế. Nêu một số
ví dụ cụ thể
* Hướng dẫn HS chữa bài
- GV trả bài cho từng HS
a. Hướng dẫn HS chữa lỗi chung
- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn - Một số HS lên bảng chữa lần lượt
trên bảng phụ từng lỗi. Cả lớp tự chữa trên nháp.
- GV nhận xét chữa bài - HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên
bảng
b. Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc - HS đọc lời nhận xét của thầy (cô)
giáo, phát hiện thêm lỗi trong bài làm
của mình và sửa lỗi. Đổi bài cho bạn
bên cạnh để rà soát lại việc sửa lỗi.
c. Hướng dẫn HS học tập những đoạn
văn, bài văn hay
- GV đọc những đoạn văn, bài văn hay - HS trao đổi, thảo luận dưới sự hướng
của HS trong lớp dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đáng
học của đoạn văn, bài văn, từ đó rút
kinh nghiệm cho mình.
d. HS chọn viết lại một đoạn văn cho
hay hơn
- GV chấm đoạn viết của một số HS - Mỗi HS chọn một đoạn văn viết chưa
đạt viết lại cho hay hơn
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn
viết lại
10 3. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
những HS viết bài tốt và những HS đã
tham gia chữa bài tốt trong giờ học.
- Kể lại câu chuyện của em viết cho - HS nghe và thực hiện
mọi người trong gia đình cùng nghe.
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Toán
Tiết 100: Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Vận dụng được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài
toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
*HS làm bài 1, bài 2 (cột 1).
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả); Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải
quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi khởi - HS chơi trò chơi
động với câu hỏi:
+ HS nêu quy tắc và công thức tính - Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
thể tích hình hộp chữ nhật. chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều
cao ( cùng đơn vị đo ).
V = a x b x c
+ HS nêu quy tắc và công thức tính - Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh
thể tích hình lập phương. nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
V = a x a x a
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
11 - Vận dụng được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài
toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
*HS làm bài 1, bài 2 (cột 1).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài - HS đọc
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện - HS nêu
tích một mặt, diện tích toàn phần và
thể tích của hình lập phương
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cả lớp làm bài
- GV kết luận - HS lên chữa bài rồi chia sẻ
Bài giải:
Diện tích một mặt hình lập phương là:
2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)
Diện tích toàn phần hình lập phương là:
6,25 x 6 = 37,5(cm2)
Thể tích hình lập phương là:
6,25 x 2,5 = 15,625(cm2)
Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
Stp: 37,5 cm2
V : 15,625 cm3
Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài - Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Ô trống cần điền là gì ? - Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể
tích của hình hộp chữ nhật.
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài.
- GV kết luận - HS chia sẻ kết quả
Hình hộp chữ nhật
Chiều dài 11 cm
Chiều rộng 10 cm
Chiều cao 6 cm
110 cm2
Diện tích mặt đáy
252 cm2
Diện tích xung quanh
660 cm3
Thể tích
Bài 3: (Khuyến khích HS làm
thêm): HĐ cá nhân - HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả cho
- Cho HS đọc bài và tự làm bài GV
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của Bài giải
học sinh Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
9 x 6 x 5 = 270 (cm3)
Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là:
12 4 x 4 x 4 = 64(cm3)
Thể tích gỗ còn lại là :
270 - 64 = 206 (cm3)
Đáp số: 206 cm3
3. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Chia sẻ quy tắc và công thức tính - HS nghe và thực hiện
thể tích hình lập phương, hình hộp
chữ nhật với mọi người.
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Thứ Tư ngày 19 tháng 1 năm 2022
Toán
Tiết 101: Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Tính được tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Tính được thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình
lập phương khác.
*HS làm bài 1, bài 2.
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả); Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải
quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi với các câu - HS chơi trò chơi
hỏi sau:
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu
tích hình hộp chữ nhật ?
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể
tích hình lập phương ?
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
13 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Tính được tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Tính được thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một
hình lập phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu - HS đọc
- GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% - HS nêu cách tính nhẩm
của 120 theo cách tính nhẩm của bạn - HS chia sẻ kết quả
Dung.
