Giáo án chuẩn dạy tuần 17 lớp 2

Toán - Tiết : 81

Bài: Ôn Tập Về Phép Cộng Và Phép Trừ

A/MỤC TIÊU :

1. KT: Thuộc bảng Cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm .Thực hiện Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 .Giải bài toán về nhiều hơn .

2. KN: HS làm đúng các bài tập, trình bày đúng và đẹp.

3. TĐ: HS yêu thích môn học, cẩn thận khi làm bài.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

 - GV: Bảng phụ

 - HS:VBT, bảng con.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1. Giới thiệu bài :

 GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng .

 

doc25 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 25/12/2014 | Lượt xem: 569 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án chuẩn dạy tuần 17 lớp 2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÁO GIẢNG TUẦN 17 Thời gian TT TCT Môn Bài dạy Thứ hai 10/12/2012 1 2 3 4 17 81 49 50 SHĐT Toán Tập đọc Tập đọc Chào cờ. Ôn tập về phép cộng và phép trừ. Tìm ngọc. Tìm ngọc. Thứ ba 11/12/2012 1 2 3 4 5 82 17 33 17 Toán Mỹ thuật Chính tả TNXH Ôn tập về phép cộng và phép trừ. Xem tranh dn gian( Đông hồ) Nghe - viết: Tìm ngọc. Phòng tránh ngã khi ở trường. . Thứ tư 12/12/2012 1 2 3 4 51 83 17 17 Tập đọc LT&C Toán Thủ công Gà “Tỉ tê” với gà. TN về vật nuôi. Kiểu câu “Ai thế nào?” Ôn tập về phép cộng và phép trừ. Gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe (Tiết 1). Thứ năm 13/12/2012 1 2 3 4 5 84 17 17 17 Toán Tập viết Đạo đức Kể chuyện PĐHS Ôn tập về hình học. Chữ hoa Ô, Ơ. Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng. Tìm ngọc. TV - Chính tả: Tìm ngọc. Thứ sáu 14/12/2012 1 2 3 5 17 85 34 17 TLV Toán Chính tả HĐNG SHCT Ngạc nhiên, thích thú. Lập thời gian biểu. Ôn tập về đo lường. TC: Gà “Tỉ tê” với gà. Trò chơi âm nhạc. Sinh hoạt lớp. Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012 Toán - Tiết : 81 Bài: Ôn Tập Về Phép Cộng Và Phép Trừ A/MỤC TIÊU : 1. KT: Thuộc bảng Cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm .Thực hiện Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 .Giải bài toán về nhiều hơn . 2. KN: HS làm đúng các bài tập, trình bày đúng và đẹp. 3. TĐ: HS yêu thích môn học, cẩn thận khi làm bài. B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV: Bảng phụ - HS:VBT, bảng con. C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : 1. Giới thiệu bài : GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng . 2. Dạy – học bài mới : Bài 1 : - Bài toán yêu cầu làm gì ? - Viết lên bảng : 9 + 7 = ? và yêu cầu HS nhẩm, thông báo kết quả . - Viết lên bảng : 9 + 7 = ? và yêu cầu HS có cần nhẩm để tìm kết quả không ? Vì sao ? - Gọi HS đọc chữa bài . - GV nhận xét và cho điểm . - Tính nhẩm . - 9 cộng 7 bằng 16 . - Không cần. Vì đã biết 9 + 7 = 16 có thể ghi ngay 7 + 9 = 16. Vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi . - Nhẩm 16 – 9 = 7 - 1 HS đọc chữa bài. Các HS khác đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau . Bài 2 : - Bài toán yêu cầu ta làm gì ? - Khi đặt tính ta phải chú ý điều gì ? - Bắt đầu tính từ đâu ? - Yêu cầu HS tự làm bài. Gọi 3 HS lên bảng làm bài . - Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng . - Yêu cầu HS nêu cụ thể cách tính của các phép tính :. - Nhận xét và cho điểm HS . - Bài toán yêu cầu ta đặt tính . - Đặt tính sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục . - Bắt đầu tính từ hàng đơn vị . - Làm bài tập . 