Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 30
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2022
Tập đọc
LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.
(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- HS M3,4 phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất: Giáo dục học sinh tinh thần ham học hỏi.
II. CHUẨN BỊ
- GV: + Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo.
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi đọc bài thơ Sang năm con - HS thi đọc
lên bảy và trả lời câu hỏi sau bài đọc.
- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi - Qua thời thơ ấu, các em sẽ không còn
ta lớn lên ? sống trong thế giới tưởng tượng, thế
giới thần tiên của những câu chuyện
thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ,
muông thú đều biết nói, biết nghĩ như
người. Các em sẽ nhìn đời thực hơn.
Thế giới của các em trở thành thế giới
hiện thực. Trong thế giới ấy, chim
không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi,
cây chỉ còn là cây, đại bàng chẳng về
đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong
đời thật tiếng người nói với con.
- Bài thơ nói với các em điều gì ? - Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì
đó là thế giới của truyện cổ tích. Khi
lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích
đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống
một cuộc sống hạnh phúc thật sự do
chính hai bàn tay ta gây dựng nên.
- Gv nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng: Một trong - HS ghi vở
1 những quyền của trẻ em là quyền được
học tập. Nhưng vẫn có những trẻ em
nghèo không được hưởng quyền lợi
này. Rất may, các em lại gặp được
những con người nhân từ. Truyện Lớp
học trên đường kể về cậu bé nghèo Rê-
mi biết chữ nhờ khát khao học hỏi, nhờ
sự dạy bảo tận tình của thầy Vi-ta-li
trên quãng đường hai thầy trò hát rong
kiếm sống
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc bài
- HS chia đoạn - HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
lần 1. đọc từ khó
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện
lần 2. đọc câu khó, giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc
- GV đọc diễn cảm bài văn - giọng kể - HS nghe
nhẹ nhàng, cảm xúc; lời cụ Vi-ta-li khi
ôn tồn, điềm đạm; khi nghiêm khắc
(lúc khen con chó với ý chê trách Rê-
mi), lúc nhân từ, cảm động (khi hỏi
Rê-mi có thích học không và nhận
được lời đáp của cậu); lời đáp của Rê-
mi dịu dàng, đầy cảm xúc.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-
mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- HS M3,4 phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi
4).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận trong nhóm để trả - HS thảo luận và chia sẻ:
lời các câu hỏi sau đó chia sẻ trước
lớp:
+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào? + Rê - mi học chữ trên đường hai thầy
trò đi hát rong kiếm ăn.
2 +Lớp học của Rê- mi có gì ngộ + Lớp học rất đặc biệt: Có sách là
nghĩnh? những miếng gỗ mỏng khắc chữ được
cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường.
- GV nói thêm: giấy viết là mặt đất, bút
là những chiếc que dùng để vạch chữ
trên đất. Học trò là Rê - mi và chú chó
Ca – pi.
+ Kết quả học tập của Ca -pi và Rê - + Ca – pi. không biết đọc, chỉ biết lấy ra
mi khác nhau như thế nào? những chữ mà thầy giáo đọc lên. Có trí
nhớ tốt hơn Rê - mi, không quên những
cái đã vào đầu. Có lúc được thầy khen
sẽ biết đọc trước Rê - mi.
+ Rê - mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca –
pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai,
bị thầy chê. Từ đó quyết chí học. Kết
quả, Rê - mi biết đọc chữ, chuyển sang
học nhạc, Trong khi Ca- pi chỉ biết “
viết” tên mình bằng cách rút những chữ
gỗ.)
+ Tìm những chi tiết cho thấy Rê- mi + Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ
là một câu bé rất hiếu học ? dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả
các chữ cái.
+ Bị thầy chê trách, “Ca- pi sẽ biết đọc
trước Rê - mi”, từ đó, không dám sao
nhãng một phút nào nên ít lâu đã đọc
được.
+ Khi thầy hỏi, có thích học hát không,
đã trả lời: Đấy là điều con thích nhất
+ Qua câu chuyện này, bạn có suy nghĩ - HS phát biểu tự do, VD:
gì về quyền học tập của trẻ em? + Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.
+ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ
em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được
học tập.
+ Để thực sự trở thành những chủ nhân
tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi
hoàn cảnh phải chịu khó học hành.
- GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện: - HS trả lời.
- GVKL: Câu chuyện này nói về Sự - HS nghe
quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và
sự hiếu học của Rê-mi.
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc tốt đọc 3 đoạn của bài - 3 HS tiếp nối nhau đọc
- Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của - HS nêu
3 bài
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: - Cả lớp theo dõi
Cụ Vi- ta- li hỏi tôi đứa trẻ có tâm
hồn.
+ Gọi HS đọc - HS đọc
+ Luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp
+ Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm
5. Hoạt động ứng dụng: (2phút)
- Qua bài tập đọc này em học được - HS nêu: Em biết được trẻ em có quyền
điều gì ? được học tập/ được yêu thương chăm
sóc/ được đối xử công bằng...
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------------------------------------
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
-Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất: GD ý thức tôn trọng và bảo vệ trẻ em.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, Bảng nhóm
- HS : SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS Nêu tác dụng của dấu 2 - HS nêu
chấm, lấy ví dụ minh hoạ.
- GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
- Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
* Cách tiến hành:
4 Bài 1: HĐ cặp đôi
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. - Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế
nào ? Chọn ý đúng nhất:
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp - HS làm bài theo cặp
- Trình bày kết quả - HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS c. Người dưới 16 tuổi.
giải thích tại sao ?
Bài 2: HĐ nhóm
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em. Đặt
câu với một từ mà em tìm được
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài + trẻ, trẻ con, con trẻ.
+ trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, .
+ con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi
ranh, .
- HS đặt câu:
VD: Trẻ con thời nay rất thông minh.
Bài 4: HĐ cá nhân - Chọn thành ngữ, tục ngữ trong ngoặc
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập đơn thích hợp với mỗi chỗ trống
- HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảng
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân. lớp, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài a) Tre già măng mọc: Lớp trước già đi
có lớp sau thay thế.
b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc còn
nhỏ dễ hơn.
c) Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ dại
dột chưa biết suy nghĩ chín chắn.
d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên
ba đang học nói khiến cả nhà vui vẻ
nói theo.
Bài 3: ( Nếu còn thời gian, khuyến
khích HS làm thêm) - HS đọc bài, làm bài, báo cáo kết quả
HĐ cá nhân với giáo viên
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, lamg Trẻ em như tờ giấy trắng.
bài So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ,
- GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được trong trắng.
những hình ảnh so sánh đúng và đẹp về Trẻ em như nụ hoa mới nở.
trẻ em. VD: so sánh để thấy nổi bật Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.
những đặc điểm thể hiện vẻ đẹp của So sánh để làm nổi bật sự tươi đẹp.
hình dáng, tính tình, tâm hồn Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.
So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ,
hồn nhiên.
Cô bé trông giống hệt bà cụ non.
So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của
5 đứa trẻ thích học làm người lớn.
Trẻ em là tương lai của đất nước.
Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai
So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em
trong xã hội.
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS tìm những từ ngữ nói về đặc - HS nêu: hồn nhiên, ngây thơ, tinh
điểm tính cách của trẻ em nghịch, ...
- GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
những HS học tốt
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
-HS nắm được cách giải bài toán về chuyển động đều.
- Biết giải bài toán về chuyển động đều.
- HS làm bài 1, bài 2.
Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải
quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK, bảng phụ
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung là nêu cách tính vận
tốc, quãng đường, thời gian.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết giải bài toán về chuyển động đều.
- HS làm bài 1, bài 2.
6 * Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính vận tốc, - HS tiếp nối nêu
quãng đường, thời gian.
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài - 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
Tóm tắt:
a. s = 120km
t = 2giờ 30 phút
v =?
b. v = 15km/giờ
t = nửa giờ
s =?
c. v = 5km/giờ
s = 6km
t = ?
