Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2021-2022

docx9 trang | Chia sẻ: Bảo Vinh | Ngày: 29/07/2025 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 33 Thứ hai ngày 16 tháng 5 năm 2022 Toán ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh đạt được các yêu cầu sau: -Thuộc công thức tính chu vi hình tròn, diện tích hình tam giác, hình thangvà biết vận dụng vào giải toán. Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo. + Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác. II. CHUẨN BỊ - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm... - HS : SGK, vở , bảng con III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện" với các câu hỏi như sau: + Nêu cách tính chu vi của hình tròn ? + Nêu cách tính diện tích của hình tam giác, hình thang ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Thuộc công thức tính chu vi tròn, diện tích các hình tam giác, hình thangvà biết vận dụng vào giải toán. * Cách tiến hành: *Ôn tập về công thứctính chu vi, diện tích các hình đã học. - Nêu công thức tính chu vi hình tròn - HS nối tiếp nêu (mỗi HS chỉ nêu và diện tích của tam giác, hình thang đã công thức của một hình) học? - Nhận xét. *Thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân GV ghi đề bài lên bảng: Tính chu vi hình tròn có bán kính là: a) 2,5 dm; b) 5cm - HS đọc đề. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS tự làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kq: - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS ( Đ/S: a) 19,625 dm; b) 78,5 cm nêu lại cách tính chu vi hình tròn. Bài 2: HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả GV ghi đề lên bảng: cho GV Một hình tam giác có chiều cao bằng Bài giải 2,4 dm; đáy bằng 3/2 chiều cao. Tính Đáy tam giác là: diện tích tam giác? 2,4 : 2 x 3= 3,6 ( dm) - Gọi HS đọc yêu cầu Diện tích tam giác là: - Yêu cầu HS tự làm bài. ( 2,4 x 3,6 ) : 2 = 4,32 ( dm 2 ) - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích hình tam Đáp số: 4,32 dm2 giác Bài 3: HĐ nhóm: -HS đọc đề; xác định yêu cầu bài, thảo GV ghi đề lên bảng: Một hình thang có đáy lớn 2,4 dm, đáy luận nhóm 4 làm bài vào vở. bé là 1,8 dm. Chiều cao bằng trung bình cộng 2 đáy. Tính diện tích hình - Đại diện các nhóm chia sẻ kq: thang? - GV quan sát, nhận xét, giúp đỡ Bài giải Chiều cao hình thang là: ( 2,4 + 1,8) :2 = 2,1 ( dm) Diện tích hình thang là : ( 2,4 + 1,8 ) x 2,1 : 2 = 4,41 ( dm2 ) Đáp số : 4,41 dm2 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện chu vi, diện tích một số hình đã học - Về nhà vận dụng tính chu vi, diện tích - HS nghe và thực hiện một số vật dụng trong thực tế. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: -Nắm được tác dụng của các dấu câu, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu câu. - Điền đúng dấu câu đúng theo yêu cầu . 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. b) Phẩm chất:Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ 1.Đồ dùng - GV: Bảng nhóm, SGK - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi Nêu các dấu câu đã học và tác dụng của mỗi dấu (Mỗi HS chỉ nêu một dấu) - GV nhận xét - HS theo dõi - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Nắm được tác dụng của dấu câu, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu câu (BT1). - Điền đúng dấu câu theo yêu cầu của BT2. * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ cặp đôi - 1HS đọc yêu cầu của bài tập - Cả lớp đọc thầm - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. - HS làm việc cá nhân hay trao đổi theo cặp, nhóm vào vở. - Trình bày kết quả, chia sẻ trước lớp Tác dụng của dấu câu ví dụ Kết thúc câu kể. Kết thúc câu cảm. Kết thúc câu hỏi. - HS làm việc cá nhân. Các em vừa đọc Bài tập 2: HĐ cá nhân thầm bài văn, vừa dùng bút chì điền dấu - Gv treo bảng phụ viết sắn đoạn văn. chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống - Gọi HS đọc yêu cầu: trong SGK. Điền dấu câu phù hợp vào ô trống trong đoạn văn. Viết lại các chữ đầu câu cho đúng quy tắc. - Yêu cầu HS làm bài. - HS chia sẻ kết quả. Các bạn khác nhận - GV nhận xét chữa bài xét, góp ý. 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu câu - HS nghe và thực hiện để sử dụng cho đúng. 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Về nhà viết một đoạn văn ngắn có sử - HS nghe và thực hiện dụng các dấu câu trên. