Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 32B - Năm học 2021-2022

docx23 trang | Chia sẻ: Bảo Vinh | Ngày: 29/07/2025 | Lượt xem: 20 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 32B - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 32B Thứ hai ngày 9 tháng 5 năm 2022 Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: -Nắm được tác dụng của các dấu câu, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu câu. - Điền đúng dấu câu đúng theo yêu cầu . 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. b) Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ 1.Đồ dùng - GV: Bảng nhóm, SGK - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi Nêu các dấu câu đã học và tác dụng của mỗi dấu (Mỗi HS chỉ nêu một dấu) - GV nhận xét - HS theo dõi - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Nắm được tác dụng của dấu câu, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu câu (BT1). - Điền đúng dấu câu theo yêu cầu của BT2. * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ cặp đôi - 1HS đọc yêu cầu của bài tập - Cả lớp đọc thầm - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. - HS làm việc cá nhân hay trao đổi theo cặp, nhóm vào vở. - Trình bày kết quả, chia sẻ trước lớp Tác dụng của dấu câu ví dụ Kết thúc câu kể. Kết thúc câu cảm. Kết thúc câu hỏi. - HS làm việc cá nhân. Các em vừa đọc Bài tập 2: HĐ cá nhân thầm bài văn, vừa dùng bút chì điền dấu - Gv treo bảng phụ viết sắn đoạn văn. chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống - Gọi HS đọc yêu cầu: trong SGK. Điền dấu câu phù hợp vào ô trống trong đoạn văn. Viết lại các chữ đầu câu cho đúng quy tắc. - Yêu cầu HS làm bài. - HS chia sẻ kết quả. Các bạn khác nhận - GV nhận xét chữa bài xét, góp ý. 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu câu để - HS nghe và thực hiện sử dụng cho đúng. 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Về nhà viết một đoạn văn ngắn có sử - HS nghe và thực hiện dụng các dấu câu trên. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------- Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Biết được những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước. - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. b) Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường. II. CHUẨN BỊ - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 138, 139 SGK. - HS : SGK III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Bắn - HS chơi trò chơi tên": Nêu những nguyên nhân làm cho - Có nhiều nguyên nhân làm cho đất đất trồng ngày càng bị thu hẹp và thoái trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái: hoá?(Mỗi HS chỉ nêu 1 nguyên nhân) + Dân số gia tăng, nhu cầu chỗ ở tăng, nhu cầu lương thực tăng, đất trồng bị thu hẹp. Vì vậy, người ta phải tìm cách tăng năng suất cây trồng, trong đó có biện pháp bón phân hóa học, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, Những việc làm đó khiến môi trường đất, nước bị ô nhiễm. + Dân số tăng, lượng rác thải tăng, việc xử lí rác thải không hợp vệ sinh cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: - Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước. - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời các - Các nhóm quan sát các hình trang 138, câu hỏi : 139 SGK để trả lời. Đại diện các nhóm trình bày . + Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô - Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí : nhiễm không khí và nước ? khí thải, tiếng ồn do phương tiện giao thông và các nhà máy gây ra. - Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước : nước thải từ các thành phố, nhà máy, các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, bón phân hoá học chảy ra sông, biển; sự đi lại của tàu trên sông, biển, thải ra khí độc, dầu nhớt, + Điều gì xảy ra nếu tàu biển bị đắm + Tàu biển bị đắm hoặc những đường hoặc những đường ống dẫn dầu đi qua ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ dẫn đại dương bị rò rỉ ? đến hiện tượng biển bị ô nhiễm làm chết những động vật, thực vật sống ở biển và chết cả những loài chim kiếm ăn ở biển. + Trong không khí có chứa nhiều khí + Tại sao một số cây trong hình 5 trang thải độc của các nhà máy, khu công 139 bị trụi lá ? Nêu mối liên quan giữa nghiệp. Khi trời mưa cuốn theo những ô nhiễm môi trường không khí với ô chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi nhiễm môi trường đất và nước. trường đất, nước, khiến cho cây cối ở những vùng đó bị trụi lá và chết . Kết luận : Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí và nước, trong đó phải kể đến sự phát triển của các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vật chất * Hoạt động 2 : Thảo luận - HS làm việc theo nhóm. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - Đại diện các nhóm trình bày. - Trình bày kết quả - Đun than tổ ong, vứt rác xuống ao, hồ, - Liên hệ những việc làm của người dân cho nước thải sinh hoạt chảy trực tiếp ra địa phương em dẫn đến việc gây ô sông, ao, nhiễm môi trường không khí và nước. + Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con + Nêu tác hại của việc ô nhiễm không người; cây trồng và vật nuôi chậm khí và nước ? lớn, - HS đọc lại mục Bạn cần biết. - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Nêu những tác động của người dân địa - HS nêu phương em làm ảnh hưởng đến môi trường ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------- Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh đạt được các yêu cầu sau: -Thuộc công thức tính chu vi hình tròn, diện tích hình tam giác, hình thangvà biết vận dụng vào giải toán. Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo. + Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác. II. CHUẨN BỊ - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm... - HS : SGK, vở , bảng con III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi với các câu hỏi như sau: + Nêu cách tính chu vi của hình tròn ? + Nêu cách tính diện tích của hình tam giác, hình thang ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Thuộc công thức tính chu vi tròn, diện tích các hình tam giác, hình thangvà biết vận dụng vào giải toán. * Cách tiến hành: *Ôn tập về công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học. - Nêu công thức tính chu vi hình tròn - HS nối tiếp nêu (mỗi HS chỉ nêu công và diện tích của tam giác, hình thang đã thức của một hình) học? - Nhận xét. *Thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân GV ghi đề bài lên bảng: Tính chu vi hình tròn có bán kính là: a) 1,25 dm; b) 2,5 cm - HS đọc đề. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS tự làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kq: - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS ( Đ/S: a) 7,35 dm; b) 15,7 cm nêu lại cách tính chu vi hình tròn. Bài 2: HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả GV ghi đề lên bảng: cho GV Một hình tam giác có đáy bằng 1,8 dm; Bài giải chiều cao bằng ½ đáy. Tính diện tích Chiều cao tam giác là: tam giác? 1,8 : 2 = 0,9 ( dm) - Gọi HS đọc yêu cầu Diện tích tam giác là: - Yêu cầu HS tự làm bài. (0,9 x 1,8 ) : 2 = 0,81 ( dm 2 ) - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích hình tam giác Đáp số: 0,81dm2 Bài 3: HĐ nhóm: GV ghi đề lên bảng: -HS đọc đề; xác định yêu cầu bài, thảo Một hình thang có đáy lớn 1,2 dm, đáy bé là 0,8 dm. Chiều cao bằng trung bình luận nhóm 4 làm bài vào vở. cộng 2 đáy. Tính diện tích hình thang? - GV quan sát, nhận xét, giúp đỡ - Đại diện các nhóm chia sẻ kq: Bài giải Chiều cao hình thang là: ( 1,2 + 0,8) :2 = 1 ( dm) Diện tích hình thang là : ( 1,2 + 0,8) x 1 : 2 = 1 ( dm2 ) Đáp số : 1 dm2 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Chia sẻ với mọi người về cách tính chu - HS nghe và thực hiện vi, diện tích một số hình đã học - Về nhà vận dụng tính chu vi, diện tích - HS nghe và thực hiện một số vật dụng trong thực tế. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ ba ngày 10 tháng 5 năm 2022 Tập làm văn ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Kê được một số bài văn tả cảnh đã học . - Viết một bài văn tả cảnh theo chủ đề tự chọn ( độ dài bài viết từ 20-25 dòng) 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác b) Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng - GV: Bảng nhóm - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - - Cả lớp hát 1 bài. - Giới thiệu bài - Ghi bảng:Tiết học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập về tả cảnh, củng cố kiến thức về văn tả cảnh: về cấu tạo của một bài văn; cách quan sát, chọn lọc chi tiết; sự thể hiện tình cảm, thái độ của người miêu tả đối với cảnh được tả. 