68 56 82 90 + + - - 27 44 48 32 95 100 34 58 - Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính và thực hiện tính . - 4 HS lần lượt trả lời . Bài 3 : - Viết lên bảng ý a và yêu cầu HS nhẩm rồi ghi kết quả . 9 +1 +7 - Hỏi : 9 cộng 8 bằng mấy ? - Hãy so sánh 1 + 7 và 8 . - Vậy khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm 9 + 8 không ? Vì sao ? - Kết luận : Khi cộng một số với một tổng cũng bằng cộng số ấy với các số hạng của tổng . - Yêu cầu HS làm tiếp bài . - Nhận xét và cho điểm HS . - Nhẩm . 9 10 17 +1 +7 - 9 cộng 8 bằng 17 . - 1 + 7 = 8 . - Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7. Ta có thể ghi ngay kết quả là 17 . - Làm tiếp bài vào Vở bài tập, 3 HS làm bài trên bảng lớp. Sau đó lớp nhận xét bài bạn trên bảng và tự kiểm tra bài mình . Bài 4 : - Gọi 1 HS đọc đề bài . - Hỏi : Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Bài toán thuộc dạng gì ? - Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài . - Nhận xét và cho điểm . - Đọc đề bài . - Lớp 2 A trồng được 48 cây, lớp 2B trồng nhiều hơn lớp 2A là 12 cây . - Số cây lớp 2B trồng được . - Bài toán về nhiều hơn . - Làm bài. 1 HS làm trên bảng lớp . Tóm tắt 2A trồng : 48 cây . 2B trồng nhiều hơn 2A : 12 cây . 2B : ... cây ? Bài giải Số cây lớp 2B trồng là : 48 + 12 = 60 ( cây ) Đáp số : 60 cây . 3. Củng cố, dặn dò : - Nhận xét tiết học. Biểu dương các em học tốt, nhớ bài. Nhắc nhở các em còn yếu cần cố gắng hơn. - Dặn dò HS về nhà ôn lại các bảng cộng, bảng trừ có nhớ . …Tập đọc - Tiết: 49, 50 Bài: Tìm Ngọc A. MỤC TIÊU 1. KT: Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.Biết đọc với giọng kể chậm rãi.Hiểu ND: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh,thực sự là bạn của con người.( TL câu 1, ,2,3 ) 2.KN: Nhấn giọng ở một số từ kể về sự thông minh, tình nghĩa của chó, của mèo.Hiểu được ý nghĩa của các từ mới: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo. 3. TĐ: GD các em yêu quý những con vật nuôi trong nhà mình . B. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC GV: Tranh minh họa.Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyện đọc. HS: Một số trnh con vật nuôi trong nhà C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 1 Hoạt động dạy Hoạt động học 1. KIỂM TRA BÀI CŨ - Gọi 3 HS lên đọc bài . Mỗi HS trả lời một câu hỏi. - Nhận xét và cho điểm từng HS. 2. DẠY – HỌC BÀI MỚI 2.1Giới thiệu bài 2.2.Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1. - Đọc từng câu - Nhận xét sửa sai - Đọc từng đoạn + Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn, GV sửa chữa. - Yêu cầu hs đọc chú giải + Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm. + Thi đọc giữa các nhóm. - Nhận xét, tuyên dương. + Cả lớp đọc đồng thanh - Nhận xét - 3 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu của GV. - Theo dõi và đọc thầm theo. - HS tiếp nối nhau đọc. - Luyện đọc từ : Long Vương, kim hoàn, đánh tráo, ngoạm ngọc, … - Đọc đoạn theo hình thức nối tiếp. - Luyện đọc từng đoạn theo nhóm. - 2 HS đọc - Đại diện 3 tổ đọc thi đoạn 2,3 - Đồng thanh đoạn 23 TIẾT 2 2.3. Tìm hiểu bài - GV nêu câu hỏi SGK và hướng dẫn học sinh trả lời đồng thời