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả a) 10% của 240 là 24
- GV nhận xét, kết luận 5 % của 240 là 12
2,5% của 240 là 6
17,5% của 240 là :
24 + 12 +6 = 42
b) 10% của 520 là 52
5 % của 520 là 26
20% của 520 là 104
35% của 520 là :
52 + 26 +104 = 182
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận
- Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu - HS hỏi nhau:
hỏi:
+ Hình lập phương bé có thể tích là bao + Hình lập phương bé có thể tích là 64
nhiêu? cm3
+ Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương + Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương
là bao nhiêu? là 3 : 2
+ Vậy tỉ số thể tích của hình lập + Tỉ số thể tích của hình lập phương
phương lớn và hình lập phương bé là lớn và hình lập phương bé là 3
bao nhiêu? 2
- Yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài. Giải
- Tỉ số thể tích hình lập phương lớn so
với hình bé là 3 Như vậy tỉ số phần
2
trăm của thể tích hình lập phương lớn
và hình lập phương bé là
3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích
hình lập phương bé)
b)Thể tích hình lập phương lớn là:
64 x 150% = 96 ( m3 )
hoặc: 64 : 100 x 150 = 96 ( m3 )
14 Đáp số : 150%; 96 m3
Bài 3( Khuyến khích HS làm thêm):
HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân
- Cho HS làm bài Bài giải
- GV nhận xét, chữa bài cho HS a) Hình vẽ trong SGK có tất cả:
8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ)
b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem
hình vẽ)có diện tích toàn phần là:
2 × 2 × 6 = 24(cm2)
Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên
hình A có 1 mặt không cần sơn, hình B
có 2 mặt không cần sơn, hình C có 1
mặt không cần sơn, cả 3 hình có :
1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn.
Diện tích toàn phần của 3 hình A, B, C
là:
24 × 3 = 72(cm2).
Diện tích không cần sơn của hình đã
cho là:
2 × 2 × 4 = 16 (cm2).
Diện tích cần sơn của hình đã cho là:
72 – 16 = 56 (cm2).
3. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu
tích hình lập phương.
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể
tích hình hộp chữ nhật.
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Luyện từ và câu
Tiết 44: Ôn : Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Phân tích đúng cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu
ghép chỉ quan hệ tương phản; xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất: Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
15 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Đặt câu ghép ĐK (GT) - KQ
- Gv nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài -Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Phân tích đúng cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép
để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi
vế câu ghép.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu - Phân tích cấu tạo của các câu ghép
sau
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, chia sẻ kết quả
+ Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu + Tuy trời mưa nhưng cả lớp vẫn đi học
- GV nhận xét, kết luận đúng giờ.
+ Dù cuộc sống còn nhiều khó khăn
nhưng gia đình họ rất hạnh phúc.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc thầm, 1 HS đọc to, lớp lắng
nghe.
- Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét, kết luận - HS chia sẻ
a/ Cần thêm quan hệ từ nhưng + thêm
vế 2 của câu.
VD: Tuy nhà xa nhưng Lan vẫn đi học
đúng giờ.
b/ Cần thêm quan hệ từ mặc dù +
thêm vế 1 của câu (hoặc quan hệ từ tuy
+vế 1)
VD:Mặc dù trời đã tối nhưng các cô các
bác vẫn miệt mài trên đồng ruộng.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài: Đặt 1 - HS đọc yêu cầu
câu ghép thể hiện quan hệ tương phản. - HS làm bài. HS nối tiếp đặt câu và
Phân tích câu ghép đó. phân tích.
- Yêu cầu HS tự làm bài Mặc dù trời rét buốt/ nhưng Bé vẫn
- GV nhận xét, kết luận CN VN CN VN
dậysớm để học bài
3. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
Tổ chức cho HS thi đua đặt câu ghép. HS thực hiện
16 GV nhận xét tiết học, dặn dò HS HS lắng gnhe
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tập làm văn
Tiết 47: Ôn tập về tả đồ vật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Tìm được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài ); tìm được các hình ảnh nhân hoá, so
sánh trong bài văn (BT1).
- Viết được đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của BT2.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất:Yêu thích văn miêu tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh 1số đồ vật.
- HS : Sách + vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho cả lớp hát 1 bài. - HS hát.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Tìm được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); tìm được các hình ảnh nhân hoá,
so sánh trong bài văn (BT1).
- Viết được đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp để trả - 2 HS cùng bàn trao đỏi thảo luận, làm
lời câu hỏi của bài bài
- Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài a)+ Mở bài: Tôi có một người bạn...
màu cỏ úa
+ Thân bài: Chiếc áo sờn vai của ba .
của ba
+ Kết bài: mấy chục năm qua . Và
cả gia đình tôi.
b)+ Các hình ảnh so sánh là: Những
đường khâu đều đặn như khâu máy,
17 Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân ;
cái cổ áo như hai cái lá non; cái cầu vai
y như chiếc ; mặc áo vào tôi có cảm
giác như vòng tay ba.
