Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 21
Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2022
Tập đọc
NGHĨA THẦY TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi
người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất:Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa - HS thi đọc
sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc to, lớp theo dõi
- Bài này chia làm mấy đoạn? - HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đ1:Từ đầu.....rất nặng
+ Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày
+ Đ3: còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp
tìm từ khó, luyện đọc từ khó luyện đọc từ khó. - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp
giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước lớp
đoạn trước lớp - 1HS đọc cả bài
- HS đọc cả bài - HS theo dõi
- GV đọc diễn cảm bài văn
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta,
nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được
các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS trưởng nhóm điều khiển nhóm - HS thảo luân trả lời câu hỏi
nhau trả lời câu hỏi:
+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà + Các môn sinh đến để mừng thọ thầy,
thầy để làm gì? thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy.
+ Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước
sân nhà thầy dâng biếu thầy những
cuốn sách quý...
- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với + Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã
người thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở vỡ dạy thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp tay
lòng như thế nào? Tìm những chi tiết cung kính vái cụ đồ
biểu hiện tình cảm đó?
- GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất yêu
quý kính trọng người thầy đã dạy mình
từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu tiên trong
đời cụ.
+ Những câu thành ngữ, tục ngữ nào nói - Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học tri
lên bài học mà các môm sinh đã nhận thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật.
được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?
- GV nhận xét và giải thích cho HS nếu
HS giải thích không đúng
- GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo đ-
ược mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn,
bồi đắp và nâng cao. Người thầy giáo và
nghề dạy học luôn được tôn vinh trong
xã hội.
- Nêu nội dung chính của bài?
- 2 HS nêu
+ Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư
trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền
thống tốt đẹp đó.
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ
giáo Chu.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách
từng đoạn của bài. nhấn giọng trong đoạn này.
- Yêu cầu HS nêu cách đọc - 1 vài HS đọc trước lớp
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Từ - HS đọc diễn cảm trong nhóm.
sáng .. dạ ran
- GV đọc mẫu - HS theo dõi
- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc - HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn
những bạn đọc tốt nhất.
5. Hoạt động ứng dụng:(2phút)
- Cho HS liên hệ về truyền thống tôn sư - HS nêu
trọng đạo của bản thân.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Kể chuyện
VÌ MUÔN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện Vì muôn dân.
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử
vì đại nghĩa.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất:Giáo dục HS tinh thần đoàn kết.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, tranh minh hoạ trong SGK. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ
trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố
phường mà em biết ?
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. HĐ nghe kể (10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
*Cách tiến hành:
- Giáo viên kể lần 1 - HS nghe
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số
từ khó
- Giáo viên gắn bảng phụ ghi lược đồ:
Quan hệ gia tộc của các nhân vật trong
truyện.
Trần Thừa
Trần Thái Tổ
- Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh - HS nghe
minhAn hoạ. Sinh Vương Trần Thái Tông
+ Đoạn(Trần 1: Liễu Giọng - anh) chậm rãi, trầm lắng (Trần Cảnh- em)
(tranh 1)
+ Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn
(tranh 2, 3, 4)
+ QuốcĐoạn công3: Thay tiết đổichế giọng cho phù
Trần Thánh Tông Thượng tướng thái sư
hợpHưng giọng Đạo từng Vương nhân vật (tranh 5)
(Trần Hoảng- anh) Trần Quang Khải- em
+ (TrầnĐoạn Quốc4: giọng Tuấn) chậm rãi, vui mừng
(tranh 6)
Trần Nhân Tông
Trần Khâm 3. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
*Kể chuyện trong nhóm.
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và - HS nêu nội dung của từng tranh.
tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng
tranh.
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: 4 - Kể chuyện theo nhóm 4
HS tạo thành một nhóm, khi 1 HS kể - HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp
các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét, theo hình thức nối tiếp.
sửa lỗi cho bạn. - HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện.