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Liệt kê được một số bài văn tả cảnh đã học - Viết được bài văn tả cảnh. * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ nhóm - Gv ghi yêu cầu lên bảng. - 1 HS nêu yêu cầu. -Gọi HS đọc yêu cầu. + 2 nhóm làm bài trên bảng nhóm còn lại làm vào vở + Trình bày. -GV nhận xét, chốt lại. + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài tập 2: HĐ cá nhân. GV ghi đề lên bảng: - HS làm bài cá nhân vào vở. -Hãy tả lại một cảnh đẹp để lại trong em nhiều ấn tượng. - GV kiểm tra, chấm 1 số bài. - Một số HS có bài làm tốt đọc lên cho cả lớp cùng nghe , rút kinh nghiệm. 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Dặn HS chia sẻ cái hay, cái đẹp của bài - HS nghe và thực hiện văn tả cảnh với bạn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Khoa học MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: -Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường. -Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. b) Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường. II- CHUẨN BỊ - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 140, 141 SGK. - HS : SGK, sưu tầm thông tin, hình ảnh về các biện pháp bảo vệ môi trường. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS thi hỏi đáp theo câu hỏi: - HS chơi + Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc - Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: môi trường không khí và nước bị ô Khí thải, tiếng ồn do sự hoạt động của nhiễm ? nhà máy và các phương tiện giao thông gây ra. - Nguyên nhân gây ô nhiễm nước: + Nước thải từ các thành phố, nhà máy và các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, bón phân hóa học chảy ra sông, biển, + Sự đi lại của tàu thuyển trên sông, biển, thải ra khí độc, dầu nhớt, - HS nêu + Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước ? - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường. - Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1:Quan sát - GV yêu cầu HS quan sát các hình và - HS làm việc cá nhân, quan sát hình và đọc ghi chú, tìm xem mỗi ghi chú ứng làm bài với hình nào ? - Gọi HS trình bày. - Hình 1- b; hình 2 – a; hình 3 – e; hình 4- c; hình 5 – d. - Chốt : Em hãy nêu các biện pháp bảo - HS nhắc lại các biện pháp đã nêu dưới vệ môi trường ? Mỗi biện pháp bảo vệ mỗi hình. đó ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ nào? Liên hệ : + Bạn có thể làm gì để góp phần bảo vệ - HS liên hệ- nhiều HS trả lời : giữ vệ môi trường ? sinh môi trường; trồng cây xanh; Kết luận : Bảo vệ môi trường không phải là việc riêng của một quốc gia nào. Đó là nhiệm vụ chung của mọi người trên thế giới. * Hoạt động 2 : Triển lãm - GV yêu cầu HS trình bày các biện pháp - Các nhóm trưng bày tranh, ảnh, thông bảo vệ môi trường tin về các biện pháp bảo vệ môi trường. - Từng cá nhân trong nhóm tập thuyết trình các vấn đề nhóm trình bày. - Nhận xét, tuyên dương nhóm thuyết - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. trình tốt. 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi - HS nêu trường ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------ Toán ÔN TẬP MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Nắm được cách giải một số dạng toán đã học như tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Biết một số dạng toán đã học. - Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết quả); Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo. + Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác. II. CHUẨN BỊ - GV: Bảng phụ - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi: Các dạng toán đã với nội dung là nêu một số dạng bài toán học là: đã học.(Mỗi bạn nêu tên một dạng) + Tìm số trung bình cộng. + Tìm 2 số biết tổng và hiệu của 2 số đó. + Tìm 2 số biết tổng và tỉ số của 2 số đó. + Tìm 2 số biết hiệu và tỉ số của 2 số đó. + Bài toán liên quan đến rút về đơn vị. + Bài toán về tỉ số phần trăm. + Bài toán về chuyển động đều. + Bài toán có nội dung hình học( chu vi, - GV nhận xét diện tích, thể tích). - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết một số dạng toán đã học. - Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó, bài toán liên quan đến rút về đơn vị. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề. Một ô tô đi trong 2 giờ đầu đi được 80 km. 3 giờ sau, mỗi giờ đi được 50 km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đi được mấy km? - Cả lớp theo dõi, chia sẻ yêu cầu - Bài toán này thuộc dạng toán nào? - Tìm trung bình cộng của nhiều số. - Yêu cầu HS tự làm bài . - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bảng lớp, Bài giải: 3 giờ sau ô tô đi được quãng đường là: 3 x 50 = 150 ( km) Thời gian ô tô đi là: 3 + 2= 5 ( giờ) Trung bình mỗi giờ ô tô đi được là: (150 + 80) ) : 5 = 46 (km) Đáp số: 46 km - Muốn tính tổng của nhiều số khi biết - Lấy trung bình cộng của chúng nhân trung bình cộng ta làm thế nào? với số số hạng. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề. - Cả lớp theo dõi Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 240m. Chiều dài hơn chiều rộng 20 m. Tính diện tích mảnh đất đó? - Bài toán này thuộc dạng nào? - Bài toàn thuộc dạng “ Tìm 2 số khi - Yêu cầu HS tự làm bài . biết tổng và hiệu của 2 số đó ”. - GV nhận xét chữa bài - Cả lớp làm vở - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm Bài giải Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: 240 : 2 = 120 (m) Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là: (120 + 20) : 2 = 70 (m) Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là: 70 - 20 = 50 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: Bài 3: HĐ nhóm . 70 x 50 = 3500 (m2) Một người làm trong 2 ngày được trả Đáp số: 3500 m2 72000 đồng tiền công. Hỏi với mức trả công như thế, nếu làm trong 5 ngày thì - HS hoạt động theo nhóm 4. làm bài đuợc trả bao nhiêu? sau đó đại diện báo cáo kết quả: - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó Bài giải làm bài và báo cáo GV. Một ngày được trả số tiền công - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần là: thiết. 72 000 : 2 = 36000 ( đồng ) 5 ngày đuwọc trả số tiền là: 36000 x 5= 180000( đồng) Đáp số: 180 000 đồng 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS nêu: Một khối gỗ có thể tích 4,5dm3 cân nặng A. 10,32kg 5,4kg. Vậy một khối gỗ loại đó có thể tích 8,6dm3 cân nặng là: A. 10,32kg B. 9,32kg C. 103,3kg D. 93,2kg ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư ngày 11 tháng 5 năm 2022 Tập làm văn ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: Viết được một bài văn tả người có độ dài từ ( 20- 25 dòng) 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. b) Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ - GV: Bảng phụ - HS: vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS thi nhắc lại cấu tạo của một - HS nhắc lại bài văn tả người. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Viết được bài văn tả người có độ dài 20- 25 dòng. * Cách tiến hành: * HĐ cá nhân - GV ghi đề lên bảng: -HS đọc đề. Hãy tả một người mà em yêu quý. - HS làm bài. -GV nhấn mạnhyêu cầu đề. - GV theo dõi học sinh làm bài - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo bài *HĐ nhóm để kiểm tra lẫn nhau, rút kinh - GV gọi một số HS đọc bài làm của nghiệm. mình trước lớp. - Một sô em đọc bài làm của mình trước lớp - Cả lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung, rúy kinh nghiệm. -GV nhận xét tững bài làm bổ sung cho HS nếu cần . 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Cho HS nhắc lại cách viết 1 bài văn tả - HS nhắc lại người. 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn những HS viết dàn ý chưa đạt về - HS nghe và thực hiện nhà sửa lại để chuẩn bị viết hoàn chỉnh bài văn tả người trong tiết TLV sau. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------- Lịch sử ÔN TẬP CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: -Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay: + Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đó đứng lên chống Pháp. + Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. + Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến. + Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng đất nước được thống nhất. -Sắp xếp được các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu theo trình tự thời gian. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. b) Phẩm chất: Giáo dục lòng tự hào dân tộc cho HS. II. CHUẨN BỊ - GV: Bản đồ hành chính VN; tranh, ảnh, tư liệu III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi với nội dung: Em hãy nêu một số mốc sự kiện tiêu biểu theo thứ tự các tháng trong năm?(Mỗi HS chỉ nêu 1 sự kiện tiêu biểu) - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay: * Cách tiến hành: * GV yêu cầu HS thảo luận nhóm sửa * HS thảo luận làm bài, chia sẻ trước lại các sự kiện lịch sử sau cho đúng sau lớp. đó chia sẻ trước lớp: - Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước -Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào ngày 31- 08-1858. ta vào ngày 1- 9 – 1858 - Phong trào Cần Vương diễn ra 12 năm - Phong trào Cần Vương diễn ra 12 năm (1885-1896) (1885-1897). - Các phong trào yêu nước của Phan Bội - Các phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Thám diễn ra vào đầu thế kỉ XX Thám diễn ra vào cuối thế kỉ XIX. - Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 02- 03-1930 3- 02 - 1930 - Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1931- - Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1930 – 1932. 1931 - Cách mạng tháng Tám thành công - Cách mạng tháng Tám thành công tháng 9 năm 1945 tháng 8 năm 1945. - Bác Hồ nói: “Sài Gòn đi sau về trước’’ - Bác Hồ nói “Sài Gòn đi trước về sau’’ - Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên - Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập 2-9- ngôn độc lập 2-9-1945 1945 - Nạn lụt tháng 8 năm 1945 và hạn hán - Nạn lụt tháng 8 năm 1945 và hạn hán kéo dài năm 1945 đã cướp đi sinh mạng kéo dài năm 1945 đã cướp đi sinh mạng hai triệu đồng bào ta. hơn hai triệu đồng bào ta. - Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, - Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chính quyền non trẻ của chúng ta phải chính quyền non trẻ của chúng ta phải đối phó với “ Giặc đói, giặc dốt” đối phó với “ Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” - Chính quyền non trẻ của chúng ta trong - Chính quyền non trẻ của chúng ta hoàn cảnh hết sức đặc biệt. trong tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc”. - Ngày 19 tháng 12 năm 1946, thực dân - Ngày 18 tháng 12 năm 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư buộc ta nộp vũ khí. Pháp gửi tối hậu thư buộc ta nộp vũ khí. - 20h ngày 19 tháng 12 năm 1946 tiếng - 22h ngày 19 tháng 12 năm 1946 tiếng súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ. súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ. - Sáng 21 tháng 12 Chủ tịch Hồ Chí - Sáng 20 tháng 12 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. chiến. - Sau gần hai tháng giam chân địch trong lòng thành phố, các chiến sĩ trong trung đoàn Thủ đô được lệnh rút khỏi thành phố để bảo toàn lực lượng, tiếp tục củng cố chuẩn bị kháng chiến lâu dài. * GVKL: * HS theo dõi 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Chia sẻ kiến thức lịch sử của giai đoạn - HS nghe và thực hiện từ năm 1858 đến nay với mọi người. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------ Toán ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Nắm được cách thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo. + Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác. II- CHUẨN BỊ - GV: Bảng phụ, SGK - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. * Cách tiến hành: Bài : HĐ cá nhân GV ghi đề lên bảng: - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm vở - Yêu cầu HS làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài a) 15,83 x 2,5 =39,575 b) 45,8 – 19,26 = 26,54 c) 82,55 : 1,27 = 65 d) 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút - HS nêu - Chốt : + Muốn chia số thập phân cho một số - Ta đếm xem có bao nhiêu chữ số ở thập phân ta làm thế nào? phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số. - Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi làm phép chia như chia cho số tự nhiên. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu - 4 HS lên bảng làm bài, chia sẻ lại cách tìm thành phần chưa biết trong a) 6,2 x x = 23,56 c) 12,6 : x = 4 phép tính x = 23,56 : 6,2 x = 12,6 : 4 x = 3,8 x = 3, 15 2 b) x : 12,5 = 4 d) x x 0,4 = 5 2 x = 4 x 12,5 x = : 0,4 5 x = 50 x = 1 Bài 3: HĐ nhóm: Một người bán 1200 kg gạo , trong đó - HS hoạt động nhóm 4đọc đề, tóm tắt gạo nếp chiếm 35% còn lại là gạo tẻ. Hỏi Giải vào vở sau đó chia sẻ kết quả: người đó bán bao nhiểu kg gạo tẻ? - Đại diện chia sẻ kết quả trước lớp: - Gọi HS đọc đề bài Bài giải - Yêu cầu HS tự làm bài Cửa hàng đã bán số gạo nếp là: - GV nhận xét chữa bài 1200 : 100 x 35 = 420 ( kg) Cửa hàng đã bán số gạo tẻ là: 1200 – 420 = 780 ( kg) Đáp số: 780 kg 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm - HS nghe và thực hiện thêm. - Nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn HS ôn lại các dạng toán được nêu - HS nghe và thực hiện trong bài. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Thứ năm ngày 12 tháng 5 năm 2022 Địa lí ÔN TẬP CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: -Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực. -Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn b) Phẩm chất: Yêu thích môn học . II. CHUẨN BỊ - GV: Bản đồ Thế giới, quả địa cầu - HS; SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Rung chuông vàng" để trả - HS chơi trò chơi lời câu hỏi: + Nêu đặc điểm về hoạt động kinh tế của Châu Á ? + Gọi 1 HS lên bảng chỉ vị trí và giới hạn của Châu Á . + Kể tên một số nước ở châu Á ? - HS nghe - GV nhận xét. - HS ghi vở - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới. - Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên, dân cư, hoạt động kinh tế của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Làm phiếu học tập - HS làm bài, 1 HS làm trên - GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu. phiếu to, chia sẻ trước lớp. Phiếu học tập Câu 1 : Nêu tên các châu lục và các đại dương trên thế giới. ....................... ............... Câu 2 : Hoàn thành bảng sau Tên Thuộc Đặc điểm tự nhiên Hoạt động kinh tế nước châu lục Đa dạng và phong Ngành nông nghiệp giữ vai trò chính phú. Có cảnh biển, trong nền kinh tế. Các sản phẩm nông Việt Châu Á rừng rậm nhiệt đới, nghiệp chủ yếu là lúa gạo. Công nghiệp Nam rừng ngập mặn, phát triển chủ yếu là khai thác khoáng sản, dầu mỏ : khai thác than, dầu mỏ, Công nghiệp phát triển : các sản phẩm nổi tiếng là máy móc, thiết bị, phương Phong cảnh thiên tiện giao thông, vải, quần áo, mĩ phẩm, Pháp Châu Âu nhiên đẹp : sông Xen, thực phẩm, dược phẩm diện tích đồng bằng Sản phẩm chính của nông nghiệp là lúa lớn. mì, khoai tây, củ cải đường, nho, Có sông Nin, là một Kinh tế tương đối phát triển ở châu Phi. con sông lớn; đồng Các ngành kinh tế : khai thác khoáng Châu Ai Cập bằng được sông Nin sản, trồng bông, du lịch, Phi bồi đắp nên rất màu mỡ. Khí hậu chủ yếu là ôn Kinh tế phát triển nhất thế giới, nổi tiếng Hoa kì Châu Mĩ đới, diện tích lớn thứ 3 về sản xuất điện, máy thế giới móc, thiết bị, xuất khẩu nông sản. Phần lớn diện tích là Là nước có nền kinh tế phát triển, nổi Lục địa hoang mạc và xa van. tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, Châu Ô- thịt bò và sữa. Các ngành công nghiệp Đại xtrây- năng lượng, khai khoáng, luyện kim, chế Dương li- a tạo máy, chế biến thực phẩm phát triển mạnh. *Hoạt động 2 : Chữa bài trên bảng lớp - Yêu cầu HS gắn bài làm của mình lên bảng - HS gắn bài làm trên bảng - GV xác nhận kết quả đúng lớp - GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí, giới hạn của các - Nhận xét, bổ sung bài làm châu lục, các nước trên bản đồ. của bạn - HS chữa bài của mình. 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Chia sẻ kiến thức địa lí về một nước láng giêng của - HS nghe và thực hiện Việt Nam với mọi người ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------------------------------------------- Toán ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh đạt được các yêu cầu sau: -Nắm được cách tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. -Biết tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự chủ và tự học.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_32b_nam_hoc_2021_2022.docx
  • doctuan_32b_3a57cb1292.doc
  • doctuan_32b_42f73b1292.doc
Giáo án liên quan