+ Các hình ảnh nhân hoá: (cái
áo),người bạn đồng hành quý báu; cái
- GV gợi ý cho HS hỏi: măng sét ôm khít lấy cổ tay tôi.
+ Bài văn mở bài theo kiểu nào? + Mở bài kiểu trực tiếp
+ Bài văn kết bài theo kiểu nào? + Kết bài kiểu mở rộng
+ Bạn có nhận xét gì về cách quan sát +Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, tinh tế
để tả cái áo của tác giả?
+ Trong phần thân bài tác giả tả cái áo + Tả từ bao quát rồi tả từng bộ phận
theo trình tự nào? của cái áo
+ Để có bài văn miêu tả sinh động, có + Có thể sử dụng biện pháp nghệ thuật
thể vận dụng biện pháp nghệ thuật nào? nhân hoá, so sánh
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu
- Cho HS chia sẻ yêu cầu: - Cả lớp theo dõi
+ Đề bài yêu cầu gì? + Đề bài yêu cầu viết một đoạn văn
ngắn, tả hình dáng hoặc công dụng của
một đồ vật
+ Bạn chọn đồ vật nào để tả? + HS nói tên đồ vật mình chọn
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm vào vở bài tập. Một HS
làm vào bảng nhóm
- Gọi HS đọc bài của mình - HS làm bảng nhóm đọc bài của mình
- GV nhận xét chữa bài cho từng HS - 3 đến 5 HS đọc bài của mình làm
trong vở.
3. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Chia sẻ với mọi người cấu tạo của bài - HS nghe và thực hiện
văn tả đồ vật.
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Thứ Năm ngày 20 tháng 1 năm 2022
KẾ HOẠCH DẠY PHỤ ĐẠO HS CHƯA HOÀN THÀNH
Toán
Tiết 104: Ôn tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính với số thập phân (nhân, chia), giải toán tìm x.
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
18 + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả); Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải
quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chấtchăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: bài tập
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- YC học sinh nhắclại quy tắc cộng, - HS nêu quy tắc.
trừ số thập phân.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu nội dung ôn tập - HS lắng nghe, ghi vở.
2. HĐ thực hành: (28 phút)
*Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính với số thập phân và vận dụng để tính giá trị của
biểu thức, giải toán có lời văn.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
Đặt tính rồi tính:
2,3 x 1,6 12,3 x 4,1
5,23 x 2,3 6,5 x 1,7
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở.
- GV kiểm tra, hướng dẫn HS (nếu - HS chữa bài ở bảng lớp.
cần). Kiểm tra bài làm của các em.
- Giáo viên nhận xét, kết luận, nhấn
mạnh cách trừ hai số thập phân, lưu ý
kĩ cách đặt tính.
Bài 2: HĐ cá nhân
Đặt tính rồi tính:
100,25 : 2,5 45,3 : 1,5
0, 36: 0,9 8,4 48 : 1,6
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV kiểm tra, hướng dẫn HS (nếu - HS làm bài vào vở.
cần). Kiểm tra bài làm của các em. - HS chữa bài ở bảng lớp.
- Giáo viên nhận xét, kết luận, nhấn
mạnh cách chia số thập phân cho số
tự nhiên ( mức độ đơn giản)
Bài 3: HDD cá nhân
Tìm x:
a) X + 3,4 = 10
19 b) X: 2,8 = 20 – 1,7
c) X x 4,5 = 90 + 4,5
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV kiểm tra, hướng dẫn HS (nếu
cần). Kiểm tra bài làm của các em.
- Giáo viên nhận xét, kết luận, nhấn
mạnh cách làm từng dạng bài.
3. Hoạt động vận dụng(2 phút)
- Dặn HS vận dụng kiến thức đã - HS nghe
luyện tập để làm các bài tập tương tự
GV nhận xét tiết học HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 91: Ôn tập về câu ghép – Viết chính tả
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nêu được các cách nối các vế câu ghép.
- Đặt được câu ghép theo yêu cầu.
- Nghe – viết đúng bài chính tả: Chú đi tuần.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất: Chăm học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bài tập
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Giới thiệu nội dung ôn tập - HS lắng nghe, ghi vở.
2. HĐ thực hành: (28 phút)
*Mục tiêu:
- Nêu được các cách nối các vế câu ghép.
20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2021_2022.doc
KHBD-T19_356fd86bce.doc