* Thi kể chuyện trước lớp:
- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện - KC trước lớp.
trước lớp theo hình thức nối tiếp.
- GV nhận xét, khen HS kể tốt. - HS nhận xét bạn kể chuyện.
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu - HS thi kể chuyện
chuyện.
- GV nhận xét đánh giá
4. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Cho HS trao đổi với nhau về ý nghĩa - HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu
câu chuyện. chuyện.
* Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Trần Hưng
Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích
cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên
khối đoàn kết chống giặc.
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả
lời theo ý kiến của mình.
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, - HS thi đua phát biểu. Ví dụ :
thãnh ngữ nào nói về truyền thống của + Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
dân tộc? + Máu chảy ruột mềm
+ Môi hở răng lạnh.
5. Hoạt động ứng dụng:(2phút)
- Vì sao câu chuyện có tên là “Vì muôn - HS nêu: Câu chuyện có tên là "Vì muôn
dân” ? dân" bởi vì Trần Hưng Đạo biết cách cư xử
- Giáo dục hs noi gương các anh hùng, xóa bỏ hiềm khích gia tộc,vì đại nghĩa, vì
luôn có lòng yêu nước. muôn dân .
- GV nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
Toán
TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
-Biết thực hiện phép trừ 2 số đo thời gian.
-Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
*HS làm bài 1, bài 2.
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết
tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, hai băng giấy chép sẵn đề bài toán của ví dụ 1, ví
dụ 2
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân - HS chơi trò chơi
chủ", câu hỏi:
+ Muốn cộng số đo thời gian ta làm thế
nào?
+ Em cần chú ý điều gì khi cộng số đo
thời gian ? - HS nghe
- GV nhận xét - HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép trừ 2 số đo thời gian.
*Cách tiến hành:
Hướng dẫn thực hiện phép trừ các số
đo thời gian.
* Ví dụ 1:
- Gv dán băng giấy có đề bài toán của - Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi:
ví dụ 1 và yêu cầu HS đọc đề bài. - Cho HS thảo luận nhóm, phân tích
bài toán:
+ Ô tô khởi hành từ Huế vào lúc nào? - Vào lúc 13 giờ 10 phút
+ Ô tô đến Đà Nẵng vào lúc nào? - Ô tô đến Đà Nẵng lúc 15 giờ 55 phút
+ Muốn biết ô tô đi từ Huế đến Đà - Chúng ta phải thực hiện phép trừ : 15 giờ
Nẵng mất bao nhiêu thời gian ta làm 55 phút – 13 giờ 10 phút
thế nào?
- GV yêu cầu: Đó là một phép trừ hai - HS thực hiện, nêu cách làm:
số đo thời gian. Hãy dựa vào cách thực 15giờ 55phút
-
hiện phép cộng các số đo thời gian để 13giờ 10phút
đặt tính và thực hiện phép trừ. 2giờ 45phút
+ Qua ví dụ trên, em thấy khi trừ các - Khi trừ các số đo thời gian cần thực hiện
số đo thời gian có nhiều loại đơn vị ta trừ các số đo theo từng loại đơn vị.
phải thực hiện như thế nào?
* Ví dụ 2:
- GV dán băng giấy có đề bài toán 2 - HS đọc ví dụ 2
lên bảng và yêu cầu HS đọc.
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán, thỏa Tóm tắt:
luận tìm cách làm Hoà chạy hết : 3phút 20giây.
Bình chạy hết : 2phút 45giây.
Bình chạy ít hơn Hoà : giây ?
+ Để biết được Bình chạy hết ít hơn - Ta lấy 3phút 20giây - 2phút 45giây.
Hoà bao nhiêu giây ta phải làm như thế
nào?
- Cho HS đặt tính. - HS đặt tính vào giấy nháp.
- GV hỏi:
+ Em có thực hiện được phép trừ ngay - Chưa thực hiện được phép trừ vì 20 giây
không? “không trừ được” 45 giây.