tìm ra nội dung bài +Do đâu chàng trai có viên ngọc quý? +Ai đánh tráo viên ngọc? +Mèo và chó làm cách nào để lấy lại viên ngọc? +Tìm trong bài những từ khen ngợi mèo và chó? ? Nội dung bài nói gì? -Luyện đọc lại: -Gv chọn một đọan rồi đọc mẫu sau đó hướng dẫn học sinh đọc. 3.CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc hết bài và hỏi: + Em hiểu điều gì qua câu chuyện này? + Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? + Nhận xét tiết học. + Dặn HS về nhà chuẩn bị bài để kể chuyện. HS thảo luận và tham gia trả lời. (Long Vương tặng chàng trai viên ngọc do cứu con của Long Vương) (Một người thợ kim hoàn) (Mèo bắt chuột đi tìm ngọc, …..quạ van lại trả lại ngọc) (Thông minh , tình nghĩa) - Câu chuyện kể về chó và mèo là những con vật nuôi rất thông minh, tình nghĩa. - Học sinh đọc đồng thanh, lớp, tổ, nhóm, cá nhân - Đọc và trả lời. - Chó và mèo là những con vật gần gũi, rất thông minh và tình nghĩa. - Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọi người xung quanh. Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2012 Toán - Tiết: 82 Bài: Ôn Tập Về Phép Cộng Và Phép Trừ A. MỤC TIÊU : 1.KT: Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm.Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.Giải bài toán về ít hơn . 2. KN: HS làm đúng các bài tập , trình bày đẹp. 3. TĐ: HS yêu htích môn học , cẩn thận khi làm bài. B. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : - GV: Bảng phụ - HS: VBT, bảng con C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : 1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng . 2. Ôn tập : Bài 1 : - Yêu cầu HS tự nhẩm, ghi kết quả nhẩm vào Vở bài tập . - Nhận xét, sửa sai Bài 2 : - Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép tính. Gọi 3 HS lên bảng làm bài . - Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn trên bảng . - Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện với các phép tính : 90 – 32; 56 + 44; 100 – 7 . - Nhận xét và cho điểm HS . - Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau ( theo bàn hoặc theo tổ ) thông báo kết quả cho GV 12-6=6 9+9=18 17-9=8 5+7=12 14-7=7 17-8=9 11-8=3 16-8=8 - Làm bài tập . Làm bài tập . a. 68 56 82 90 + + - - b. 27 44 48 32 95 100 34 58 - Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính và thực hiện tính . - Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính ( thẳng cột/chưa thẳng cột ), về kết quả tính ( đúng/sai). Bài 3 : - Bài toán yêu cầu ta làm gì ? - Viết lên bảng 17 - 3 - 6 - Hỏi : Điền mấy vào ? - Điền mấy vào ? - Ở đây chúng ta thực hiện liên tiếp mấy phép trừ. Thực hiện từ đâu tới đâu ? - Viết 17 – 3 – 6 = ? và yêu cầu HS nhẩm to kết quả . - Viết 17 – 3 – 6 = ? và yêu cầu HS nhẩm - So sánh 3 + 6 và 9 . - Kết luận : 17 – 3 – 6 = 17 vì khi trừ đi một tổng ta có thể thực hiện trừ liên tiếp các số hạng của tổng . - Yêu cầu HS làm tiếp bài . - Gọi HS nhận xét bài của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS . - Nhận xét và cho điểm HS . - Điền số thích hợp . thực hiện tính . - Điền 14 vì 17 – 3 = 14 . - Điền 8 vì 14 – 6 = 8 . - Thực hiện liên tiếp 2 phép trừ. Thực hiện lần lượt từ trái sang phải . - 17 trừ 3 bằng 14, 14 trừ 6 bằng 8 . - 17 – 9 = 8 . - 3 + 6 = 9 . - Làm bài, 3 HS lên bảng làm bài . - Nhận xét bài của bạn . Bài 