Bài giải
a. Đổi 2giờ 30 phút= 2,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
120 : 2,5 = 48 (km/giờ)
b. Quãng đường từ nhà Bình đến bến
xe ô tô là:
15 x 0,5 = 7,5 (km)
c. Thời gian người đó cần để đi là;
6 : 5 = 1,2( giờ)
Đáp số: 48 km/giờ;
7,5 km
Bài 2: HĐ cá nhân 1,2 giờ
- Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS phân tích đề
+ Để tính được thời gian xe máy đi hết - Biết vận tốc của xe máy
quãng đường AB ta phải biết gì?
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
Bài giải:
Vận tốc của ô tô là:
90: 1,5 = 60 ( km/giờ)
Vận tốc của xe máy là:
60:2= 30 ( km/giờ)
Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
90: 30 = 3 (giờ)
Ô tô đến B trước xe máy:
3- 1,5 = 1,5 ( giờ )
Đáp số: 1,5 giờ
7 Bài 3: ( Nếu còn thời gian, khuyến
khích HS làm thêm)
HĐ cá nhân - HS đọc đề
- Cho HS đọc đề bài - HS phân tích đề
- HS tự phân tích đề và làm bài - HS làm bài, báo cáo kết quả với giáo
- GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết viên
- GVKL Giải
Tổng vận tốc của hai xe là:
180 : 2 = 90(km/giờ)
Vận tốc ô tô đi từ B là:
90 : (2 + 3) x 3 = 54(km/giờ)
Vận tốc ô tô đi từ A là:
90 - 54 = 36(km/giờ)
Đáp số: 54 km/giờ
36km/giờ
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Nhắc lại cách tính vận tốc, thời gian, - HS nêu
quãng đường.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2022
Tập đọc
NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em. (Trả lời
được các câu hỏi 1,2,3).
- Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn
ngộ nghĩnh của trẻ thơ.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất: Yêu quý trẻ em.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
8 - Cho HS tổ chức thi đọc bài Lớp học - HS thi đọc
trên đường và trả lời câu hỏi cuối bài .
- Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như - Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò
thế nào ? đi hát rong kiếm sống.
- Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ - Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành. /
gì về quyền học tập của trẻ em ? Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ
em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được
học tập. / Để thực sự trở thành những
chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em
ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học
hành.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng : Tiếp tục - HS ghi vở
chủ điểm Những chủ nhân tương lai,
bài thơ Nếu trái đất thiếu trẻ em của
nhà thơ Đỗ Trung Lai sẽ giúp các em
hiểu: Trẻ em thông minh, ngộ nghĩnh,
đáng yêu như thế nào, trẻ em quan
trọng như thế nào đối với người lớn,
đối với sự tồn tại của trái đất?
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện
đọc câu khó, giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp cho nhau nghe ở
trong nhóm.
- Cho HS thi đọc giữa các nhóm - Thi đọc giữa các nhóm
- Gọi HS đọc toàn bài - HS theo dõi
- GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với
trẻ em. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm và TLCH - HS thảo luận TLCH:
trong SGK, sau đó chia sẻ trước lớp
+ Nhân vật “tôi” và nhân vật “ Anh” + Nhân vật “tôi” là tác giả- nhà thơ Đỗ
trong bài thơ là ai ? Vì sao “ Anh” lại Trung Lai. “Anh” là phi công vũ trụ Pô-
được viết hoa? pốp. Chữ “ Anh” được viết hoa để bày
tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô-
pốp đã hai lần được phong tặng danh
9 hiệu Anh hùng Liên Xô.
+ Cảm giác thích thú của vị khách về + Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành
phòng tranh được bộc lộ qua những chi của khách được nhắc lại vội vàng, háo
tiết nào ? hức “Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn
xem”!
+ Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạc
nhiên, vui sướng : “Có ở đâu đầu tôi
được thế ? Và thế này thì “ghê gớm”
thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già
khuôn mặt..Các em tô lên một nửa số
sao trời !”
+ Qua vẻ mặt : Vừa xem vừa sung
sướng mỉm cười.
+ Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ - Tranh vẽ của các bạn rất ngộ. Các bạn
nghĩnh ? vẽ đầu phi công Pô- pốp rất to- Đôi mắt
chiếm nửa già khuôn mặt, trong đó tô
rất nhiều sao trời- Ngựa xanh nằm trên
cỏ, ngựa hồng phi trong lửa,
- HS đọc thành tiếng khổ thơ cuối.
+ Em hiểu ba dòng thơ cuối như thế - Nếu không có trẻ em mọi hoạt động
nào ? trên thế giới đều vô nghĩa ? Người lớn
làm mọi việc vì trẻ em.
+ Nội dung củg bài thơ ? - HS nêu
- GV nhấn mạnh: Bài thơ ca ngợi trẻ
em ngộ nghĩnh, sáng suốt, là tương lai
của đất nước, của nhân loại. Vì trẻ em,
mọi hoạt động của người lớn trở nên
có ý nghĩa. Vì trẻ em, người lớn tiếp
tục vươn lên, chinh phục những đỉnh
cao.
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể
hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ.
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc diễn cảm toàn bài - 3 HS tiếp nối nhau đọc
- Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của - HS tìm giọng đọc
bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Luyện đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng - HS tự nhẩm và luyện học thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng - HS thi học thuộc lòng
bài thơ.
- GV nhận xét
5. Hoạt động ứng dụng: (2 phút)
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều - Em cảm nhận được sự thương yêu của
gì ? mọi người dành cho trẻ em.
10 - GV nhận xét tiết học . - HS nghe
- Dặn HS về nhà luyện đọc diễn cảm - HS nghe và thực hiện
toàn bài và học thuộc những câu thơ,
khổ thơ em thích và đọc cho mọi người
trong gia đình cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tập làm văn
ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Lập được dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK.
-Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS thi nhắc lại cấu tạo của một - HS nhắc lại
bài văn tả người.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Lập được dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK.
- Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý
đã lập.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập - HS đọc nội dung bài
* Chọn đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề và gạch - HS phân tích từng đề
dưới những từ quan trọng
- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị trước ở
11 nhà
- Yêu cầu HS nêu đề bài mình đã chọn - HS nối tiếp nhau nêu
* Lập dàn ý
- Gọi HS đọc gợi ý SGK - HS đọc các gợi ý 1, 2 trong SGK
- GV nhắc HS một vài lưu ý nhỏ.
- Yêu cầu HS lập dàn ý theo đề bài - HS dựa theo gợi ý 1, viết nhanh dàn ý
mình đã chọn bài văn
- Trình bày kết quả - HS trình bày kết quả:
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, hoàn * Ví dụ: Dàn ý bài văn miêu tả cô giáo
chỉnh các dàn ý 1, Mở bài:
Năm nay em đã học lớp 5. Em vẫn nhớ
mãi về cô Hương. Cô giáo đã dạy em
hồi lớp 1
2, Thân bài
- Cô Hương còn rất trẻ
- Dáng người cô tròn lẳn
- Làn tóc mượt xoã ngang lưng
- Khuôn mặt tròn, trắng hồng
- Đôi mắt to, đen lay láy thật ấn tượng
- Mỗi khi cô cười để lộ hàm răng trắng
ngà
- Giọng nói của cô ngọt ngào dễ nghe
- Cô kể chuyện rất hay
- Cô luôn uốn nắn cho chúng em từng
nét chữ
- Cô chăm sóc chúng em từng bữa ăn
giấc ngủ.
3, Kết bài
- Em rất yêu mến cô. Em tự hứa với
lòng mình sẽ ngoan ngoãn, học hành
chăm chỉ để đền đáp công ơn dạy dỗ
Bài 2: HĐ nhóm của cô.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Dựa vào dàn ý đã lập, từng em trình - Tập nói theo dàn ý đã lập
bày miệng bài văn tả người trong nhóm - Tập trình bày trong nhóm
- Trình bày trước lớp
- Cho cả lớp trao đổi, thảo luận về cách - Đại diện nhóm thi trình bày.
sắp xếp các phần trong dàn ý, cách
trình bày, diễn đạt.