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải - HS làm việc theo cặp cùng tìm cách thực
phép tính. hiện phép trừ, sau đó một số em nêu cách
làm của mình trước lớp.
3phút 20giây 2phút 80giây
- 2phút 45giây - 2phút 45giây
0phút 35giây
Bài giải
Bình chạy ít hơn Hòa số giây là:
3phút 20giây - 2phút 45giây = 35 (giây)
Đáp số: 35 giây.
+ Khi thực hiện phép trừ các số đo thời + Khi thực hiện phép trừ các số đo thời
gian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số gian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số bị
bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì ta
thì ta làm như thế nào? cần chuyển đổi 1 đơn vị ở hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện
phép trừ bình thường.
- GV gọi 1HS nhắc lại chú ý trên. - HS nêu
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1 : HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi, - Tính.
làm bài rồi chia sẻ kết quả - Thực hiện phép trừ các số đo thời gian
vào vở sau đó đổi vở để kiểm ta chéo
- Nhận xét, bổ sung. - Nx bài của bạn.
a) 23 phút 25 giây - 15 phút 12 giây
- 23 phút 25 giây
15 phút 12 giây
8 phút 13 giây
b) 54 phút 21 giây - 21 phút 34 giây
54 phút 21 giây 53 phút 81 giây
- -
21 phút 34 giây 21 phút 34 giây
32 phút 47 giây
c)22 giờ 15 phút -12 giờ 35 phút
22 giờ 15 phút 21 giờ 75 phút
- -
12 giờ 35 phút 12 giờ 35 phút
Bài 2 : 9 giờ 40 phút
- Gọi HS đọc đề bài. - Tính.
- Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ kết a) 23ngày 12giờ - 3ngày 8giờ
quả - 23ngày 12giờ
- Nhận xét, bổ sung 3ngày 8giờ
20ngày 4giờ
b) 14ngày 15giờ - 3ngày 17giờ
14ngày 15giờ 13ngày 39giờ
- -
3 ngày 17 giờ 3ngày 17giờ
10ngày 22giờ
c) 13năm 2tháng - 8năm 6tháng
13năm 2tháng 12năm 14tháng
- -
8năm 6tháng 8năm 6tháng
4tháng 8tháng
Bài 3:( Khuyến khích HS làm thêm)
HĐ cá nhân - HS làm bài rồi báo cáo kết quả cho GV
- Cho HS làm bài cá nhân Bài giải - GV nhận xét Không kể thời gian nghỉ, người đó đi
quãng đường AB hết bao nhiêu thời gian:
8 giờ 30 phút - 6giờ 45 phút - 15 phút = 1
giờ 30 phút
Đáp số: 1 giờ 30 phút
4. Hoạt động ứng dụng:(2phút)
- Cho HS tính: - HS nghe và thực hiện:
12 phút 34 giây – 6 phút 23 giây 12 phút 34 giây – 6 phút 23 giây
17 phút 15 giây – 12 phút 12 giây = 6 phút 11 giây
17 phút 15 giây – 12 phút 12 giây
= 5 phút 3 giây
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_________________________________________________
Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
-Biết cộng, trừ số đo thời gian.
-Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
* HS làm bài 1(b); bài 2, bài 3.
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết
tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: Chăm học.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếu hộp bí - HS chơi trò chơi
mật" nêu cách cộng, trừ số đo thời gian
và một số lưu ý khi cộng, trừ số đo thời
gian. - GV nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1(b); bài 2, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1b: HĐ cá nhân
- Gọi 1 em đọc đề bài. - Viết số thích hợp vào chỗ trống.
- Cho HS tự làm bài, chia sẻ kết quả - HS tự làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn b) 1,6giờ = 96phút
và thống nhất kết quả tính. 2giờ 15phút = 135phút
- Nhận xét, bổ sung. 2,5phút= 150giây
4phút 25giây= 265giây
Bài 2: HĐ nhóm
- GV gọi HS đọc đề bài toán trong SGK. - Tính
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Khi cộng các số đo thời gian có nhiều - HS thảo luận nhóm
đơn vị ta phải thực hiện phép cộng như + Ta cần cộng các số đo thời gian theo
thế nào? từng loại đơn vị.
+ Trong trường hợp các số đo theo đơn
vị phút và giây lớn hơn 60 thì ta làm như +Ta cần đổi sang hàng đơn vị lớn hơn
thế nào? liền kề.
- Cho HS đặt tính và tính.
- GV nhận xét, kết luận - HS cả lớp làm vào vở, 3 HS lên bảng
làm, chia sẻ kết quả
a) 2năm 5tháng + 13năm 6tháng
+ 2năm 5tháng
13năm 6tháng
15năm 11tháng
b) 4ngày 21giờ + 5ngày 15giờ
4ngày 21giờ
+
5ngày 15giờ
9ngày 36giờ = 10ngày 12giờ
c) 13giờ 34phút + 6giờ 35phút
13giờ 34phút
+ 6giờ 35phút
Bài 3: HĐ cá nhân 19giờ 69phút = 20giờ 9phút
- GV gọi HS đọc đề bài
- Cho cả lớp làm vào vở, đổi chéo vở để - HS đọc đề, chia sẻ yêu cầu
kiểm tra - HS làm bài, đổi chéo vở để kiểm tra - GV nhận xét , kết luận
- Nx bài làm của bạn, bổ sung.
a. 4 năm 3 tháng
- 2 năm 8 tháng
hay 3 năm 15 tháng
- 2 năm 8 tháng
Bài 4: ( Khuyến khích HS làm 1 năm 7 tháng
thêm)HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ
- GV kết luận - HS làm bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
Hai sự kiện trên cách nhau là:
1961 - 1492 = 469 (năm)
Đáp số: 469 năm
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
+ Cho HS tính: + HS tính:
26 giờ 35 phút 26 giờ 35 phút
- 17 giờ 17 phút - 17 giờ 17 phút
9 giờ 18 phút
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
Tập đọc
HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân
tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
-Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK - Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi đọc nối tiếp bài “Nghĩa - HS thi đọc
thầy trò”
- GV nhận xét - HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- HS đọc toàn bài một lượt - Một học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm
chia đoạn:
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1 trong
báo cáo tìm từ khó đọc nhóm, kết hợp luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp từng đoạn, báo cáo tìm - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trong
câu khó đọc. nhóm, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc
câu khó.
- Cho HS thi đọc đoạn trước lớp - Học sinh đọc đoạn trước lớp.
- HS đọc cả bài -1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn - HS nghe
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp
văn hoá của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi - HS thảo luận, chia sẻ trước lớp:
sau dó chia sẻ trước lớp:
1. Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt - Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh
nguồn từ đâu? giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy
ngày xưa.
2. Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm? - Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thành
3. Tìm những chi tiết cho thấy thành viên cho cháy thành ngọn lửa.
viên của mỗi hội thổi cơm thi đều phối - Mỗi người một việc: Người ngồi vót
hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau? những thanh tre già thành những chiếc 4. Tại sao nói việc giật giải trong cuộc đũa bông, .. thành gạo người thì lấy nước
thi là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi thổi cơm.
đối với dân làng”? - Vì giật được giải trong cuộc thi là bằng
chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính. léo, nhanh nhẹn thông minh của cả tập
thể.
- HS nghe
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
* Cách tiến hành:
- HS nối tiếp nhau đọc toàn bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Giáo viên chọn 1 đoạn tiêu biểu rồi - Học sinh luyện đọc diễn cảm.
hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm.
- Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm
- GV và HS bình chọn người đọc hay - HS bình chọn
nhất.