4 : - Gọi 1 HS đọc đề bài . - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Bài toán thuộc dạng gì ? - Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài . - Nhận xét , sửa sai. 4.Củng cố , dặn dò: - Dặn hs về làm bài - GD các em cẩn thận khi làm bài. - Nhận xét tiết học - Đọc đề . - Bài toán cho biết thùng to đựng 60l, thùng bé đựng ít hơn 22 l . - Thùng bé đựng bao nhiêu lít nước ? - Bài toán về ít hơn . - Làm bài. 1 HS làm trên bảng lớp . Tóm tắt 60 l Thùng to Thùng nhỏ 22 l ? l Bài giải Thùng nhỏ đựng là : 60 – 22 = 38 (l ) Đáp số : 38 l . Bài 17: Thường thức mĩ thuật : XEM TRANH DÂN GIAN: PH QUÝ, G MI. (Tranh dân gian Đông Hồ) A. Mục tiêu: - Hs hiểu một vài nét về đặc điểm của tranh dân gian Việt Nam. - Yêu thích tranh dân gian. B. Chuẩn bị: GV HS - Tranh Ph quý, G mi - Vở tập vẽ 2. - Sưu tầm thêm một số tranh dân gian khác - Sưu tầm tranh dân gian ( in ở sách, báo, lịch…) nếu có. C. Các hoạt động dạy học: - Ổn định - Kiểm tra đồ dùng - Bài mới * Giới thiệu: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1- Hoạt động 1: Xem tranh: - GV treo một số tranh dân gian Đông Hồ. Tranh dân gian Đông Hồ có từ rất lâu đời, do các nghệ nhân ở làng Đông Hồ, Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh sáng tác. Nghệ nhân khắc hình vẽ trn mặc gỗ rồi mới in mu bằng phương pháp thủ công (in bằng tay). Có rất nhiều tranh Đông Hồ như: Lợn ăn cây ráy, Vinh hoa,… trong dó có tranh Phú quý v tranh Gà mái. * Xem tranh Ph quý: - GV treo tranh + Tranh vẽ gì ? + Hình ảnh em b được vẽ như thế nào ? + Hình ảnh con vịt thì như thế nào ? + Ngồi ra cịn cĩ gì ? + Trong tranh cĩ những mu gì ? * Tranh “ Ph quý” nĩi ln ước vọng của người nông dân về cuộc sống mong cho con cái khoẻ mạnh, gia đình no đủ, giàu sang, phú quý. * Xem tranh Gà mái: - GV treo tranh + Trong tranh cĩ hình ảnh gì nổi bật nhất ? + Hình ảnh đàn gà được vẽ như thế nào? + Trong tranh có những màu nào ? * Sau khi xem xong 2 tranh, GV phát phiếu học tập cho học sinh hoạt động nhóm để củng cố bài: Chia lớp ra làm 4 nhóm: - Nhĩm 1: Tranh “ Ph quý”, “G mi” l tranh gì ? - Nhĩm 2: Tranh “ Ph quý” vẽ những hình ảnh gì ? - Nhĩm 3: Mu sắc trong tranh “ Ph quý” như thế nào ? - Nhĩm 4: Tranh “ g mi” cĩ những hình ảnh gì ? 2- Hoạt động 2:Nhận xét, đánh giá: GV nhận xét, tuyên dương * Các con vật đem lại lợi ích cho con người chúng ta, các em phải biết yêu thương, chăm sóc và bảo vệ chúng. - Tranh vẽ một em bé đang ôm con vịt - Em bé được vẽ to trong tranh ở trước ngực mặt một chiếc yếm đẹp, tay đeo vịng, v đeo vịng cổ. - Con vịt to, béo đang vươn cổ lên. - Hoa sen, chữ. - Tranh có ít màu, Màu đỏ đậm ở bông sen, ở cánh và ở mỏ vịt, màu xanh ở lá sen, lông vịt, và mình con vịt có màu trắng. - Hình ảnh g mẹ v đàn gà con nổi bật trong tranh. - Gà mẹ to, khoẻ và đang bắt mồi cho đàn con. - Đàn gà con mỗi con một dáng vẻ, con chạy, con đứng, con trên lưng mẹ… - Đàn gà có nhiều màu như: màu đỏ, màu vàng, màu xanh, màu da cam… Các nhóm làm bài IV- Dặn dị: - Về nhà sưu tầm tranh dân gian. - Sưu tầm tranh thiếu nhi. - Chuẩn bị bi sau: Vẽ mu vo hình cĩ sẵn + Mang theo đầy đủ dụng cụ học vẽ. Chính tả (Nghe viết) - Tiết: 33 Bài : Tìm Ngọc A. MỤC TIÊU 1. KT: - Nghe và viết chính xác đoạn tóm tắt nội dung câu chuyện Tìm ngọc. - Viết đúng một số tiếng có vần ui/uy, et/ec, phụ âm đầu r, d/ gi. 2. KN: HS viết đúng chính tả, làm đúng các bài tập . 