- GV nhận xét, chữa bài
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS nhắc lại cách viết 1 bài văn tả - HS nhắc lại
người.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
12 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe
- Dặn những HS viết dàn ý chưa đạt về - HS nghe và thực hiện
nhà sửa lại để chuẩn bị viết hoàn chỉnh
bài văn tả người trong tiết TLV sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Nắm được cách giải các bài toán có nội dung hình học.
- Biết giải bài toán có nội dung hình học.
- HS làm bài 1, bài 3(a, b).
Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải
quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: Yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi BT1
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
điện" nêu cách tính diện tích các hình
đã học.(mỗi HS nêu cách tính 1 hình)
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết giải bài toán có nội dung hình học.
- HS làm bài 1, bài 3(a, b).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài, phân tích đề: - HS đọc đề bài.
+ Biết số tiền của 1 viên gạch, để tính - Biết số viên gạch
được số tiền mua gạch ta cần biết gì?
+ Để tìm được số viên gạch cần biết gì? - Biết diện tích nền nhà và diện tích 1
- Yêu cầu HS thực hiện viên gạch
+ Tính chiều rộng nền nhà.
13 + Tính diện tích nền nhà.
+ Tính diện tích một viên gạch.
+ Tính số viên gạch.
+ Tính số tiền mua gạch.
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
- Chốt : GV yêu cầu HS nêu cách tính Bài giải
diện tích hình chữ nhật và diện tích Chiều rộng nền nhà là
3
hình vuông. 8 x = 6 ( m)
4
Diện tích nền nhà là
8 x 6 = 48 ( m2) hay 4800 dm2
Diện tích một viên gạch là
4 x 4 = 16 ( dm2)
Số viên gạch dùng để lát nền là
4800 : 16 = 300 ( viên)
Số tiền để mua gạch là
20 000 x 300 = 6 000 000 ( đồng )
Đáp số 6 000 000 đồng.
Bài 3 (a, b): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(84 + 28) x 2 = 224 (m)
b) Diện tích hình thang EBCD là:
(28 + 84) x 28 : 2 = 1568(m2)
Đáp số: a) 224m
b) 1568 m2
Bài 2:( Khuyến khích HS có năng
khiếu làm thêm)
HĐ cá nhân - HS đọc đề
- Cho HS đọc đề bài - HS phân tích đề và tự làm bài báo cáo
- HS tự phân tích đề và làm bài kết quả với giáo viên
- GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết Bài giải
- GVKL a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:
96 : 2 = 24(m)
Diện tích mảnh đất hình vuông(hay
diện tích mảnh đất hình thang) là:
24 x 24 = 576(m2)
Chiều cao mảnh đất hình thang là:
576 : 36 = 16(m)
b) Tổng hai đáy hình thang là:
36 x 2 = 72(m)
Độ dài đáy lớn hình thang là:
(72 + 10) : 2 = 41(m)
14 Độ dài đáy bé hình thang là:
72 - 41 = 31(m)
Đáp số: a) Chiều cao: 16m
b) Đáy lớn: 41m
Đáy bé: 31m
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Về nhà tính diện tích nền nhà em và - HS nghe và thực hiện
tính xem dùng hết bao nhiêu viên gạch.
- Nhận xét tiết học. - HS nghe
- Dặn HS ôn lại công tính chu vi, diện - HS nghe và thực hiện
tích một số hình đã học.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------
Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2022
Toán
ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
-Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu.
- Rèn kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số
liệu.
- HS làm bài 1, bài 2a, bài 3.
Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết
quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải
quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo.
+ Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác
II. CHUẨN BỊ
- GV: Các biểu đồ, bảng số liệu như trong SGK.
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với các câu hỏi sau:
+ Nêu tên các dạng biểu đồ đã học? + Biểu đồ dạng tranh; dạng hình cột,
dạng hình quạt.
+ Biểu đồ dùng để làm gì ? + Biểu diễn tương quan về số lượng
giữa các đối tượng hiện thực nào đó.
- GV nhận xét - HS nghe
15 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu.