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------- Toán ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Nắm đượccách thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. Có cơ hội hình thành và phát triển: + Năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết quả);Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo. + Phẩm chất: GD tính cẩn thận, chính xác. II- CHUẨN BỊ - GV: Bảng phụ, SGK - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. * Cách tiến hành: Bài: HĐ cá nhân GV ghi đề lên bảng: - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm vở - Yêu cầu HS làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài a) 3,583 x 2,4 =8,5992 b)145,8 – 29,26 = 116,54 c) 7 giờ 15 phút – 5 giờ 30 phút=1 giờ45 phút d) 1,25 giờ x 5 = 6,25 giờ - Chốt : - HS nêu + Muốn nhân số thập phân cho một số thập phân ta làm thế nào? Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm vở - Yêu cầu HS làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS a) 4,2 xx = 10,92c) 24,6 : x = 4 nêu lại cách tìm thành phần chưa biết x = 10,92 : 4,2x = 24,6 : 4 trong phép tính x = 2,6x = 6, 15 b) x : 2,5 = 1,2 d) xx 0,1 = 1/10 x = 1,2x 2,5 x = 1/ 10 x 0,1 x = 3x = 0,01 - HS hoạt động nhóm 4đọc đề, tóm tắt Giải vào vở sau đó chia sẻ kết quả: Bài 3: HĐ nhóm: - Đại diện chia sẻ kết quả trước lớp: Một trường học có 840 học sinh , trong Bài giải đó nữ chiếm 45% còn lại là học sinh Trường đó có số học sinh nữ là nam. Hỏi trường đó cómấy bạn nam? 840 : 100 x 45 = 378 ( em) - Gọi HS đọc đề bài Trường đó có số học sinh nam là: - Yêu cầu HS tự làm bài 840 – 378 = 462 ( em) - GV nhận xét chữa bài Đáp số: 462 em 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Về nhà tìm các bài tập tương tự để - HS nghe và thực hiện làm thêm. - Nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn HS ôn lại các dạng toán được - HS nghe và thực hiện nêu trong bài. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1). - Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2, BT3). 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. b) Phẩm chất:Yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ - GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập. - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - GV cho 2 HS đọc đoạn văn nói về các - HS đọc hoạt động trong giờ ra chơi và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy được dùng - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1). - Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2, BT3). * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu cầu bài. Cả lớp đọc thầm lại. - Yêu cầu HS nhắc kiến thức về dấu hai - Một HS nhìn bảng đọc lại. Cả lớp đọc chấm. Sau đó GV mở bảng phụ nhẩm theo - GV giúp HS hiểu cách làm bài: - HS theo dõi lắng nghe Bảng gồm hai cột: cột bên trái nêu tác dụng của dấu hai chấm; vị trí của dấu hai chấm trong câu. Cột bên phải nêu các ví dụ về dấu hai chấm được dùng trong câu. Trong bảng còn 3 khoảng trống, nhiệm vụ của em: Điền nội dung thích hợp vào từng phần đó - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở hoặc giấy nháp, 3- 4 HS làm bài vào bảng nhóm - Trình bày kết quả - Những HS làm bài trên bảng nhóm trình bày kết quả a) Một chú công an vỗ vai em : - Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm! Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời - HS nghe giải đúng Bài tập 2 : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của BT2. Cả lớp đọc thầm lại. - Hướng dẫn HS cách làm bài: đọc - HS làm việc cá nhân, 3- 4 HS lên từng đoạn thơ, văn, xác định những chỗ bảng thi làm bài nào dẫn lời nói trực tiếp hoặc dẫn lời giải thích để đặt dấu hai chấm. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời a) Dấu hai chấm đặt ở cuối dòng thơ giải đúng. thứ hai của khổ thơ 3: Nhăn nhó kêu rối rít: b) Dấu hai chấm đặt sau từ cầu xin c) Dấu hai chấm đặt sau từ kì vĩ Bài tập 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu của BT 3. Cả lớp đọc thầm theo. - Yêu cầu HS đọc kĩ mẩu chuyện và - HS làm bài cá nhân, sửa lại câu văn làm bài của ông khách . - Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời - HS chia sẻ trước lơp bài của mình giải đúng Lời giải : - Người khách muốn nhờ người bán hàng ghi trên băng tang những lời lẽ như sau: “Kính viếng bác X. Linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.” Nhưng vì lời nhắn của ông ta viết không rõ ràng, do thiếu một dấu hai chấm nên người bán hàng hiểu sai bức thư, viết thành: “Kính viếng bác X: Nếu còn chỗ (nếu trên thiên đàng còn chỗ trống), linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.” + Để người bán hàng khỏi hiểu lầm (cụm từ nếu còn chỗ được hiểu đúng là: Nếu còn chỗ để viết trên băng tang), cần thêm dấu hai chấm như sau: “Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: Linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.” 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Cho 1HS nhắc lại hai tác dụng của - HS nhắc lại: dấu hai chấm. + Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đúng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. + Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_33_nam_hoc_2021_2022.docx