5. Hoạt động vận dụng: (2phút)
- Qua bài tập đọc trên, em có cảm nhận - HS nêu: Em cảm thấy cha ông ta rất
gì ? sáng tạo, vượt khó trong công cuộc
kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tập làm văn
TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Nắm được cấu tạo của bài văn tả đồ vật.
- Viết được bài văn đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý, dùng từ, đặt câu đúng,
lời văn tự nhiên.
. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất: Yêu thích viết văn miêu tả đồ vật
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: Một số tranh ảnh minh họa nội dung đề văn
- HS : Sách + vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận , thực hành ...
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị giấy bút của - HS chuẩn bị
HS
- Giới thiệu bài: Trong tiết TLV cuối - HS nghe
tuần 24, các em đã lập dàn ý cho bài
văn tả đồ vật theo 1 trong 5 đề đã cho;
đã trình bày miệng bài văn theo dàn ý
đó. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ
chuyển dàn ý đã lập thành một bài viết
hoàn chỉnh.
- Ghi bảng - HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: HS lựa chọn đề bài văn để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng. - HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng.
- GV nhắc HS : Các em đã quan sát kĩ * Chọn một trong các đề sau:
hình dáng của đồ vật, biết công dụng 1. Tả quyển sách Tiếng Việt 5, tập hai của
của đồ vật qua việc lập dàn ý chi tiết, em.
viết đoạn mở bài, kết bài, đoạn văn tả 2. Tả cái đồng hồ báo thức.
hình dáng hoặc công dụng của đồ vật 3. Tả một đồ vật trong nhà mà em yêu
gần gũi với em. Từ các kĩ năng đó, em thích.
hãy viết thành bài văn tả đồ vật hoàn 4. Tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa
chỉnh. sâu sắc với em.
5. Tả một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc
trong nhà truyền thống mà em đã có dịp
quan sát.
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Viết được bài văn đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý, dùng từ,
đặt câu đúng, lời văn tự nhiên.
*Cách tiến hành:
- Cho HS viết bài - Hs dựa vào dàn ý của tiết trước viết
- Gv theo dõi hs làm bài thành một bài văn miêu tả đồ vật
- GV nêu nhận xét chung
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Cho nhắc lại cấu tạo của một bài văn - HS nêu
tả đồ vật.
- HS về nhà chuẩn bị tiết Tập làm văn - HS nghe và thực hiện
: Tập viết đoạn đối thoại.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2022
Toán
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
-Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
-Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
*HS làm bài 1.
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết
tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: Giáo dục lòng say mê, yêu thích môn Toán.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu các đơn vị đo thời gian đã học.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn nhân số đo thời gian với
một số tự nhiên
Ví dụ 1: - GV nêu bài toán - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hiện
khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và cách nhiệm vụ.
thực hiện phép tính sau đó chia sẻ
trước lớp
+ Trung bình người thợ làm xong một + 1giờ 10 phút
sản phẩm thì hết bao nhiêu?
+ Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết + Ta thực hiện tính nhân 1giờ 10 phút với
bao nhiêu lâu ta làm tính gì? 3
+ HS suy nghĩ , thực hiện phép tính
- Cho HS nêu cách tính - 1- 2 HS nêu
- GV nhận xét, hướng dẫn cách làm 1 giờ 10 phút
(như SGK) x 3
3 giờ 30 phút
- Cho HS nhắc lại cách đặt tính và cách - HS nêu lại
nhân.
+ Khi thực hiện phép nhân số đo thời + Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo
gian có nhiều đơn vị với một số ta thực từng đơn vị đo với số đó
hiện phép nhân như thế nào?
Ví dụ 2:
- Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ cách
đó chia sẻ nội dung tóm tắt
- Cho HS thảo luận cặp đôi:
+ Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở - Ta thực hiện phép nhân
trường hết bao nhiêu thời gian ta thực 3giờ 15 phút x 5
hiện phép tính gì?
