Bài soạn môn Vật lý lớp 10 (cơ bản) - Tiết 6: Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do

I> MỤC TIÊU:

 1/ Kiến thức:

 Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do.

 2/ Kỷ năng :

- Đưa ra được những ý kiến nhận xét trong các TN sơ bộ về sự rơi tự do

 - Giải được 01 số bài tập đơn giản, trắc nghiệm khách quan về sự rơi tự do

 3/ Thái Độ:

- Có hứng thú học tập và có tinh thần hợp tác trong việc học tập qua quan sát các thí nghiệm

 - Biết trân trọng đối với công lao của các nhà khoa học

 II> CHUẨN BỊ:

 1/ Giáo viên : Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm 1,3,4 mục I.1

 + 01 vài viên sỏi + 01 vài tờ giấy 15cm x 15cm

 + 01 vài viên bi xe đạp và 01 vài bìa phẳng có trọng lượng lớn hơn của viên bi.

 2/ Học sinh : Đọc và làm thử TN 1,2,3,4 mục I.1 ở nhà

 III>TIẾT TRÌNH DẠY HỌC:

 

doc6 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 11/01/2017 | Lượt xem: 70 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài soạn môn Vật lý lớp 10 (cơ bản) - Tiết 6: Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÀI 4 : SỰ RƠI TỰ DO (2 Tiết) TIẾT 6 : SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO I> MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do. 2/ Kỷ năng : - Đưa ra được những ý kiến nhận xét trong các TN sơ bộ về sự rơi tự do - Giải được 01 số bài tập đơn giản, trắc nghiệm khách quan về sự rơi tự do 3/ Thái Độ: - Có hứng thú học tập và có tinh thần hợp tác trong việc học tập qua quan sát các thí nghiệm - Biết trân trọng đối với công lao của các nhà khoa học II> CHUẨN BỊ: 1/ Giáo viên : Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm 1,3,4 mục I.1 + 01 vài viên sỏi + 01 vài tờ giấy 15cm x 15cm + 01 vài viên bi xe đạp và 01 vài bìa phẳng có trọng lượng lớn hơn của viên bi. 2/ Học sinh : Đọc và làm thử TN 1,2,3,4 mục I.1 ở nhà III>TIẾT TRÌNH DẠY HỌC: TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN HĐ1 15ph * Giới thiệu sự rơi của vật trong không khí: Thả nhẹ 01 hồn sỏi hoặc 01 viên bi ở 1 độ cao nào đó các vật chuyển động xuống phía dưới * Tiến hành TN 1: - Lấy một hòn sỏi và 01 tờ giấy phẳng (hòn sỏi nặng hơn) - Thả rơi cùng lúc từ cùng 01 độ cao - Hỏi : Vật nào rơi nhanh hơn? * Đặt vấn đề (câu hỏi bõ ngõ) * Thu nhận thông tin * Quan sát và trả lời hòn sỏi rơi nhanh hơn TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN HĐ2 15ph Trong không khí, có phải vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ không ? * Tiến hành TN 2: - Lấy một hòn sỏi và 01 tờ giấy vo troøn neùn chaët - Thả rơi cùng lúc từ cùng 01 độ cao - Hỏi : Vật nào rơi nhanh hơn? * Đặt vấn đề (câu hỏi bõ ngõ) Trong không khí, có phải 2vật nặng nhö nhau rôi nhanh như nhau không ? * Tiết hành TN 3: - Lấy 2 tờ giấy: 01 để phẳng và 01 vò tròn (cùng khối lượng) - Thả rơi cùng lúc 2 tờ cùng 01 độ cao - Hỏi: Vật nào rơi nhanh hơn ? * Tiết hành TN 4: - Lấy 01 viên bi và 01 tấm bìa đặt năm ngang (tấm bìa nặng hơn) - Thả rơi cùng lúc từ cùng 01 độ cao * Giải quyết câu hỏi đặt vấn đề * Đặt vấn đề: Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của không khí thì mọi vật sẽ rơi như thế nào? * Mô tả thí nghiệm ống Newton * Hỏi: Các vật rơi như thế nào trong ống chân không * Hỏi: Tìm các lực có ảnh hưởng đến sự rơi của vật trong ống không khí, ống chân không ? * Giải quyết câu hỏi ĐVĐ * Giới thiệu sự rơi tự do và định nghĩa sự rơi tự do * Giới thiệu TN của Galilê * Suy nghĩ và dự đoán * Quan sát và trả lời: Hai vaät rôi nhö nhau * Quan sát và trả lời: - Tôø vo troøn rôi nhanh hôn * Trả lời được : Trong không khí, không phải vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ * Suy nghĩ và dự đoán * Đọc SGK mục 2.a * Trả lời: rơi như nhau * Trả lời - Trong không khí: Fc của không khí và trọng lực - Trong chân không : Chỉ có trọng lực * Trả lời và ghi nhận * Đọc SGK mục 2.b in nhỏ I> Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do 1. Sự rơi trong không khí: - Các vật rơi nhanh hay chậm khác nhau không phải do vật nặng hay nhẹ 2. Sự rơi tự do: a) ống Newton: nếu loại bỏ được ảnh hưởng của không khí thì các vật rơi nhanh như nhau. b. Định nghĩa: Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN HĐ3 Vận dụng củng cố 10ph HĐ 4 5ph * Hỏi C2: Sự rơi của những vật nào trong 4 TN mà ta làm trên có thể coi là sự rơi tự do ? * Bài tập 7 (Trắc nghiệm khách quan) Chuẩn bị phương án tìm đặc điểm của sự rơi tự do tiết sau * BT về nhà : chứng minh rằng trong CĐTNDĐ, hiệu 2 quãng đường đi được trong 2 khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 01 lượng không đổi * Gợi ý: V0 = 0 t0 = 0 áp dụng : S = ½ at2 Tính l1 , l2 ? * Đọc SGK và trả lời: Sự rơi của hòn sỏi, tờ giấy vo tròn, viên bi. * Thảo luận cả lớp: - 01 học sinh nêu đáp án - 02 học sinh khác phân tích TIẾT 2 NGHIÊN CỨU SỰ RƠI TỰ DO CỦA CÁC VẬT I> MỤC TIÊU 1. Kiến thức : + Nêu được những đắc diểm của sự rơi tự do và gia tốc rơi tự do 2. Kỷ năng : - Nêu ra được những ý kiến, nhận xét về đặc điểm: Phương, chiều, tính chất của chuyển động rơi tự do - Viết, hiểu và áp dụng được các công thức của sự rơi tự do để giải bài tập 3. Thái độ : Có tinh thần hợp tác: Thầy – trò, trò – trò trong học tập II> CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: - Chuẩn bị 1 sợi dây dọi có giá treo và 1 vòng kim loại lồng vào dây dọi. - Vẽ trước ảnh hoạt nghiệm trên giấy khổ to ; có ghi sẳn 1 số quãng đường rơi thực của hòn bi sau mỗi 1/31 S = 0,03 s liên tiếp nhau l1, l2, l3. 2. Học sinh: - Giải BT về nhà ở tiết trước - Ôn bài CĐTNDĐ III>TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: TG HĐ CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN HĐ1 2ph HĐ2 8ph *Kiểm tra bài cũ: - Sự rơi tự do là gì ? cho ví dụ và phân tích Tìm hiểu các đặc điểm: Phương , chiều của sự rơi tự do * Lồng vòng kim loại vào dây dọi và treo lên giá * Hỏi: Nêu đặc điểm phương rơi, chiều rơi của vòng kim loại ? *Kết luận về phương và chiều rơi của sự rơi tự do * 1 học sinh lên bản trả lời * 2 học sinh lên bảng thả rơi vòng kim loại * quan sát và trả lời 1. Những đặc điểm của sự rơi tự do : a. Phương: thẳng đứng b. Chiều : Từ trên xuống HĐ3 10ph HĐ4 5ph HÑ5 10ph HÑ6 10ph Tìm hiểu tính chất của chuyển động rơi tự do: * Treo ảnh hoạt nghiệm đã vẽ sẵn và giải thích * Yêu cầu so sánh các khoảng cách l1, l2 * Hỏi : nêu kết quả và kết luận BT ra về nhà tiết trước * Gợi ý: dấu hiệu nhận biết CĐTNDĐ từ kết luận BT trên * Kết luận tính chất của sự rơi tự do Xây dụng công thức của chuyển động rơi tự do: * Hỏi: Viết công thức vận tốc và đường đi của CĐTNDĐ ? * Gợi ý: áp dụng cho sự rơi tự do với V0 = 0 và gia tốc a=g * Giải thích g và t Tìm hiểu đặc điểm của g * Thông báo : đo bằng thực nghiệm với mọi vật rơi tự do g = const tại 1 nơi trên TĐ và gần MĐ * Hỏi: Nêu đặc điểm g các nơi khác nhau trên TĐ Vận dụng và giao nhiệm vụ về nhà * Giải BT 8 : Nêu sơ lược v0 và quỹ đạo của các chuyển động ở câu A, B, C * Giải BT 9: gợi y # h bằng hình vẽ S = ½ gt2 H = h – s * BT về nhà : 10, 11, 12 * yêu cầu chuẩn bị cho bài sau * Đọc SGK mục II- 1 phần in nhỏ và hình 4.3 * 1 Học sinh lên bảng trả lời * 1 học sinh trả lời * Thu thập thông tin * trả lời : v = v0 + at S = v0t + ½ at2 * Xây dựng công thức V = gt S = ½ gt2 * Thu nhận thông tin * Đọc SGK mục II. 2 và trả lời *Thảo luận nhóm (mỗi nhóm gồm 2 bàn gần nhau) * Thảo luận nhóm và nêu đáp án * 1 Học sinh lên bảng giải tự luận * Ghi nhận * Ôn khái niệm gia tốc, vận tốc ở bài 3. c. Chuyển động rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều. d. các công thức : v = gt s = ½ gt2 với: g : gia tốc rơi tự do t : thời gian rơi 2. Đặc điểm của g: * tại 1 nơi g = const * Các nơi khác nhau g khác nhau * Thường lấy : g 9,8 m/s2 ,

File đính kèm:

  • doctiet 6-7.doc