- HS làm bài 1, bài 2a, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ - HS quan sát
trong SGK và hỏi nhau:
+ Biểu đồ có dạng hình gì ? Cho ta biết + Biểu đồ hình cột; cho biết số cây
điều gì ? xanh do từng thành viên trong nhóm
cây xanh trồng ở vườn trường.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi : đọc - HS thảo luận, đưa ra kết quả :
biểu đồ a) Có 5 học sinh trồng cây.
- Trình bày kết quả + Lan trồng được 3 cây.
- GV nhận xét chữa bài + Hòa trồng được 2 cây.
+ Liên trồng được 5 cây.
+ Mai trồng được 8 cây.
+ Lan trồng được 4 cây.
b) Hòa trồng được ít cây nhất: 2 cây.
c) Mai trồng được nhiều cây nhất: 8
cây.
d) Liên và Mai trồng được nhiều cây
hơn bạn Dũng.
e) Lan, Hòa, Dũng trồng được ít cây
hơn bạn Liên.
Bài tập 2a: HĐ cá nhân
- HS nêu yêu cầu - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS tự giải,
- GV nhận xét chữa bài -1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
- Đáp án: a) 16
Bài tập 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét chữa bài - Nêu đáp án chọn. C
- Tại sao em chọn ý C - HS giải thích đáp án chọn.
- Đây là dạng biểu đồ nào ? - Biểu đồ hình quạt thường để biểu diễn
quan hệ số lượng theo các tỉ số phần
trăm.
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Những loại biểu đồ nào được dùng - Biểu đồ dạng hình cột và biểu đồ
phổ biến ? dạng hình quạt.
- Vận dụng vẽ biểu đồ dạng hình cột và - HS nghe và thực hiện.
hình quạt trong thực tế cuộc sống.
16 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( Dấu ngoặc kép )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu ngoặc
kép.
-Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3).
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
b) Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, sử dụng đúng các dấu câu khi viết.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về tác dụng của dấu ngoặc kép.
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung là nêu các dấu
câu đã học, nêu tác dụng của mỗi dấu
câu(Mỗi bạn chỉ nêu 1 dấu câu).
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu
ngoặc kép.
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhan
- 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Cả lớp theo dõi
- HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc - Dấu ngặc kép thường được dùng để
kép. dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc
của người nào đó. Nếu lời nói trực tiếp
là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn
thì trước dấu ngoặc kép ta phải thêm
dấu hai chấm.
17 - Dấu ngoặc kép còn được dùng để
đánh dấu những từ ngữ được dùng với
ý nghĩa đặc biệt.
Lời giải:
- Yêu cầu HS đọc thầm từng câu văn Tốt- tô- chan rất yêu quý thầy hiệu trư-
và làm bài ởng. Em mơ ước lớn lên sẽ trở thành
- GV nhận xét chữa bài một giáo viên của trường, làm mọi việc
giúp đỡ thầy. Em nghĩ : “ Phải nói ngay
điều này để thầy biết ”. Thế là, trưa ấy,
sau buổi học, em chờ sẵn thầy trước
phòng họp và xin gặp thầy. Thầy hiệu
trưởng vui vẻ mời em vào phòng. Ngồi
đối diện với thầy và hơi nghiêng đầu
mỉm cười, cô bé nói một cách chậm rãi,
dịu dàng, ra vẻ người lớn: “ Thưa thầy,
sau này lớn lên, em muốn làm nghề dạy
học. Em sẽ học ở trường này”.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Cả lớp theo dõi
- HS trao đổi theo cặp và làm bài. - HS làm bài theo cặp
- GV nhận xét chữa bài Lời giải:
Lớp chúng tôi tổ chức một cuộc bình
chọn “ Người giàu có nhất ”. Đoạt danh
hiệu trong cuộc thi này là cậu Long,
bạn thân nhất của tôi. Cậu ta có cả một
“ gia tài ” khổng lồ về các loại sách:
sách bách khoa tri thức học sinh, từ
điển tiếng Anh, sách bài tập toán và
tiếng Việt, sách dạy chơi cờ vua, sách
dạy tập y- ô- ga, sách dạy chơi đàn
Bài 3: HĐ nhóm oóc, ..