- HS đặt tính và thực hiện phép tính, 3giờ 15 phút
1HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính x 5
15 giờ 75 phút
- Bạn có nhận xét số đo ở kết quả như - 75 phút có thể đổi ra giờ và phút
thế nào?(cho HS đổi) - 75 phút = 1giờ 15 phút
- GV nhận xét và chốt lại cách làm 15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn - Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là
vị là phút, giây nếu phần số đo nào lớn phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60
hơn 60 thì ta làm gì? thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn
hơn liền trước .
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
*Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ - HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng chữa
cách làm bài,chia sẻ trước lớp:
4 giờ 23 phút
- GV nhận xét củng cố cách nhân số đo x 4
thời gian với một số tự nhiên 16 giờ 92 phút
= 17 giờ 32 phút
12 phút 25 giây 5
12 phút 25 giây
x 5
60 phút125 giây (125giây = 2phút
5giây)
Bài 2:( Khuyến khích HS làm thêm)
HĐ cá nhân Vậy : 12phút 25giây 5 = 62phút 5giây
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau
đó chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, kết luận - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia
sẻ trước lớp
Bài giải
Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:
1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây
Đáp sô: 4 phút 15 giây
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS nghe và thực hiện
a ) 2 giờ 6 phút x 15 a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút
b) 3 giờ 12 phút x 9 = 1 ngày 7 giờ 30 phút
b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 phút
= 28 giờ 48 phút
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------
Luyện từ và câu
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu
được tác dụng của việc lặp từ ngữ. - Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Viêt.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt - HS chơi
câu có sử dụng cặp từ hô ứng.
- GV nhận xét. - HS nhận xét
- Giới thiệu bài -ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND
ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
* Cách tiến hành:
Ví dụ:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng.
- Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài cá nhân.
- Gọi HS trình bày bài làm. - HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận. + Trước đền, những khóm hải đường
đâm bông rực đỏ, những cánh bướm
nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa
quạt, xòe hoa.
+ Từ đền là từ đã được dùng ở câu trước
và được lặp lại ở câu sau.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
làm bài. - GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in
đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2
câu đó có ăn nhập với nhau không? Vì - HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
sao? + Nếu thay từ nhà thì 2 câu không ăn
nhập với nhau vì câu đầu nói về đền, câu
sau lại nói về nhà.
+ Nếu thay từ chùa thì 2 câu không ăn
nhập với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu
đầu nói về đền Thượng, câu sau nói về
chùa.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ đền
ở câu thứ hai bằng một trong các từ:
nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung 2
câu không ăn nhập gì với nhau vì mỗi
câu nói về một sự vật khác nhau...
Bài 3: HĐ nhóm - Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết chặt
- Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu chẽ giữa 2 câu.
hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên - Lắng nghe.
có tác dụng gì?
- Kết luận.
* Ghi nhớ. - 2 HS đọc
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - HS nối tiếp nhau đặt câu.
- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu + Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp.
bằng cách lặp từ ngữ để minh họa cho Bộ lông ấy như tấm áo choàng giúp chú
Ghi nhớ. ấm áp suốt mùa đông.
2. Hoạt động thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - Nhận xét bài làm của bạn.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - HS nghe
Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn hình chữ
nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang.
Chợ Hòn Gai buổi sáng sớm la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên
hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình
dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì Những con
tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba. 3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Để liên kết một câu với câu đứng trước - HS nêu
nó ta có thể làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học - HS nghe
- Học thuộc phần Ghi nhớ
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng - HS nghe và thực hiện
cách lặp từ.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------
Thứ sáu ngày 11 tháng 2 năm 2022
Luyện từ và câu
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ ( ND Ghi nhớ).
- Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế
đó (Làm được 2 bài tập ở mục III)
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Viêt.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đặt - HS chơi trò chơi
câu có sử dụng liên kết câu bằng cách
lặp từ ngữ.
- Gv nhận xét. - HS nghe
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2021_2022.docx