3. TĐ: HS yêu thích môn học , trình bày cẩn thận. B.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép.Nội dung 3 bài tập chính tả. HS: Vở bài tập , bảng con. C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1.KIỂM TRA BÀI CŨ - Gọi 2 HS lên viết các từ do GV đọc. - Nhận xét, từng học sinh. 2. DẠY – HỌC BÀI MỚI Giới thiệu bài: 2.2 Hướng dẫn viết chính tả. a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết - Đoạn trích này nói về những nhân vật nào? - Ai tặng cho chàng trai viên ngọc? - Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy được ngọc quí. - Chó và Mèo là những con vật như thế nào? b) Hướng dẫn cách trình bày. - Đoạn văn có mấy câu? - Trong bài những chữ nào cần viết hoa? Vì sao? c) Hướng dẫn viết từ khó - Gọi HS đọc đoạn văn và tìm từ khó. - Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được (cất bảng phụ). d) Viết chính tả. e) Soát lỗi g) Chấm bài: Gv chấm 1/3 số bài ghi điểm nhận xétP 2.3 Hướng dãn làm bài tập chính tả Bài 2 - Gọi một HS đọc yêu cầu. - Treo bảng phụ và yêu cầu HS tự làm. - GV chữa và chốt lời giải đúng. Bài 3 - Tiến hành tương tự bài 2. - Đáp án: rừng núi,dừng lại, cây giang, rang tôm. Lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét. 3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GD các em cẩn thận khi viết bài. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm bài tập chính tả. - 2 HS lên bảng viết:, ruộng, nối nghiệp, nông gia, quản công. - HS dưới lớp viết vào nháp. - Chó, Mèo và chàng trai. - Long Vương. - Nhờ sự thông minh, nhiều mưu mẹo. - Rất thông minh và tình nghĩa. - 4 câu - Các chữ tên riêng và các chữ cái đứng ở đầu câu phải viết hoa. - 3 HS đọc và tìm các từ: Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh… - 2 HS viết vào bảng lớp, HS dưới lớp viết vào bảng con. Học sinh dưới lớp đổi vở nhau soát lỗi - Điền vào chỗ trống vần ui hay uy. - 3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập - Chàng trai xuống thuỷ cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý. - Mất ngọc, chàng trai ngậm ngùi. Chó và mèo an ủi chủ. - Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho mèo. Chó và Mèo vui lắm. Học sinh làm bài rồi chữa bài theo lời giải đúng Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2012 Tập đọc - Tiết: 51 Bài: Gà “Tỉ Tê” Với Gà A MỤC TIÊU: 1. KT: HS biết ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.Hiểu nội dung : 2. KN: Giọng đọc tâm tình và thay đổi theo từng nội dung.Hiểu ý nghĩa của các từ mới: tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở. 3. TĐ: HS yêu thích môn học, luôn biết chămm sóc và bảo vệ loài gà. B.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC GV: Tranh con gà,đàn gà..Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc. HS: Dụng cụ học tập,tranh con gà. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học KIỂM TRA BÀI CŨ Gọi 2 HS lên bảng đọc bài Tìm ngọc. Do đâu mà chàng trai có viên ngọc quý? Nhờ đâu Chó và Mèo tìm lại được ngọc? Nhận xét cho điểm từng học sinh. DẠY – HỌC BÀI MỚI 2.1 Giới thiệu bài 2.2 Luyện đọc Treo bức tranh minh họa và giói thiệu . Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu và tìm các từ khó. Gọi HS nêu nghĩa các từ mới. Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài. Chia nhóm và yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. Thi nhau đọc giữa các nhóm Nhậ xét, tuyên dương. Cả lớp đồng thanh. Tìm hiểu bài GV nêu câu hỏi SGK và hướng dẫn học sinh tham gia trả lời. Gà con biết trò chuyện với mẹ như thế nào? Cánh gà mẹ báo cho gà con biết “Không có gì nguy hiểm”? Cánh gà mẹ báo cho con biết “Lại đây mau có mồi ngon lắm” Cánh gà mẹ báo cho gà con biết “Tai họa! Nấp mau!”? CỦNG CỐ – DẶN DÒ Gọi 1 Hs đọc toàn bài và hỏi nhiều HS. Qua câu chuyện con hiểu điều gì? Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu thương đùm bọc vơi nhau như con người. Nhận xét về tiết học. Dặn HS về nhà quan sát các con vật nuôi trong gia đình. Học sinh thực hiện Nghe, theo dõi và đọc thầm theo. Đọc nối tiếp và tìm các từ khó. - HS đọc : nũng nịu, roóc roóc,tai hoạ Đọc phần chú giải. Đọc từng đoạn. Đoạn 1: Từ đầu đến lời mẹ. Đoạn 2: “khi gà mẹ………mồi đi” Đoạn 3: “Gà mẹ vừa bới……nấp mau” Đoạn 4: phần còn lại. - Lần lượt từng em đọc bài tong nhóm của mình, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau. - Đại diện 3 tổ. Cả lớp đọc bài - Đọc bài theo đoạn và tìm câu tả lời. (Từ khi chúng còn nằm trong trứng) (Gà mẹ kêu đều cúc, cúc, cúc ) (gà mẹ vừa bối vừa kêu nhanh cúc, cúc, cúc) (Gà mè xù lông, miệng kêu liên tục, gấp gáp, roóc, roóc) - Mỗi loài vật đều có tình cảm riêng. Giống như con người./ Gà cũng nói bằng thứ tiếng riêng của nó./… LTVC - Tiết: 17 Bài: Từ Ngữ Về Vật Nuôi. Kiểu Câu “Ai Thế Nào?” A. MỤC TIÊU: 1. KT: Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật vẽ trong tranh. Bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có hình ảnh so sánh. 2. KN: Biết dùng đúng từ chỉ đặc điểm của mỗi loài vật. Bước đầu biết thể hiện ý so sánh. 3. TĐ: HS biết sử dụng để nói, viết hàng ngày . B. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC. GV: tranh ảnh. HS: SGK, VBT C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kiểm tra bài cũ: - Tiết trước học bài gì? - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi: - Tìm từ tri nghĩa với cc từ sau:cao, ngoan, tốt, nhanh? - Gọi 3 HS đặt câu có từ :ngoan, tốt, nhanh theo mẫu Ai( ci gì, con gì) thế no? - Nhận xét, cho điểm từng HS. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: Trong nhà chúng ta có nuôi rất nhiều loài vật, mỗi con vật có đặc điểm như thế nào hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu bi: Từ ngữ về vật nuơi. Cu kiểu Ai thế no? 2.2. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: Chọn cho mỗi con vật dưới đây một từ chỉ đúng đặc điểm của nó. - Chiếu các bức tranh lên bảng. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 chọn cho mỗi con vật một từ chỉ đúng đặc điểm của nó. - Nhận xét chốt lại lời giải đúng. - Nêu thêm các thành ngữ nhấn mạnh đặc điểm của mỗi con vật: khỏe như trâu, chậm như rùa, nhanh như thỏ, trung thành như chó. - Đây l những con vật rất cĩ ích cho nh chng ta vì vậy cc em phải biết chăm sóc và bảo vệ chúnghàng ngày. Bài 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - GV làm mẫu: - Gọi 1 HS đọc câu mẫu. -Yêu cầu HS chọn và nêu miệng. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi một HS đọc theo yêu cầu. - HD HS làm theo mẫu: Mắt con mèo nhà em tròn như hòn bi ve. - Gọi HS đọc theo mẫu. - Gọi HS nêu miệng câu b và c. - Nhận xé chốt lại lời giải đúng. 3.Củng cố, dặn dị.. - Gọi 2 HS nói câu có hình ảnh so sánh. - Giáo dục các em phải biết bảo vệ và chăm sóc các con vật có ích trong gia đình mình. - Dặn HS về nhà làm BT2 và 3 vào vở. - Nhận xét tiết học. - 1 HS : Từ chỉ tính chất. Câu kiểu Ai thế nào? Từ ngữ về loài vật. - 3 HS đặt câu - 3 HS nhắc lại tên bài. - 1 HS đọc yêu cầu: Chọn cho mỗi con vật dưới đây một từ chỉ đúng đặc điểm của nó. - Đại diện các nhóm trình by, các nhóm khác hận xét , bổ sung. 1. Trâu khỏe 2. Thỏ nhanh 3. Rùa chậm 4. Chó trung thành. - 1 HS đọc yêu cầu: Thêm hình ảnh so sánh vào sau các từ dưới đây. + Đẹp như tiên (đẹp như tranh, hoa) - C nhn trình by. + Cao như sếu (cái sào). + Khẻo như trâu (như voi). + Nhanh như thỏ (gió,sóc, điện). + Chậm như rùa (sên). + Hiền như Bụt (đất). + trắng như tuyết (trứng gà bóc). +Xanh như tàu lá. + Đỏ như gấc (son,lửa). - Dùng cách nói trên để viết nốt các câu sau: a, Mắt con mèo nhà em tròn như hòn bi ve. b,Toàn thân nó phủ một lớp lông màu tro, mượt như nhung/ như tơ. c, Hai tai nó nhỏ xíu như hai búp lá non. - 2 HS nêu. Toán - Tiết: 83 Bài: Ôn Tập Về Phép Cộng Và Phép Trừ I. MỤC TIÊU : 1 .KT: Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm. Thực hiện được phép cộng, trừ các số trong phạm vi 100 . Giải bài toán về ít hơn Tìm số hạng chưa biết trong một tổng, số bị trừ hoặc số trừ chưa biết . 2. KN: HS làm đúng các bài tập , trình bày đẹp. 3. TĐ: HS yêu thích môn học , cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: Bảng phụ ,PBT. - HS: VBT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : 1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng . 2. Ôn tập : Bài 1 : - Yêu cầu HS tự làm bài . - Gọi 1 HS đọc chữa bài sau đó gọi HS nhận xét . - Nhận xét và cho điểm HS . Bài 2 : - Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào vở . - Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện phép tính : - Nhận xét và cho điểm HS . - Tự làm bài . - Đọc chữa bài, các HS khác kiểm tra bài của mình theo bài của bạn đọc chữa . - Làm bài. Cả lớp nhận xét bài của bạn trên bảng . - 3 HS lần lượt trả lời . 36 100 100 45 + + + + 36 2 75 45 72 88 25 90 Bài 3 : - Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ? - Viết lên bảng x + 16 = 20 và hỏi : x là gì trong phép cộng x + 16 = 20 ? - Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào - Yêu cầu HS làm ý a, 1 HS làm trên bảng lớp . - Nhận xét và cho điểm . - Viết tiếp : x – 28 = 14 và hỏi : x là gì trong phép trừ x – 28 = 14 . - Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ? - Yêu cầu HS làm tiếp ý b . - Nhận xét và cho điểm . - Viết lên bảng 35 – x = 15 và yêu cầu tự làm bài - Tại sao x lại bằng 35 trừ 15 . - Nhận xét và cho điểm . - Tìm x . - x là số hạng chưa biết . - Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết . - x + 16 = 20 x = 20 – 16 x = 4 - x là số bị trừ . - Ta lấy hiệu cộng với số trừ . x – 28 = 14 x = 14 + 28 x = 42 - 35 – x = 15 x = 35 – 15 x = 20 - Vì x là số trừ trong phép trừ 35 – x = 15. Muốn tính số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu . Bài 4 : HS GIỎI - Vẽ hình lên bảng và đánh số từng phần . - Yêu cầu HS quan sát và kể tên các hình tứ giác ghép đôi . - Hãy kể tên các hình tứ giác ghép ba . - Hãy kể tên các hình tứ giác ghép tư . - Có tất cả bao nhiêu hình tứ giác ? - Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập . 1 2 3 4 5 - Hình (1 + 2) . - Hình (1 + 2 + 4), hình (1 + 2 + 3) - Hình (2 + 3 + 4 + 5) . D - Có tất cả 4 hình tứ giác . - . 3. Dặn dò : - Nhận xét tiết học, biểu dương các em học tốt. Nhắc nhở các em còn chưa chú ý. - Dặn dò HS tự ôn lại các kiến thức về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100, tìm số hạng, tìm số bị trừ, tìm số trừ. Giải bài toán có lời văn. Hình tứ giác. Thủ công - Tiết: 17 Bài: Gấp, Cắt, Dán Biển Báo Giao Thông Cấm Đỗ Xe (Tiết 1) I/ MỤC TIÊU: 1. KT: - Học sinh biết gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe. 2. KN: - Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm đỗ xe.Đường cắt có thể mấp mộ Biển báo tương đối cân đối . Có thể làm biển báo giao thông có kích thước to nhỏ tuỳ ý. 3. TĐ: - Học sinh có ý thức chấp hành luật lệ giao thông, cẩn thận khi đi đường. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV:Mẫu hình. Quy trình gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe. 2. HS: Giấy thủ công, kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: 1. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tả sự chuẩn bị của học sinh - GV nhận xét 2. Bài mới: Gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Gv hd hs quan sát và nhận xét - Gv giới thiệu mẫu hình BBGT cấm đỗ xe, hd hs quan sát và nêu nhận xét về sự giống và khác nhau về kích thước, màu sắc, các bộ phận của BBGT cấm đỗ xe với những BBGT đã học. Hoạt động 2: HD thực hành. B1: Gấp cắt biển báo cấm đỗ xe · Gấp, cắt hình tròn màu đỏ từ hv có cạnh 6 ô. · Gấp, cắt hình tròn màu xanh từ hv có cạnh 4 ô. · Cắt hcn màu đỏ có chiều dài 4 ô, rộng 1 ô. · Cắt hcn màu khác có chiều dài 10 ô, rộng 1 ô làm chân biển báo. B2: Dán biển báo cấm đỗ xe. · Dán chân biển báo lên tờ giấy trắng (h1). · Dán hình tròn màu đỏ chờm lên chân biển báo khoảng nửa ô (h2). · Dán hình tròn màu xanh ở giữa hình tròn đỏ (h3). · Dán chéo hcn màu đỏ vào giữa hình tròn xanh được (h4). - Gv tổ chức cho hs tập gấp, cắt, dán biển báo cấm đỗ xe. - Gv quan sát và nhác lại các bước cho các em ghi nhớ - Hs quan sát và nêu nhận xét - Học sinh quan sát và có thể làm nháp theo - Học sinh tập gấp đồng bộ cả lớp 3. Củng cố dặn dò: Gv chốt lại bài nhắc lại các bước gấp, cắt, dán Gv nhận xét chung tiết học Dặn Mang mẫu dở để làm tiếp tiết sau Thứ năm ngày 13 tháng 12 năm 2012 Toán - Tiết: 84 Bài: Ôn Tập Về Hình Học A. MỤC TIÊU : 1. KT: Nhận dạng được và gọi đúng tên hình tam giác, hình chữ nhật, hình tứ giácVẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước .Vẽ hình theo mẫu . 2. KN: HS làm đúng các bài tập, trình bày đúng và đẹp. 3. TĐ: HS yêu thích môn học , cẩn thận khi làm bài B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, 1 cái thước 1 m - HS: VBT, thước có đơn vị đo. C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : 1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng . 2. Ôn tập : Bài 1 : - Vẽ các hình trong phần bài tập lên bảng . - Hỏi : có bao nhiêu hình tam giác ? Đó là những hình nào ? - Có bao nhiêu hình vuông ? Đó là hình nào - Có bao nhiêu hình chữ nhật ? Đó là hình nào ? - Hình vuôn

File đính kèm:

  • docTUAN 17.doc
Giáo án liên quan