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Cả lớp theo dõi
- HS suy nghĩ làm bài - 2 HS làm vào bảng nhóm, cả lớp viết
- Trình bày kết quả vào vở
- GV nhận xét chữa bài - 2 HS làm bảng nhóm đọc bài làm của
- Yêu cầu HS dưới lớp trình bày mình, chia sẻ kết quả với cả lớp
- GV nhận xét - 3 HS trình bày
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS nhắc lại tác dụng của dấu hai - HS nêu
chấm.
- GV nhận xét về tiết học. - HS nghe
- Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu - HS nghe và thực hiện
ngoặc kép để sử dụng cho đúng khi viết
bài.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
18 .........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Địa lí
ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
-Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm thiên
nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông
nghiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu
Nam Cực.
-Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực
vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
b) Phẩm chất: Yêu thích môn học .
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bản đồ Thế giới, quả địa cầu
- HS; SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Rung chuông vàng" để trả - HS chơi trò chơi
lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm về hoạt động kinh tế của Châu Á ?
+ Gọi 1 HS lên bảng chỉ vị trí và giới hạn của Châu Á .
+ Kể tên một số nước ở châu Á ?
- GV nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới.
- Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên, dân cư, hoạt động kinh tế
của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam
Cực.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Làm phiếu học tập - HS làm bài, 1 HS làm trên
- GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu. phiếu to, chia sẻ trước lớp.
Phiếu học tập
Câu 1 : Nêu tên các châu lục và các đại dương trên thế giới.
19
......................................
Câu 2 : Hoàn thành bảng sau
Tên Thuộc
Đặc điểm tự nhiên Hoạt động kinh tế
nước châu lục
Đa dạng và phong Ngành nông nghiệp giữ vai trò chính
phú. Có cảnh biển, trong nền kinh tế. Các sản phẩm nông
Việt
Châu Á rừng rậm nhiệt đới, nghiệp chủ yếu là lúa gạo. Công nghiệp
Nam
rừng ngập mặn, phát triển chủ yếu là khai thác khoáng
sản, dầu mỏ : khai thác than, dầu mỏ,
Công nghiệp phát triển : các sản phẩm
nổi tiếng là máy móc, thiết bị, phương
Phong cảnh thiên tiện giao thông, vải, quần áo, mĩ phẩm,
Pháp Châu Âu
nhiên đẹp : sông Xen, thực phẩm, dược phẩm
diện tích đồng bằng Sản phẩm chính của nông nghiệp là lúa
lớn. mì, khoai tây, củ cải đường, nho,
Có sông Nin, là một Kinh tế tương đối phát triển ở châu Phi.
con sông lớn; đồng Các ngành kinh tế : khai thác khoáng
Châu
Ai Cập bằng được sông Nin sản, trồng bông, du lịch,
Phi
bồi đắp nên rất màu
mỡ.
Khí hậu chủ yếu là ôn Kinh tế phát triển nhất thế giới, nổi
Hoa kì Châu Mĩ đới, diện tích lớn thứ tiếng về sản xuất điện, máy
3 thế giới móc, thiết bị, xuất khẩu nông sản.
Phần lớn diện tích là Là nước có nền kinh tế phát triển, nổi
Lục địa hoang mạc và xa van. tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu,
Châu
Ô- len, thịt bò và sữa. Các ngành công
Đại
xtrây- nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện
Dương
li- a kim, chế tạo máy, chế biến thực phẩm
phát triển mạnh.
*Hoạt động 2 : Chữa bài trên bảng lớp
- Yêu cầu HS gắn bài làm của mình lên bảng - HS gắn bài làm trên bảng
- GV xác nhận kết quả đúng lớp
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí, giới hạn của các - Nhận xét, bổ sung bài làm
châu lục, các nước trên bản đồ. của bạn
- HS chữa bài của mình.
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ kiến thức địa lí về một nước láng giêng của - HS nghe và thực hiện
Việt Nam với mọi người
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_30_nam_hoc_2021_2022.doc